ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
________________________
TRẦN ĐỨC PHƢƠNG
QUÁ TRÌNH TÁI ĐỊNH CƢ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI:
NGHIÊN CỨU SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG
KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA NGƢỜI DÂN
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
________________________
TRẦN ĐỨC PHƢƠNG
QUÁ TRÌNH TÁI ĐỊNH CƢ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI:
NGHIÊN CỨU SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG
KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA NGƢỜI DÂN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 62 31 01 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: - TS. Vũ Quốc Huy
- PGS, TS. Phạm Thị Hồng Điệp
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁI ĐỊNH CƢ VÀ TÁC ĐỘNG
ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA NGƢỜI DÂN......................................................... 6
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu về đền bù, bồi thƣờng trong TĐC .............................................. 6
1.1.2. Các nghiên cứu về di dời, tổ chức TĐC .............................................................. 7
1.1.3. Các nghiên cứu về sinh kế và phục hồi sinh kế cho ngƣời dân TĐC .................. 8
1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ....................................................................... 11
1.2.1. Các nghiên cứu về chính sách TĐC ................................................................... 11
1.2.2. Các nghiên cứu về đời sống KT, XH của ngƣời dân TĐC ................................ 12
1.2.3. Các nghiên cứu về TĐC ở thành phố Hà Nội ................................................... 16
Kết luận Chƣơng 1 ......................................................................................................... 19
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ TÁI ĐỊNH CƢ VÀ TÁC ĐỘNG
ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA NGƢỜI DÂN....................................................... 20
2.1. Những vấn đề chung về tái định cƣ ....................................................................... 20
2.1.1. Khái niệm tái định cƣ ......................................................................................... 20
2.1.2. Các khái niệm về GPMB, đền bù, bồi thƣờng và hỗ trợ ............................................. 22
2.1.3. Đặc điểm, vai trò, bản chất và các hình thức TĐC ............................................ 27
2.2. Tác động của TĐC đến đời sống KT, XH của ngƣời dân ................................... 37
2.2.1. Đời sống KT, XH ............................................................................................... 37
2.2.2. Tác động của TĐC đến đời sống KT, XH ......................................................... 39
2.2.3. Lý thuyết nguy cơ bần cùng hóa và phục hồi sinh kế (IRR) ............................. 43
i
2.3. Vận dụng lý thuyết IRR trong nghiên cứu về TĐC và tác động đến đời sống KT, XH. 55
2.3.1. Vận dụng lý thuyết IRR trong nghiên cứu TĐC trên thế giới ........................... 55
2.3.2. Vận dụng lý thuyết IRR kết hợp với khung sinh kế bền vững trong nghiên cứu
TĐC ở Việt Nam .......................................................................................................... 55
2.4. Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về TĐC........................................................... 58
2.4.1. Kinh nghiệm TĐC ở một số quốc gia trên thế giới ........................................... 58
ii
5.1.1. Phƣơng hƣớng phát triển KT, XH, đô thị của thành phố Hà Nội ...................... 149
5.1.2. Nhu cầu về TĐC, ổn định đời sống KT, XH ngƣời dân ở Hà Nội .................. 153
5.2. Quan điểm về đảm bảo bền vững đời sống KT, XH của ngƣời dân TĐC..................... 153
5.3. Các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo bền vững đời sống KT, XH của
ngƣời dân TĐC............................................................................................................. 155
5.3.1. Giải pháp đảm bảo về nhà TĐC....................................................................... 155
5.3.2. Giải pháp về đổi mới, hoàn thiện về trình tự, thủ tục, xác định giá đất và thực
hiện bồi thƣờng, hỗ trợ, TĐC .................................................................................... 164
5.3.3. Giải pháp về ổn định thu nhập, việc làm ......................................................... 169
5.3.4. Các giải pháp về hỗ trợ giáo dục, y tế.............................................................. 174
5.3.5. Các giải pháp về đảm bảo về văn hóa, duy trì sự kết nối với cộng đồng.......... 176
5.3.6. Các giải pháp về quản lý dân cƣ, tiếp cận các dịch vụ công cộng ................... 177
5.3.7. Các giải pháp đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trƣờng ............................. 180
Kết luận Chƣơng 5 ....................................................................................................... 182
KẾT LUẬN ....................................................................................................................................................... 183
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 186
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................................ 187
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB:
(Asian Development Bank) Ngân hàng phát triển châu Á
NBAH:
Ngƣời bị ảnh hƣởng
QĐ:
Quyết định
QSD:
Quyền sử dụng
QSH:
Quyền sở hữu
TĐC:
Tái định cƣ
UBND:
Ủy ban nhân dân
WB:
(World Bank) Ngân hàng Thế giới
iv
122
4.5
Diện tích đất đai bị thu hồi một phần hoặc toàn bộ
122
4.6
Diện tích bị thu hồi của các hộ dân
125
4.7
Sự ảnh hƣởng cuộc sống do đền bù đất đai
125
4.8
Tác động của việc phá dỡ công trình và nhà ở đến cuộc sống của hộ
dân
128
4.9
Cuộc sống của hộ gia đình bị ảnh hƣởng bởi các vấn đề an ninh trật tự
142
4.15
Đánh giá về đời sống KT, XH của ngƣời dân TĐC
143
v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số
hiệu
Tên hình vẽ
Trang
2.1
Các hình thức TĐC
27
3.1
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu của luận án
đai
126
4.3
Đánh giá mức độ hài lòng về bồi thƣờng nhà ở và công trình
128
4.4
Sự thay đổi việc làm trƣớc và sau TĐC
129
4.5
Ảnh hƣởng của việc làm, thu nhập đến cuộc sống gia đình
TĐC
131
4.6
Việc tiếp cận giáo dục đối với con em các hộ gia đình
132
4.7
Nơi ở là nền tảng của sự ổn định về sinh kế, tác động đến đời sống vật chất
và tinh thần, hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai của con ngƣời. Những nội dung liên quan
đến nơi ở của con ngƣời cần đặt trong mối quan hệ kinh tế, xã hội (KT, XH). Trong
quá trình phát triển, hầu hết các thành phố lớn đều phải quy hoạch lại không gian,
xây dựng mới và chỉnh trang, đầu tƣ phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và xã hội, do
đó đòi hỏi phải tiến hành giải phóng mặt bằng (GPMB), di dời, tái định cƣ (TĐC)
một số bộ phận dân cƣ có liên quan.
TĐC là quá trình từ bồi thƣờng về đất đai và các tài sản trên đất, di dân đến
nơi ở mới cùng các biện pháp hỗ trợ, tái tạo lại các thiệt hại về vật chất và tinh thần
của ngƣời dân, và cuối cùng là toàn bộ các chƣơng trình, biện pháp nhằm khôi phục
lại cuộc sống và ổn định đời sống KT, XH. Quá trình TĐC liên quan đến rất nhiều
vấn đề nhƣ: sở hữu tài sản, các mối quan hệ kinh tế, việc làm, học hành, y tế, sự tiếp
cận các dịch vụ đô thị, nhà ở và các mối quan hệ xã hội khác… Do đó, cần nhìn
nhận TĐC là một quá trình chuyển dịch, thay đổi có tính hệ thống về kinh tế, văn
hoá, xã hội của một bộ phận dân cƣ hơn là chỉ dừng lại ở việc xem xét quá trình
thay đổi về mặt vật lý chỗ ở của ngƣời dân.
Trên phƣơng diện lý thuyết, những nguyên tắc về quá trình TĐC nhƣ hạn chế
tối đa việc di dời, việc di dời chỉ thực hiện khi không thể tránh khỏi, phải đảm bảo
cho ngƣời bị di dời đƣợc trợ giúp một cách tốt nhất để họ có thể phục hồi và nâng
cao chất lƣợng cuộc sống. TĐC phải đảm bảo những ngƣời bị di dời có cuộc sống
tốt hơn hoặc ngang bằng so với trƣớc đây, ngƣời dân TĐC phải đƣợc cung cấp đầy
đủ các nguồn lực đầu tƣ và đƣợc tạo cơ hội hƣởng lợi từ dự án… Các nghiên cứu
trong và ngoài nƣớc cho thấy việc di dời, TĐC khi thực hiện các dự án phát triển
đang gặp khó khăn trong việc giải quyết hài hoà mối quan hệ KT, XH của ngƣời
dân bị ảnh hƣởng. Nhìn chung, những nghiên cứu thƣờng cụ thể hóa tại từng dự án
1
hoặc cụm dự án TĐC, chỉ dừng lại ở việc làm thế nào để đẩy nhanh tiến độ thực
cứu sự tác động đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân” thực sự cần thiết, có
ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu:
- Tổng hợp, phân tích, làm rõ một số nội dung lý thuyết về TĐC và tác động
đến đời sống KT, XH; quá trình phát triển lý thuyết cũng nhƣ cơ chế, chính sách
của nhà nƣớc Việt Nam về TĐC;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình TĐC ở Hà Nội và tác động đến đời
sống KT, XH của ngƣời dân ở các khu TĐC;
- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm bảo đảm ổn định bền
vững đời sống KT, XH ngƣời dân TĐC ở Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Giải quyết vấn đề khoa học: Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về quá
trình TĐC và tác động đến đời sống KT, XH của ngƣời dân TĐC; nhận diện các
yếu tố KT, XH của ngƣời dân TĐC và làm rõ cơ chế tác động của quá trình TĐC
đến đời sống KT, XH của ngƣời dân.
- Giải quyết vấn đề thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình TĐC
và tác động đến đời sống KT, XH của ngƣời dân TĐC, trên cơ sở đó đề xuất các
quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo bền vững đời sống KT, XH của
ngƣời dân TĐC ở Hà Nội.
- Câu hỏi nghiên cứu:
(1) Quá trình TĐC là gì?
(2) Quá trình TĐC tác động đến đời sống KT, XH của ngƣời dân ở Hà Nội
nhƣ thế nào?
(3) Những giải pháp nào nhằm đảm bảo bền vững đời sống KT, XH của
ngƣời dân TĐC ở Hà Nội?
3
4. Những đóng góp mới của luận án
- Những đóng góp về lý thuyết: Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung, hoàn thiện
khung lý thuyết nghiên cứu về TĐC và tác động đến đời sống KT, XH của ngƣời
dân trên cơ sở vận dụng kết hợp giữa lý thuyết Nguy cơ bần cùng hóa và phục hồi
sinh kế (IRR) với Khung sinh kế bền vững.
- Những đóng góp về thực tiễn: Luận án đã phân tích, đánh giá đƣợc quá trình
TĐC ở thành phố Hà Nội trong thời gian qua, đồng thời làm rõ tác động đến đời sống
KT, XH của ngƣời dân TĐC ở Hà Nội trên cơ sở các yếu tố kinh tế (đất đai, nhà ở và
công trình, thu nhập – việc làm) và các yếu tố xã hội (giáo dục – y tế, văn hóa và hòa
nhập cộng đồng, tiếp cận dịch vụ công, an ninh trật tự và vệ sinh môi trƣờng). Ngoài
ra, luận án đã đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo bền
vững đời sống KT, XH của ngƣời dân TĐC ở Hà Nội.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình khoa học đã công bố của
tác giả, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm 5 chƣơng. Cụ thể là:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tái định cƣ và tác động đến đời sống
kinh tế, xã hội của ngƣời dân.
- Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn về tái định cƣ và tác động đến đời sống
kinh tế, xã hội của ngƣời dân.
- Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chương 4: Thực trạng quá trình tái định cƣ và tác động đến đời sống kinh
tế, xã hội của ngƣời dân ở Hà Nội.
- Chương 5: Quan điểm và các giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo bền vững
đời sống kinh tế, xã hội của ngƣời dân tái định cƣ ở Hà Nội.
5
những yếu tố kinh tế mà còn cần phải tính đến những vấn đề xã hội. Một nghiên
cứu khác cho thấy việc nghiên cứu đền bù, TĐC ở khu vực đô thị khác biệt hoàn
toàn với khu vực nông thôn của Nelson Chan (2003) “Đền bù khi thu hồi đất ở
Trung Quốc: Vấn đề và giải pháp” đã đánh giá cụ thể hệ thống chính sách, pháp
luật của Trung Quốc và phân tích quá trình ĐTH ở Trung Quốc kể từ sau khi cải
cách 1978, đồng nghĩa với việc thu hồi đất và TĐC. Qua tìm hiểu những nghiên cứu
cho thấy các tác giả mới tập trung nghiên cứu chính sách, đề xuất đổi mới hệ thống
pháp luật nhƣng chƣa đi vào nghiên cứu bản chất của việc TĐC cũng nhƣ đòi hỏi
phải có chính sách về TĐC.
1.1.2. Các nghiên cứu về di dời, tổ chức TĐC
Khái quát về TĐC trong quá trình phát triển, liên quan đến các vấn đề kinh
tế, phát triển, cƣỡng bức di dời, trong cuốn“Kinh tế học về TĐC: Câu hỏi và thách
thức” M. Cernea và cộng sự đã đƣa ra 2 luận điểm: Thứ nhất, kinh tế học về di dời
và TĐC đã bị giới học giả bỏ qua, dẫn đến khoảng trống trong phân tích kinh tế, tài
chính đối với quá trình di dời cũng nhƣ các biện pháp khắc phục. Trên thực tế, khoa
học về nhân học, xã hội học đã nghiên cứu về TĐC, vƣợt xa khoa học kinh tế và tạo
ra một khoảng cách lớn cả về nhận thức lẫn thực tế. Thứ hai, các phƣơng pháp kinh
tế đƣợc sử dụng trong các dự án TĐC của Ngân hàng Thế giới (WB), của các nhà
tài trợ và một số chính phủ đƣợc dựa trên phân tích chi phí – lợi ích thông thƣờng
và tỏ ra lạc hậu, không phù hợp với phân tích di dời, TĐC vì nó đòi hỏi sự khác biệt
về phân phối trong cả chi phí và lợi ích. Nghiên cứu của Walter Fernandes, (2007)
“Cưỡng chế di dời: chính sách và thực tiễn ở Ấn Độ” cho rằng yếu tố cơ bản trong
GPMB, di dời TĐC là vấn đề đền bù, trong đó quan trọng nhất là khoản đền bù về
nhà và đất. Tuy nhiên, trên thực tế, việc yếu kém trong vận dụng khung khổ pháp lý
về đất đai dẫn đến các khoản đền bù này không thể đáp ứng đƣợc yêu cầu phục hồi
sinh kế cho những ngƣời bị di dời. Tác giả tập trung vào việc đề xuất thay đổi, cải
cách hệ thống chính sách, các luật và khung khổ pháp lý để đảm bảo công bằng
trong đền bù, làm sao khoản đền bù có thể không gây ra nguy cơ bần cùng hóa, việc
đƣa ra định nghĩa sự bần cùng hóa và đời sống KT-XH chƣa đƣợc quan tâm chú ý.
cứu những nét khái quát trên phạm vi toàn cầu về TĐC. Công trình nghiên cứu của
Trung tâm nghiên cứu di trú thuộc Đại học Oxford, (2002) “Hướng tới phát triển
8
khu vực và giảm thiểu đói nghèo gây ra bởi TĐC” đã nghiên cứu các ảnh hƣởng
tiêu cực và tích cực của TĐC bắt buộc, ảnh hƣởng của việc thay đổi chính sách,
triển vọng hồi phục của những ngƣời dân TĐC, sự hồi phục sinh kế xét ở góc độ
kinh tế… Các tác giả đã sử dụng phƣơng pháp phân tích so sánh, đối chiếu các lý
thuyết, các mô hình trong nghiên cứu TĐC của một số học giả trên thế giới. Quy
mô của nghiên cứu này quá rộng, không có đủ nguồn lực để tiến hành nghiên cứu
thực.
Khi phân tích bản chất của TĐC, một số tác giả đã cố gắng tìm hiểu những
nguyên nhân sâu sa để tìm ra những căn nguyên của sự bần cùng hóa, nghèo đói,
các nguy cơ khác mà NBAH phải gánh chịu. David Pearce, nhà kinh tế học phúc lợi
ngƣời Anh với nghiên cứu về TĐC trên quan điểm kinh tế học phúc lợi. Ông cho
rằng có sự tƣơng đồng giữa kinh tế TĐC và kinh tế môi trƣờng và việc kích thích
phát triển các cơ sở kinh tế - tài chính cho việc di dời và TĐC là hoàn toàn phù hợp.
Nghiên cứu của Junko Maruyama, (2003) về “Ảnh hưởng của TĐC đến sinh kế và
các mối quan hệ xã hội ở khu vực trung tâm Kalahari, Botswana” cho thấy ngƣời
dân bị ảnh hƣởng bởi dự án TĐC có những thay đổi đáng kể, từng nhóm dân cƣ di
dời ra ngoài khu vực TĐC hình thành các khu TĐC tự phát. Sinh kế của ngƣời dân
không đƣợc đảm bảo và quan tâm đúng mực. Nội dung của nghiên cứu tập trung
vào đánh giá thực trạng không gian sống và đề xuất tái bố trí không gian TĐC trên
phạm vi khá rộng lớn. Syed Al Atahar (2013) với công trình “Thu hồi đất và TĐC ở
Bangladesh trong các dự án phát triển: Hoàn thiện chính sách TĐC quốc gia và
phục hồi sinh kế” đã nghiên cứu nhiều dự án phát triển và đánh giá ảnh hƣởng của
TĐC đến sinh kế ngƣời dân ở Bangladesh. Tác giả tập trung đi sâu phân tích hệ
thống pháp lý của Bangladesh và đề xuất thay đổi các chính sách về TĐC. Nghiên
2003; Scudder, 2005; Guha, 2007). Trong khoảng 2 thập kỷ gần đây, xuất hiện việc
sử dụng rộng rãi mô hình IRR trong các nghiên cứu trên toàn thế giới (Mahapatra,
1999; Scudder, 2005; De Wet, 2006). Những nghiên cứu thực chứng cho thấy, bần
cùng hóa, nguy cơ đói nghèo đối với NBAH bởi TĐC là do chính sách ở nhiều nƣớc
áp dụng cơ chế bồi thƣờng thấp và vi phạm quyền của ngƣời dân. Có thể nói, trong
các nghiên cứu của M. Cernea đã làm rõ nhiều nội dung về TĐC, phát hiện các
nguy cơ đói nghèo và nguy cơ phải đối mặt và tìm ra đƣợc cách thức làm cho
NBAH giảm thiểu đối mặt với nguy cơ nghèo đói và có thể phục hồi sinh kế khi họ
10
đƣợc tham gia trong quá trình chia sẻ lợi ích của dự án. Để xây dựng mô hình IRR,
M. Ceanea và các cộng sự đã tập trung nghiên cứu về sự công bằng xã hội đối với
NBAH, về hoàn cảnh tƣơng đồng giữa các đối tƣợng TĐC trên cơ sở nghiên cứu
các trƣờng hợp khoảng 200 triệu ngƣời phải TĐC tự nguyện hay bắt buộc trong thời
gian khoảng 20 năm, đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển. Các nghiên cứu tập
trung đến các nhân tố nguy cơ chính do TĐC gây ra, đó là: mất nhà cửa, mất việc
làm, ly tán gia đình, tác động ngoại biên, an toàn lƣơng thực, bệnh dịch, mất đi sự
tiếp cận các dịch vụ công, phân tầng xã hội…Tác giả cũng đã nghiên cứu sự phục
hồi sinh kế từ việc giảm thiểu nguy cơ nêu trên. Ngoài ra, các tác giả cũng đánh giá
sự cần thiết phải phục hồi các nguy cơ do TĐC mang lại, phân tích những ƣu điểm
của mô hình và sự tham gia của NBAH. Các công trình nghiên cứu này đã chỉ ra
khoảng trống trong phƣơng pháp đánh giá nguy cơ cũng nhƣ sự thiếu hoàn thiện
trong đánh giá chi phí - lợi ích khi nghiên cứu về TĐC. Tác giả đã sử dụng các
phƣơng pháp tiếp cận kinh tế học và xã hội học để phân tích mô hình. Việc sử dụng
mô hình này vào những nghiên cứu cụ thể về TĐC đƣợc các giới khoa học và quản
lý trên thế giới vận dụng khá rộng rãi, đặc biệt là khi đánh giá về đời sống KT, XH
của NBAH.
1.2.2. Các nghiên cứu về đời sống KT, XH của ngƣời dân TĐC
Khái quát về tình hình thực hiện các chính sách đền bù, TĐC cho những
ngƣời dân bị ảnh hƣởng bởi các dự án phát triển phải kể đến nghiên cứu của Trần
Xuân Quang (1997), "Tình hình thực hiện chính sách đền bù, TĐC và khôi phục
cuộc sống cho những NBAH bởi các dự án đầu tư phát triển tại các đô thị và KCN".
Một nghiên cứu khác nhấn mạnh mục tiêu đặt ra cho việc TĐC là phải đảm bảo
sau khi TĐC, những NBAH bởi dự án ít nhất đạt tới mức sống nhƣ họ lẽ ra có
đƣợc nếu không có dự án. Tài liệu "TĐC bắt buộc” của ADB (1995) nêu rõ TĐC
bắt buộc đƣợc xác định là chính sách đền bù, hỗ trợ ổn định lại cuộc sống. Một
công trình nghiên cứu khác rất công phu, đi sâu vào phân tích đời sống KT, XH
của ngƣời dân, phải kể đến công trình nghiên cứu cấp nhà nƣớc “Thực trạng thu
nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các KCN, khu đô
thị (KĐT), xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích
quốc gia” của Lê Du Phong (2005) tập trung phân tích thực trạng đời sống, việc
12
làm của ngƣời bị thu hồi đất, tổng kết đánh giá những vấn đề nảy sinh ngoài hệ
thống pháp lý hiện hành và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao đời sống, thu
nhập, việc làm của NBAH, đặc biệt là đề xuất những thay đổi về chính sách, khung
khổ pháp lý về GPMB, TĐC, trong đó chú trọng đền bù, hỗ trợ NBAH. Nhằm đánh
giá những chính sách an sinh xã hội đối với ngƣời nông dân bị thu hồi đất khi phát
triển các KCN, Nguyễn Văn Nhƣờng, Nguyễn Thành Độ (2011) có nghiên cứu
“Bàn về chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát
triển các KCN”, đã hệ thống hóa các văn bản pháp luật về đền bù, GPMB, đánh giá
thực trạng an sinh xã hội của ngƣời nông dân sau khi bị thu hồi đất, đề xuất các
chính sách đảm bảo an sinh xã hội. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu
tại các KCN trên địa bàn một tỉnh nên chƣa có những đánh giá khái quát về chính
sách.
sống KT, XH của ngƣời dân trong vùng ảnh hƣởng của dự án. Tuy nhiên, việc
nghiên cứu TĐC ở các dự án thủy điện phụ thuộc khá nhiều vào ngân sách vì chi
phí nghiên cứu thực địa lớn, địa bàn rộng, dân cƣ đa dạng với nhiều dân tộc thiểu
số, khu vực nghiên cứu chỉ tập trung ở miền Bắc Việt Nam. Việc đánh giá đời sống
cƣ dân bị ảnh hƣởng cần đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ khác nhau. Điểm thành
công của nghiên cứu là đã cập nhật và đề xuất những thay đổi chính sách về TĐC
của nhà nƣớc theo hƣớng có lợi cho ngƣời dân – đối tƣợng bị ảnh hƣởng trực tiếp
và gián tiếp bởi các dự án. Một nghiên cứu về đời sống KT, XH của đồng bào dân
tộc thiểu số đƣợc Cục Hợp tác xã (2007) tiến hành: “Chính sách di dân, TĐC phục
vụ các công trình quốc gia ở vùng dân tộc và miền núi – vấn đề cấp bách cần giải
quyết” đề cập đến thực trạng chính sách pháp luật hiện hành và việc thực thi chính
sách di dân, TĐC phục vụ các dự án quốc gia ở vùng dân tộc và miền núi. Nghiên
cứu đã có những đánh giá ảnh hƣởng của chính sách đối với đời sống của ngƣời dân
và đề xuất những cơ chế, chính sách mang tính cấp bách để đảm bảo việc thực hiện
di dời, TĐC có hiệu quả hơn.
Nghiên cứu của Trần Thị Lê Tâm, (2012) ”Tác động của TĐC đến đời sống
người dân trong vùng dự án của dự án ADB - Cải thiện môi trường đô thị miền
Trung Việt Nam” tìm hiểu các nhân tố tác động đến hiệu quả của việc thực hiện, đề
ra giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của dự án TĐC… Nghiên cứu tập trung
trong lĩnh vực xã hội học, sử dụng các phƣơng pháp xã hội học chuyên biệt, nghiên
14
cứu chƣa đánh giá về mặt kinh tế khi đánh giá cuộc sống của ngƣời dân… Nghiên
cứu của Khúc Thị Thanh Vân, (2007) “Giám sát độc lập về đền bù và TĐC đối với
các dự án có nguồn vốn ODA - Kinh nghiệm và thực tế” đã nêu những định nghĩa
về các thuật ngữ đƣợc sử dụng trong khuôn khổ đề án nhƣ: GPMB, TĐC, đền bù,
chi phí… và đề xuất các phƣơng pháp giám sát khi thực hiện giám sát độc lập về
TĐC đối với các dự án có nguồn tài trợ ODA theo cách vừa phù hợp với luật pháp
dời, giải toả về giao thông (Đƣờng Quốc lộ 1, Đƣờng 5 mới, Đƣờng Hồ Chí
Minh…) hay công trình nghiên cứu về sự ảnh hƣởng đến các mặt KT, XH của
việc di dời, giải toả, TĐC ở khu công nghiệp Dung Quất… Các nghiên cứu này
đã bƣớc đầu chú trọng vào việc xem xét mức độ ảnh hƣởng của các dự án đến
các mặt KT, XH, văn hoá, lối sống của cả cộng đồng dân cƣ trong vùng dự án.
Ở Việt Nam, công tác TĐC đã đƣợc thực hiện từ khi bắt đầu công cuộc
phát triển đất nƣớc với những công trình có quy mô lớn nhƣ thủy điện Thác Bà,
thủy điện Hòa Bình, những phong trào di dân, đƣa lao động đi vùng kinh tế
mới... Tuy nhiên, về mặt học thuật, nghiên cứu về TĐC chỉ mới xuất hiện trong
khoảng 2 thập kỷ gần đây mặc dù còn chƣa đƣợc quan tâm, chú trọng. Các
nghiên cứu về TĐC chủ yếu tiếp cận trên phƣơng diện phân tích cơ sở pháp lý,
tức là quan tâm xem xét các cơ chế chính sách hiện hành về GPMB, đền bù,
TĐC. Còn việc nghiên cứu về tác động của TĐC đến đời sống KT, XH của
ngƣời dân chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
1.2.3. Các nghiên cứu về TĐC ở thành phố Hà Nội
Ở Hà Nội, có một số nghiên cứu liên quan đến GPMB, TĐC trong những
năm gần đây. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác GPMB, đền bù trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 1993 – 2003 và đề xuất các giải pháp, cơ chế chính
sách đẩy nhanh tiến độ GPMB các dự án thì có thể kể đến công trình nghiên cứu
điển hình nhƣ:“Giải pháp đẩy mạnh công tác GPMB ở Hà Nội” của tác giả Nghiêm
Xuân Đạt, (2003). Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống pháp lý liên quan đến
GPMB, đền bù, bồi thƣờng nhƣng chƣa tổng kết đƣợc cơ sở lý luận cũng nhƣ khung
lý thuyết. Hơn nữa, đề tài mới chỉ tập trung đánh giá cơ chế, chính sách đẩy nhanh
tiến độ GPMB, việc TĐC chƣa đƣợc coi trọng nhƣ là một nội dung quyết định đối
với các dự án phát triển ở thành phố Hà Nội thời điểm đó. Đề án “Giải pháp ổn
16