THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Giải pháp chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trường đảm bảo vệ sinh
chăm sóc, an toàn cho trẻ trong trường mầm non.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Quản lý giáo dục
3.Tác giả:
Họ và tên: Nguyễn Kim Thủy
Ngày/tháng/năm sinh: 17/09/1967
Chức vụ, đơn vị công tác: Phó hiệu trưởng-trường mầm non Quốc Tuấn-An
Dương-Hải Phòng
Điện thoại: DĐ: 016968167952. Cố định: 0313929392
4. Đồng tác giả (không có):
Họ và tên: ...........................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .......................................................................
Chức vụ, đơn vị công tác: ..............................................................
Điện thoại: DĐ:..................................... Cố định:.............................
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường mầm non Quốc Tuấn
Địa chỉ: Quốc Tuấn-An Dương, Hải Phòng
Điện thoại:0313 929392
I. Mô tả giải pháp đã biết
Như chúng ta đã biết xây dựng môi trường đảm bảo vệ sinh chăm sóc, an toàn
cho trẻ là việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết, bởi trường mầm non là nơi chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, nơi tập trung rất đông lứa tuổi từ 18 – 72 tháng, nơi góp
phần quan trọng vào việc dạy trẻ theo khoa học, là nơi có điều kiện giáo dục toàn diện
cho trẻ, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, phòng chống bệnh tật nhất là các bệnh
truyền nhiễm. Theo ước tính hàng năm có hàng ngàn trẻ em trên toàn cầu bị tiêu chảy,
dịch tả hoành hành, dịch ô nhiễm môi trường, dịch cúm, dịch đau mắt, nguyên nhân
chính là do công tác vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được chú
trọng, đặc biệt công tác an toàn cho trẻ càng được đặt lên hàng đầu bởi đã có nhiều
trường mần non trong cả nước để xảy ra đánh trẻ, đuối nước, thất lạc trẻ, chết do đổ tủ
đồ dùng... Chính vì vậy ngành học mầm non nói chung, Phòng giáo dục huyện chỉ đạo
* Hạn chế: Trong các bài viết tác giả chưa đề cập đến một số vấn đề sau:
+ Chưa quan tâm đến hiệu quả của việc lựa chọn, xây dựng nội dung nội quy của hoạt
động vệ sinh chăm sóc trong từng bộ phận của nhà trường. Chất lượng đảm bảo an toàn
cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi chưa được cụ thể còn viết chưa xây dựng được quy chế cụ thể
Phần lớn các bài viết mới chỉ quan tâm đến việc rèn kĩ năng vệ sinh cá nhân trong hoạt
- Các đồng chí đã phối hợp chặt chẽ với hiệu trưởng để làm tốt công tác xã hội hóa giáo
2
dục đến các ban ngành đoàn thể, cộng đồng xã hội để hỗ trợ kinh phí, để xây dựng cải
tạo môi trường xanh, sạch, đẹp cho trẻ hoạt động.
- Làm công tác tuyên truyền về chuyên đề “ Nâng cao chất lượng giáo dục vệ sinh
dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở giáo dục
mầm non” để nhận sự giúp đỡ ủng hộ của các bậc phụ huynh trong toàn trường về
nguồn kinh phí, ngày công cải tạo môi trường, và đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường
mầm non.
- Các đồng chí làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nhận thức
về chuyên đề “ Nâng cao chất lượng giáo dục vệ sinh dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe
và đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non” và cũng đã đi sâu vào
rèn kỹ năng rửa tay, rửa mặt cho trẻ song cũng còn có một mặt hạn chế sau:
* Hạn chế:
- Các biện đưa ra chưa chỉ đạo cụ thể nội dung của từng công việc như thế nào để
đảm bảo môi trường vệ sinh chăm sóc, đảm bảo an toàn cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi trong
mọi hoạt động trong nhà trường.
- Công tác tuyên truyền về chuyên đề “ Nâng cao chất lượng giáo dục vệ sinh
dinh dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non” , chưa làm nổi bật rõ
việc thực hiện xây dựng môi trường đảm bảo vệ sinh chăm sóc cụ thể cho ai ? bộ phận
phụ trách ? phòng nhóm, các phòng chức năng, vệ sinh môi trường các biện pháp đưa ra
còn chung chung chưa cụ thể rõ ràng công việc vì vậy môi trường vệ sinh chăm sóc đạt
hiệu quả chưa cao.
học đảm bảo vệ sinh chăm sóc, an toàn, thân thiện đã thật sự tạo ra môi
trường học tập, sinh hoạt, vui chơi an toàn, thú vị, hấp dẫn đối với học sinh và giúp cho
trẻ càng thêm yêu quý trường lớp, thầy cô, bạn bè. Trường học có môi trường đảm bảo
vệ sinh chăm sóc, an toàn còn có ý nghĩa thiết thực trong việc giáo dục học sinh có ý
thức, có thói quen giữ gìn bảo vệ môi trường và tạo sự lan tỏa đến môi trường gia đình
cộng đồng nơi các em đang sống, đồng thời góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp và
lối sống văn minh, văn hóa cho thế hệ trẻ ngay từ tuổi mầm non.
Môi trường đảm bảo vệ sinh, an toàn là những vấn đề không thể thiếu trong
môi trường giáo dục của nhà trường. Bác Hồ dạy “ Trẻ em như búp trên cành-Biết ăn
ngủ, biết học hành là ngoan”. Chinh vì vậy,để giáo dục trẻ được tốt chúng ta cần quan
tâm đến việc xây dựng môi trường học tập cho học sinh. Nhận thức được tầm quan
trọng của việc xây dựng môi trường đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ trong trường mầm
non để làm sao nhà trường luôn luôn có môi trường giáo dục đảm bảo vệ sinh chăm sóc
an toàn tôi đã đưa ra một số giải pháp sau:
Giải pháp 1. Bồi dưỡng tư tưởng, chuyên môn cho giáo viên:
Đội ngũ giáo viên là nguồn nhân lực thực hiện các kế hoạch của nhà trường. Nhà
trường có các định hướng tốt thì đội ngũ giáo viên sẽ thực hiện tốt và ngược lại. Như
4
vậy đứa trẻ có phát triển tốt hay không phần lớn phụ thuộc vào công dạy giỗ của các cô
giáo đặc biệt là các cô giáo mầm non. Nhưng hiện nay tâm lí của các cô giáo là chỉ làm
việc vừa đủ. Có nghĩa là chỉ cần trông cho trẻ an toàn, hoàn thành nhiệm vụ, không có
nhu cầu cầu tiến. Tinh thần đó rất đáng sợ trong một ngôi trường và còn đáng sợ hơn
với các nhà quản lí có tâm với nghề, với ngôi trường họ quản lí. Xác định được tầm
quan trọng của tâm lí giáo viên hiện nay đặc biệt là toàn ngành đang tiếp tục thực hiện
chủ đề năm học “Đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất lượng dạy học” tôi đã
mạnh dạn đưa nội dung giáo dục tư tưởng đạo đức cho giáo viên làm một nội dung đổi
mới trong công tác quản lí và áp dụng vào trong sáng kiến. Để thay đổi được nhận thức
đặc biệt giáo viên sẽ cảm thấy mình có ích cho cuộc sống, cho mọi người. Khi nhận
được sự quan tâm của Ban giám hiệu, được công nhận năng lực, thấy được hiệu quả khi
công sức bỏ ra, nhận được sự tán dương của đồng nghiệp tôi thấy giáo viên đã nhiệt
huyết với nghề, nắm chắc được chuyên môn, có cách chăm sóc trẻ khéo léo hơn...
Giải pháp 2: Xây dựng nội quy vệ sinh, cho trẻ cho từng bộ phận trong nhà
trường.
Qua thực tế trường trường mầm non Quốc Tuấn là trường học có môi trường
đảm bảo là môi trường giáo dục trong và ngoài lớp cũng đã thực hiện vệ sinh thường
ngày song chưa được tỷ mỷ, chu đáo của giáo viên và nhân viên trong nhà trường tôi đã
xây dựng lịch vệ sinh cho từng bộ phận trong nhà trường trình hiệu trưởng xin ý kiến
chỉ đạo thực hiện như sau:
1.1 Đối với giáo viên và trẻ
* Hàng ngày
+ Đối với giáo viên
- Cô giáo sáng đến lớp mở thông thoáng phòng học.
- Hàng ngày quét lau nhà từ 3- 4 lần( Sáng, trước bữa ăn, sau các bữa ăn) sạch sẽ
- Hàng ngày đồ dùng, đồ chơi, bàn ghế, giá ca cốc lau bằng khăn ẩm.
- Đồ dùng chăm sóc, dạy trẻ được sắp xếp trong phòng lớp gọn gàng, tạo diện tích hoạt
động cho trẻ
- Thực hiện tốt các quy trình tổ chức giờ ăn cho trẻ( nhà trẻ 6 cháu/ 1 bàn, mẫu giáo 8
cháu/ 1bàn, có đĩa để khăn lau tay và đĩa nhặt com vãi).
- Đeo khẩu trang trong giờ chia ăn
- Có nước muối loãng cho trẻ nhà trẻ và 3, 4 tuổi dùng sau bữa ăn, mẫu giáo đánh răng.
- Bình đựng nước uống luôn được giữ sạch, không có cấn đọng, đủ nước uống cho trẻ
trong ngày, cuối ngày rửa bình úp ngược lại, bình đựng nước uống không để gần giá để
dép.
- Rèn trẻ uống nước, rót nước vừa đủ, uống xong úp ca, không để ngửa ca, ca uống
nước rửa sạch.
- Đủ nước sạch cho trẻ dùng.
- Cô luôn quan sát tới trẻ ở mọi lúc, mọi nơi, không làm việc riêng, không bỏ lớp.
- Giặt chăn bông, đệm mút, giặt chăn len( trong mùa đông)
1.2 Đối với nhà bếp
*. Hàng ngày
- Cô nuôi sáng đến sớm mở thông thoáng nhà bếp.
- Lau rửa vệ sinh toàn bộ đồ dùng, bàn chế biến từ sơ chế đến bàn chế biến sống chín
sạch sẽ trước khi chế biến thực phẩm.
- Tráng bát và dụng cụ chia ăn bằng nước sôi hoặc bằng tủ sấy bát. Thực hiện đúng quy
trình chế biến, nấu ăn, chia ăn được sắp xếp theo nguyên tắc bếp một chiều.
- Đảm bảo đúng chế độ thực đơn theo ngày, tuần, mùa chọn thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng và VSATTP. Thực phẩm phải đảm bảo rõ nguồn gốc, còn thời hạn sử dụng.
7
- Chế biến, nấu ăn đảm bảo đúng quy định và đảm bảo vệ sinh.
- Nhân viên phục vụ mặc đồng phục theo quy định, thái độ phục vụ vui vẻ nhiệt tình
tuyệt đối không làm việc riêng.
- Nhắc nhở những ai không có nhiệm vụ miễn vào bếp.
- Đeo khẩu trang trong thời gian nấu chín thức ăn và chia ăn cho trẻ.
- Thực hiện lưu mẫu thức ăn hàng ngày.
- Trẻ em không được vào bếp.
- Đảm bảo việc xử lý rác thải đúng quy định.
- Đồ dùng trong chế biến khi sử dụng xong phải đánh rửa sạch sẽ sếp đặt gọn gàng.
- Quét dọn vệ sinh trong và ngoài bếp thường xuyên sạch sẽ.
*. Hàng tuần
- Quét dọn mạng nhện trong và ngoài bếp, các khu vực gần bếp sạch sẽ.
- Tổng vệ sinh toàn trường.
1.3. Nội Quy phòng hành chính
*. Hàng ngày:
- Nhân viên sáng đến mở thông thoáng phòng làm việc.
- Quét dọn phòng làm việc sạch sẽ, xếp đặt đồ dùng trang thiết bị trong phòng làm việc
bi dng v t bi dng chuyờn mụn nghip v thc hin thnh tho nhim v
ca hot ng YT.
3. Nhõn viờn YT luụn phi gi v sinh cỏ nhõn sch s, ct ngn v gi sch múng
tay, ra tay bng x phũng trc khi khỏm v cha bnh cho ngi bnh. khụng c
qun ỏo v t trang trong khu vc khỏm cha bnh. T thế tác phong cử chỉ với
ngời bệnh phải hoà nhã, thân mật và tận tình.
4 .Tất cả mi ngi khi vo phũng YT phi cú ý thc gi v sinh chung, đi nhẹ,
nói nhẹ, không gây ồn ào, ăn quà bánh hoặc hút thuốc trong phòng.
5. Thái độ ngời bệnh phải văn minh lịch sự, trình bày rõ ràng cụ thể về bệnh để
nhân viên YT có hớng dẫn điều trị chính xác. Ngời đến khám và chữa bệnh phải
đợc ghi đầy đủ hồ sơ và lu giữ để theo dõi cho những lần khám sau.
6. Khi có bệnh nhân phải cấp cứu, ngoài những ngời có nhiệm vụ, tất cả những
ngời khác không đợc ở trong phòng để nhân viên YT khám, sơ cấp cứu kịp thời và
đảm bảo an toàn vệ sinh.
7. Cỏc dng c, b khám chữa bệnh luôn phải đ ợc xử lí hấp sấy theo đúng
quy định của BYT trớc khi sử dụng để khám chữa bệnh cho ng ời bệnh, kh ụng c
xung t, ch bn v m t, khi dựng xong phi c ra v gi gỡn ni sch
s.
8. Các loại thuốc phải đợc bảo quản tốt và kiểm tra hàng ngày để bảo đảm thuốc
sử dụng không bị quá thời hạn và kém chất lợng.
9
9. Nhân viên YTHĐ phải tuân thủ đúng quy định về xử lí rác thải y tế hàng ngày.
Cỏc hnh vi vi phm ni quy u b x lý tựy theo mc nng nh ca vi phm.
Cỏc nội quy ny cú hiu lc thi hnh k t ngy ký quyt nh ban hnh . Giỏo viờn
v nhõn viờn trong nh trng thc hin theo ni dung hng dn. Cỏc t chuyờn mụn
cú trỏch nhim kim tra v bỏo cỏo Hiu trng v tỡnh hỡnh thc hin. Nhng thay i
b sung phi c Hiu trng phờ duyt.
Gii phỏp 3: Xõy dng mt s Quy nh v vic m bo an ton cho tr trong
1. Phũng trỏnh húc, sc, ng c:
Cụ nuụi :
- Ch bin ỳng quy trỡnh ký thut, khụng ln ln gia thc n sng v chớn, thc
n ch bin cho tr phi nht b ht xng, i vi loi trỏi cõy phi tỏch b ht ht.
- Thc n phi c ct y cn thn, v sinh v khi nu xong phi c lu
nghim mi ngy bng dng c cha hp v sinh c bo qun ni thoỏng mỏt.
- Khụng cho chỏu n ung thc n, thc phm kộm cht lng ụi, thiu, khụng
dựng cỏc loi bt mu, hn the, bt ngt nu cho tr.
Giỏo viờn :
- Rốn cho chỏu cú thúi quen thong th, khụng núi chuyn ci ựa trong khi n
- Khụng cho tr n ung khi tr nm, ang khúc, ang ng , ang ho. Khụng bt
mi tr, khụng dựng a thỡa ngỏng ming thc n, ộp tr nut.
- Cụ theo dừi, kim tra loi b hoc kim soỏt cht ch nhng vt nh, nhng
ht d nut trong gi hc, gi chi.
- Giỏo viờn khụng c a cỏc thuc ( dc phm) ca mỡnh dựng hoc cỏc
loi dc phm khỏc vo nhúm lp ca tr v phi bit x lý cỏc thao tỏc khi tr b
húc, sc.
2. Phũng trỏnh tai nn thng tớch
- Trang b dựng, chi cho tr phự hp vi tng tui và đảm bảo đúng
qui cách, các mép, góc, cạnh đầu của đồ dùng đồ chơi không đợc sắc nhn. Tr nh tr,
tr 3 tui khụng chi chi quỏ nh, khụng eo vũng c, vũng tay cú nhiu ht trũn
tr s d nut chi hoc nhột ht vũng vo mi gõy nguy him.
- Bn gh, giỏ, t, chi ngoi tri ó h hng, cú nguy c nh hng n
an ton cho tr hot ng hc tp, vui chi cỏc lp phi tin hnh tu sa, nu c quỏ,
khụng s dng c phi ngh nh trng thanh lý.
- Các vật sắc nhọn nh dao, kéo phải để đúng nơi qui định xa tầm tay của trẻ.
Nếu tổ chức cho trẻ hoạt động có sử dụng kéo thủ công phải đảm bảo kéo đầu tù và có
sự giám sát chặt chẽ của cô giáo.
11
in, hụ hp nhõn to, a chỏu kp thi n trung tõm y t gn nht.
5. Phũng chỏy
12
- Hệ thống bình ga, bếp ga phải có hệ thống an toàn cảnh báo, nếu phát hiện rò rỉ
phải sửa chữa ngay.
- Kiểm tra sự an toàn của bếp gas, bình gas, dây gas, khóa gas trước khi về.
-Tuyệt đối không đưa vào các nhóm lớp chứa chất gây dễ cháy nổ.
- Khi xảy ra cháy , nổ, thực hiện đúng các quy trình, thao tác PCCC, đồng thời
thông báo, gọi nhanh về 114.
- Khi xảy ra cháy, nổ, tập trung chuyển các cháu trong khu vực cháy: trước hết
trẻ ở gần khu vực, trẻ nhỏ, trẻ đang ngủ, sau đến trẻ lớn, cuối cùng mới chuyển đồ đạc.
- Đảm bảo an toàn điện, khi ra khỏi phòng tắt điện.
6. Phòng chết đuối và thất lạc :
- Trường có tường rào chắn, sau giờ nhận trẻ phải đóng kín cổng ra vào. Cửa ra vào
phòng học nhóm trẻ phải có lan can, chấn song khít để trẻ không lách mình ra được.
- Bể nước phải có nắp đậy, góc chơi nước không quá 20cm.
- Không chưa nước trong nhà vệ sinh, trong phòng nhóm.
- Quản lý trẻ vào các giờ đón và trả trẻ không để trẻ tự do ra khỏi lớp, phải có cô
theo trẻ khi trẻ đi vệ sinh, khi trả trẻ phải giao tận tay phụ huynh, không đươc giao cháu
cho người lạ, không được giao cho bảo vệ khi gia đình đến đón cháu quá muộn.
Điều 3: Quy định đảm bảo an toàn về mặt tâm lý cho trẻ
- Phân công giáo viên phù hợp với từng độ tuổi trẻ.
- Giáo viên thể hiện tốt tác phong sư phạm: nhẹ nhàng, vui vẻ, gần gũi, thương yêu
chăm sóc trẻ mọi lúc mọi nơi.
- Quán triệt trong đội ngũ thấm nhuần quan điểm “ Cô giáo như mẹ hiền”
- Thường xuyên trao đổi với phụ huynh về các đặc điểm tâm sinh lý trẻ để có biện
pháp thích hợp.
- Cô thực hiện tốt công tác chủ nhiệm.
- Khn mt, ca cc ung nc ca tr phi cú ký hiu. Khụng dựng chung khn mt,
ca cc ung nc. Tr phi ra tay di dũng nc chy. V sinh cỏ nhõn cho tr; ra
tay bng x phũng trc khi n v sau khi i v sinh, sau khi chi, nht l khi tr chi
vi t nn.
- Giỏo viờn thng xuyờn quan sỏt, nhc nh v rốn luyn ý thc on kt cho tr
trong lp, khụng c ly cỏc chi, dựng, vt sc nhn ỏnh vo nhau. Khụng
co cu vo mt, vo mt nhau. Khi i ng, tr trai v tr gỏi khụng nm lin nhau, nht
l tr mu giỏo.
- Cho tr n mc phự hp vi thi tit.Mựa ụng tr phi c gi m c th, c
bit l m c v bn chõn. Mựa ụng tr phi c n ung thc n m, ra tay, ra
mt, v sinh bng nc m.
14
- Đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng khi trẻ hoạt động để bảo vệ đôi mắt cho trẻ. Cần
chú ý hoạt động của mắt khi sử dụng các phương tiện nghe nhìn. Ngoài những quy định
về nội dung cho mỗi lứa tuổi, cần chú ý đến các yêu cầu về thời gian, tầm nhìn khi trẻ
sử dụng các phương tiện nghe nhìn:
- Thời gian sử dụng các phương tiện nghe nhìn theo lứa tuổi như sau:
+ Trẻ Nhà trẻ: Tối đa 10-12 phút
+ MG bé
: Tối đa 12-15 phút
+ MG nhỡ
: 15-20 phút
+ MG lớn
- Kiểm tra các hoạt động trong trường như giáo dục dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe
và chế độ ăn uống cho trẻ.
Y tế:
- Chịu trác nhiệm về hoạt động Y tế Học đường
- Kiểm tra vệ sinh lớp, vệ sinh bếp, vệ sinh an toàn thực phẩm và công tác chăm
sóc nuôi dưỡng tại trường.
- Liên hệ với các cơ sở y tế trong việc chăm sóc cho cô và cháu.
Cô nuôi:
- Chịu trách nhiệm bảo đảm các thực phẩm tươi sống.
- Chế biến thức ăn đúng kỹ thuật, hợp vệ sinh.
- Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ môi trường nhà bếp và các dụng cụ dùng trong công tác
bán trú.
Nhân viên phục vụ và vệ sinh (bảo vệ, văn phòng, cô nuôi):
- Giữ gìn nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, khô ráo.
- Đảm bảo chế độ vệ sinh trong ngày, xử lý rác ngay trong ngày không gây ô nhiễm,
không chứa nước trong xô, thau trong nhà vệ sinh.
- Đảm bảo an toàn khi cho cháu ra sân chơi.
- Đóng cổng trường trước thời gian quy định sau khi hết giờ đón trẻ.
Giáo viên:
- Thực hiện tốt quy chế chuyên môn và công tác chủ nhiệm.
- Nắm vững các kiến thức và biện pháp xử lý các chế độ an toàn cho trẻ.
- Góp ý kiến kịp thời với BGH về chế độ chăm sóc nuôi dạy trẻ, về vệ sinh môi
trường, sửa chữa trang thiết bị cơ sở vật chất nhẳm đảm bảo an toàn cho trẻ.
2. Thi đua khen thưởng – kỷ luật:
- Hàng tháng có những nhận xét đánh giá phương án đảm bảo cho trẻ, cuối năm có
tổng kết khen thưởng.
- Đối với trường hợp sai phạm tùy theo mức độ nặng nhẹ mà có có biện pháp xử lý
cho phù hợp.
Giải pháp 4: Công tác thi đua trong nhà trường:
Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội Anh hùng, Chiến sĩ thi đua năm 1966.
thành
tự
trường
phần
chấm
chấm
40
10
-Phòng nhóm được vệ sinh sạch sẽ, các thiết bị , đồ
dùng, đồ chơi có lịch vệ sinh định kỳ và được sắp sếp
3
gọn gàng ,ngăn nắp, an toàn.
-Đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên, thông thoáng, ấm về
2
mùa đông, tránh giá lùa. Mát về mùa hè.
-Xung quanh lớp, hành lang trước, sau được vệ sinh sạch
2
-Nhà vệ sinh có khu riêng và có ký hiệu rõ ràng cho trẻ
1
trai, trẻ gái.
Có đủ nguồn nước sạch, nước nóng, lạnh sử dụng phù
1
hợp theo mùa.
-Nhà vệ sinh thường xuyên giữ khô ráo, sạch sẽ, không
mùi, dụng cụ vệ sinh được sắp xếp gọn gàng, không
3
chiếm dụng không gian sinh hoạt của trẻ, các chất tẩy
rửa treo cao trên tầm tay với của trẻ.
*Các thiết bị, đồ dung phục vụ về sinh chăm sóc trẻ
20
trong các nhóm lớp
-Đủ giường, phản, chăn, gối, chiếu, đệm, hệ thống thông
gió, quạt sử dụng phù hợp thời tiết. Đồ dùng được kê
xếp gọn gàng trên giá và trong tủ, tránh bụi bẩn, thường
3
xuyên được vệ sinh sạch sẽ.
-Đồ dùng cá nhân của trẻ (khăn yếm, cốc, bàn chải đánh
18
trẻ, có nắp đậy để tránh bụi bẩn.
-Nhóm lớp có thùng rác có nặp đậy, dùng chân bật nắp
khi sử dụng kích thước phù hợp với số trẻ.
-Sắp xếp các đồ dùng hợp lý và hiệu quả
II. Chất lượng đội ngũ
-Giáo viên nắm vững kiến thức nội dung vệ sinh, chăm
2
3
20
sóc trẻ: chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh cá
5
nhân, theo dõi sức khỏe trẻ, phòng chống dịch bệnh,
phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp.
Giáo viên thực hiện đúng quy trình, phương pháp tổ
chức giáo dục vệ sinh, chăm sóc trẻ theo đúng quy định,
có thao tác đúng, thuần thục, nhanh gọn, linh hoạt, bao
5
quát lớp, xử lý tốt các tình huống, đảm bảo an toàn cho
trẻ.
-Giáo viên đảm bảo tuyệt đối an toàn về tình cảm, tính
mạng và sức khỏe cho trẻ trong nhà trường, không dùng
trên 24 tháng tuổi một quý cân đo 1 lần)
*Giáo dục, hình thành thói quen, nề nếp, kỹ năng vệ
sinh chăm sóc trẻ
2.5
18
19
-100% trẻ có nề nếp thói quen, chủ động, tích cực trong
các hoạt động vệ sinh cá nhân, tự phục vụ và vệ sinh môi
trường
-90% trẻ trở lên có kỹ năng vệ sinh( rửa tay, rửa mặt, súc
5
miệng nước muối, đánh răng..) kỹ năng tự phục vụ( ăn,
ngủ, vệ sinh..) và vệ sinh môi trường theo yêu cầu của
độ tuổi.
-100% trẻ ăn mặc sạch sẽ và phù hợp với thời tiết, móng
5
tay chân cắt ngắn, đầu tóc gọn gàng, mặt mũi sạch sẽ.
-100% trẻ có khả năng nhận biết và tránh xa những nơi,
4
những vận dụng nguy hiểm, biết xử lý những tình huống
4
tiện, các trang thiết bị phục vụ cho công tác giáo dục vệ
sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ.
-Tích cực tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học và
phối hớp chặt chẽ với các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng
trong công tác giáo dục vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và
đảm bảo an toàn cho trẻ.
-Thường xuyên cặp nhật tuyên truyền, đa dạng hóa các
4
2
hình thức tuyên truyền, các thức tuyên truyền phù hợp
20
của lớp.
TỔNG ĐIỂM
100
100
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI
- Lo¹i tèt: 90 - 100 ®iÓm
- Lo¹i kh¸: 80 - díi 90 ®iÓm
Bản thân tích cực nghiên cứu tài liệu, chuyên san để đúc rút kinh nghiệm xây dựng
được nội dung của Nội quy, Quy định về môi trường vệ sinh, an toàn để giáo viên thực
hiện và làm tốt phong trào thi đua trong nhà trường.
II.2. Khả năng áp dụng, nhân rộng:
Các biện pháp tôi nghiên cứu trong đề tài đã được áp dụng tại trường mầm non
Quốc Tuấn. Có khả năng nhân rộng các trường bạn. Ngoài ra còn được áp dụng tới các
bậc phụ huynh trong việc vệ sinh chăm sóc và đảm bảo an toàn cho trẻ tại gia đình.
II.3. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp:
a. Hiệu quả kinh tế:
- Giải pháp của tôi đề ra đã bồi tư tưởng đạo đức, chuyên môn cho đội ngũ giáo viên,
khắc phục nhược điểm nhận thức còn lệch lạc trong một số giáo viên, tạo cho giáo viên
có hướng phấn đấu vươn lên nâng cao được chất lượng và hiệu quả của đội ngũ giáo
viên trong nhà trường.
- Giải pháp đã xây dựng được nội quy, quy định, tiêu chí đánh chất lượng thi đua
trong đội ngũ giáo viên và thực hiện đánh giá chất lượng thi đua trong giáo viên, quản
lý của Ban giám hiệu trong quá trình nâng cao chất lượng vệ sinh chăm sóc, an toàn cho
trẻ trong trường mầm non.
- Giải pháp đề xuất đã góp phần thay đổi nhận thức của cán bộ, giáo viên về công tác
xây dựng môi trường vệ sinh chăm sóc, an toàn cho trẻ trong trường mầm non.
b – Hiệu quả về mặt xã hội
* Về giáo viên:
Qua các giải pháp của sáng kiến giáo viên nhận thức đúng đắn mục đích, yêu cầu,
tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động vệ sinh chăm sóc, an toàn cho trẻ phát huy
tối đa khả năng xây dựng môi trường vệ sinh, an toàn cho trẻ.
Giải pháp có thể dùng để đánh giá chính xác, đội ngũ giáo viên trong quá trình
thực hiện vệ sinh chăm sóc, an toàn cho trẻ trong trường mầm non
Việc đánh giá chất lượng vệ sinh chăm sóc, an toàn cho trẻ của BGH dựa trên
các nội quy vệ sinh, quy định trong an toàn trong nhà trường giúp cho việc quản lý công
nữa trong việc chỉ đạo giáo viên trong nhà trường.
Quốc Tuấn, ngày 15 tháng 2 năm 2016
CƠ QUAN ĐƠN VỊ
Tác giả sáng kiến
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Nguyễn Kim Thủy
23
24