Phân tích khả thi dự án đầu tư trạm chiết nạp bình LPG tại TP. Hồ Chí Minh của công ty CBVKDSPK - Pdf 34


1
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngành Công Nghiệp Khí là một trong những Nghành Công Nghiệp mới ở Việt Nam.
Tuy mới chính thức hội nhập với các Nghành Công Nghiệp khác nhưng Nghành Công
Nghiệp Khí đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với tốc độ hết sức nhanh chóng bởi ưu điể
mang tính thời đại của nó. Các sản phẩm khí đang được sử dụng làm nhiên liệu chủ yếu
cho thò trường hiện nay như: Khí khô dùng làm nhiên liệu chủ yếu cho nhà máy điện, khí
hóa lỏng dùng làm nhiên liệu đốt với chất lượng cao giá cả hợp lý và đặc biệt là sạch,
ngoài ra còn các sản phẩm khí hóa lỏng đi kèm như Condensete và các sản phẩm dạng khí
khác như: CNG (Compressed), LNG (Liquid Natural GAS) cũng đang được nghiên cứu và
đi vào sử dụng. Việc chuyển đổi các dạng nguyên liệu truyền thống như xăng, dầu, than,
củi v.v…sang sử dụng khí đốt là một bước quan trọng và rất cần thiết cho một nước đang
phát triển như Việt Nam. Nhiên liệu khí đốt đảm bảo nâng cao chất lượng hàng hóa sản
xuất ra, giảm được xăng dầu nhập khẩu, cải thiện môi trường, ngăn chặn phá rừng và khai
thác than bừa bãi.

Kể từ ngày 12/12/1998 lần đầu tiên Việt Nam sản suất được khí hóa lỏng LPG bán ra
thò trường từ nguồn khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ, cho đến nay công suất và khả năng
sản suất của nhà máy sử lý khí Dinh Cố vào khoảng 250.000 tấn/năm và tạm thời đáp ứng
2/3 nhu cầu thò trường trong nước. Nhà máy Dinh Cố là nhà máy duy nhất ở Việt Nam chế
biến khí hóa lỏng và là đơn vò trực thuộc công ty Chế Biến Và Kinh Doanh Các Sản Phẩm
Khí. Thời gian qua, do cầu nhiều hơn cung nên thò trường bán lẻ khí hóa lỏng có biến động
nên ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng. Vì lý do này tổng công ty Dầu Khí Việt Nam
quyết đònh tham gia trực tiếp vào thò trường với kỳ vọng đưa nguồn khí trực tiếp từ nhà
máy Dinh Cố để góp phần ổn đònh thò trường. Việc phân phối sớm và ổn đònh nguồn khí
hóa lỏng sản suất trong nước đến người tiêu dùng là điều hết sức cấn thiết và cấp bách.
Trên cơ sở này công ty CBVKDSPK được tổng công ty Dầu Khí Việt Nam giao nhiệm vụ
tham gia thò trường bán lẻ khí hóa lỏng đã quy hoạch mạng lưới bán lẻ trên cả nước có
kèm theo quy hoạch các trạm chiết nạp bình LPG. Đối với khu vực Miền Đông Nam Bộ và

Trong quá trình thực hiện đề tài này, nhằm hạn chế việc thiếu hiệu quả và mang tính
tập trung hơn vào đề tài cũng như việc áp dụng những kiến thức đã học vào trong quá trình
thực hiện một báo cáo nghiên cứu khả thi. Luận văn này chỉ vtập treung vào các công việc
sau:
− Chọn lựa mô hình dự báo thích hợp với số liệu thu thập được để dự báo thò trường tiêu
thụ khí hóa lỏng.
− Dùng các tiêu chuẩn đánh giá tài chính như : NPV, IRR T
HV
hoặc B/C
− Quá trình đánh giá có sự kết hợp đánh giá độ nhạy của dự án và sự hỗ trợ của các phần
mềm Excel, Microsorf Project
1.4 Phương pháp luận
Đây là dự án có quy mô nhỏ mang tính tạm thời do đó có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ
phát triển đầu tư của công ty và cũng có thể sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng với lãi suất
ưu đãi. Nên tính khả thi của dự án được đánh giá theo quan điểm của chủ đầu tư dựa trên
các tiêu chuẩn đánh giá tài chính và quan điểm chiến lược của công ty. Các quan điểm
được đặt ra như sau:

Thời gian thu hồi vốn ngắn nhất
− Tối thiểu hóa chi phí
− Nâng cao thò phần
− Tối đa hóa lợi nhuận
Trong quá trình làm luận văn việc tiến hành thu thập các thông tin liên quan cũng được
tiến hành cũng như việc phỏng vấn tìm hiểu từ các đối tượng có liên quan.
3
Công thức tính:

(2.1)

Với:
:
:Nhu cầu dự báo chu kỳ t

:Nhu cầu thực tế chu kỳ trước

− Ưu điểm: Đơn giản
− ng dụng: Quyết đònh nhanh
2.2.2 Phương pháp trung bình dòch chuyển có trọng số
Phương pháp trung bình dòch chuyển có trọng số là một sự biến đổi đơn giản của
phương pháp dòch chuyển trung bình. Trong đó mỗi dữ liệu được gán thêm một giá trò trọng
số Hàm dự báo phương pháp này được viết như sau:

Công thức:
(2.2)

Trong đó:
t
F
1−t
D

: Hằng số làm trơn có giá trò trong khoảng (0-1)

2.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy

Công thức tính:

(2.4)

α
: Là số giao điểm của đường hồi quy vớu trục thẳng đứng khi
t = 0

β
là hệ số góc của
đường hồi quy thông số này được xác đònh như sau:

Giá trò tuyệt đối của hệ số tương

=
∑∑
∑∑∑
==
===
n
i
i
n
i
n
i
n
i
i
n
i
iii
ttn
DtDtn
β




















=
∑∑∑∑
∑∑∑
====
===
n
i
n
i
ii
n
i
n
i
ii
n
i
n
i
i

n
w

5 K
YYY
Y
kttt
t
11
^
1
+−−
+
++
=
1+t
Y
t
Y
( )( )
111
1
−−−
−−+=

Công thức:

(2.5) Trong đó:
Là giá trò dự báo của thời đoạn t+1

Là giá trò thực tế của tháng thứ t

2.2.6 EWMA cho các mẫu dự báo chỉnh theo khuynh hướng
Công thức:
Mức độ dự báo hiện tại = a(nhu cầu thực kế trước) +
+ (1-a)(Mức độ dự báo kế trước + Hướng kế trước) (2.6) Hướng hiện tại = b(Mức độ hiện tại – Mức độ kế trước) +
+ (b-1)Hướng kế trước (2.7) Dự báo cho chu kỳ thứ t
:
(2.8)


−+=
t
t
t
t
Fa
I
aD
F
ttt
IFAF =
+1
()
n
YF
Bias
n
i
ii

=

=
1
Dự báo cho chu kỳ thứ n sau thời điểm t: (2.9)

2.2.7 EWMA cho các mẫu dự báo chỉnh theo mùa

Trong đó:
: Giá trò tại thời điểm i
: Giá trò thực thời điểm i
: Là số thời đoạn

t
I
c
m
i
F
i
Y
n
7 n
yF
MAD
n
i
ii

=

=


=
1
2
MSESE =
8 2.3

hay nhiều phương
pháp

Chọn mô hình dự báo mới
hoặc điều chỉnh các thông số
đang sử dụng trong mô hình
Độ chính
xác đã
chấp nhận
được chưa
Dự báo theo kế
hoạch
Điều chỉnh dự báo dựa
trên cơ sở đònh tính và
thấu đáo
Kiểm tra kết quả và đo
sai số của dự báo
Hình 2.1 Sơ đồ khối quá trình dự báo
9 ( )
[ ]
[]
( )
CR
BOB

Lợi nhuận hàng năm
Chi phí hoạt động hàng năm
Chi phí bảo dưỡng hàng năm
Khấu hao hàng năm của chi phí đầu tư
Một dự án được coi là hấp dẫn với các nhà đầu tư khi lợi ích lớn hơn các chi phí liên
quan, nói cách khác:
+ Nếu B/C

1 Chấp nhận đầu tư
+ Nếu B/C < 1 Không chấp nhân đầu tư
2.3.3
Suất thu hồi vốn nội bộ (IRR
)
Đònh nghóa
IRR
: Là mức chiết khấu để
NPV
của dòng tiền trong một dự án bằng
ZEZO
,
còn gọi là chỉ số lợi nhuận của dự án đầu tư.

(2.17)

IRR được xem là một trong những tiêu chuẩn để ra quyết đònh đầu tư:
+ Nếu IRR≥MARR thì dự án cần được thực hiện.
+ Nếu IRR<MARR thì dự án cần được bác bỏ.

( )
.......,,,


+

=
t
tt
r
CB
NPV
1
nghóa của chỉ tiêu IRR
− Đứng trên khía cạnh sinh lợi, IRR thể hiện suất sinh lợi thự tế của dự án đầu tư.
− Đứng trên khía cạnh thanh toán, IRR thể hiện mức lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp
nhận được.
nghóa của chi tiêu MARR

− Là thông số dùng làm chuẩn để so sánh các cơ hội đầu tư khác nhau với cùng một dự án
đã biết về mặt kinh tế (Gửi tiết kiệm ngân hàng) v.v…
2.3.4 Thời gian thu hồi vốn (Payback Period)
Đònh nghiã: Là thời gian cần để hoàn lại vốn đầu tư ban đầu từ các khoản thu, chi tạo bởi
đầu tư đó.

(2.18)

Tiêu chuẩn để đánh giá: T
HV

E(T
P
)


11 CHƯƠNG 3 CĂN CỨ PHÁP LÝ
3.1 Các quy đònh của chính phủ về việc quản lý các dự án đầu tư
tại Việt Nam
Chính sách của Nhà Nước đối với dự án

Nghò đònh số 52/1999/NĐ-CP :

Nghò đònh số 88/1999/NĐ-CP :
Nghò đònh số 14/2000/NĐ-CP :

Công văn số 6081-TC/HCSN :
Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây
dựng
Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu
Chính phủ ban hành quy chế sửa đổi bổ xung một
số điều quy chế đấu thầu
Thực hiện quy chế đấu thầu, quy chế giao nhận hay
thuê đất
3.2 Các công văn và quyết đònh do tổng công ty Dầu Khí Việt Nam
thực hiện

Thành Phố Hồ Chí Minh.
12 CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU DỰ ÁN
4.1 Giới thiệu chung về nghành công nghiệp khí
Nghành Dầu Khí được xem là một nghành mũi nhọn góp phần đáng kể vào sự nghiệp
Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa của đất nước. Đặc biệt là nghành Công Nghiệp Khí Việt
Nam trong hơn 10 năm trở lại đây đang phát triển rất mạnh. Theo đánh giá của các chuyên
gia trong và ngoài nước, tiềm năng khí đốt của Việt Nam là to lớn, có thể ngang bằng, thậm
chí lớn hơn tiềm năng dầu mỏ.
Khí là loại năng lượng sạch, đã và đang sử dụng rộng dãi trên thế giới làm nguyên
liệu cho các nhà máy điện tua-bin khí, các nhà máy thủy tinh, gốm, sứ , thực phẩm, các hộ
gia đình và các khu dân cư tập trung, cũng như làm nhiên liệu cho Công Nghiệp Hóa Khí.
nước ta nhu cầu sử dụng khí trong công nghiệp và dân dụng tăng trưởng với tốc độ
cao trong những năm vừa qua. Như vậy nền công nhgiệp khí việt Nam mới chỉ bắt đầu,
nhưng có đủ điều kiện để phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới, đáp ứng yêu cầu Hiện Đại
Hóa Công Nghiệp Hóa đất nước.
Sự kiện đầu tiên đánh dấu hình thành Công Nghiệp Khí Việt Nam là việc khai thác
mỏ khí Tiền Hải, tỉnh Thái Bình vào năm 1981. Với trữ lượng và sản lượng khiêm tốn, mỏ
khí Tiền Hải đã đóng góp tích cực vào việc khắc phục tình trạng thiếu điện, nâng cao giá
trò của các sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh của tỉnh Thái Bình.
tưởng về một Nghành Công Nghiệp Khí hoàn chỉnh đã được hình thành từ đầu
những năm 1990, khi sản lượng khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ, nếu không đưa vào bờ thì sẽ


Từ năm 1998 công ty bắt đầu xây dựng các trạm chiết nạp LPG hình thành các vệ tinh
để cung cấp LPG ra thò trường.
4.2.3 Bộ máy quản lý
a ) Ban giám đốc công ty
Ban Giám Đốc công ty bao gồm:
+ 01 Giám Đốc
+ 04 Phó Giám Đốc mỗi người phụ trách một lónh vực (kỹ thuật, kinh doanh, sản xuất,
thò trường )
b ) Phòng ban
Bao gồm 08 phòng ban:
+ Phòng Kế Hoạch Đầu Tư
+ Phòng Hành Chính Tổ Chức
+
Phòng Tài Chính Kế Toán
+ Phòng Kỹ Thuật Sản Xuất
+ Phòng Kinh Doanh
+ Phòng Thương Mại
+ Phòng Dự n
+
Phòng An Toàn Chất Lượng
4.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a ) Giám Đốc

Trực tiếp chỉ đạo, điều hành công ty thực hiện đúng kế hoạch sản xuất của công ty theo
kế hoạch về sản lượng, chất lượng và theo đúng tiến độ đã đề ra.

Chụi trách nhiệm trước tổng công ty về hoạt động kinh doanh của công ty.
− Tổ chức thực hiện sản xuất theo đúng quy trình công nghệ và thiết kế ban đầu.
− Thực hiện chế độ thưởng phạt đối với toàn bộ các bộ công nhân viên trong công ty làm

Trưởng phòng tổ chức có trách nhiệm về nhân sự trong công ty bảo đảm không có sự
thiếu hụt nhân sự trong công ty.

d ) Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Phòng kế hoạch và đầu tư

Phòng kế hoạch và đầu tư là phòng tổng hợp thuộc bộ phận quản lý của công tốc công
ty, có chức năng giúp giám đốc công ty:

Hoạch đònh chiến lược phát triển, chủ trương đầu tư, liên doanh và liên kết phát triển
sản xuất kinh doanh

Quản lý, điều hành kế hoạch đầu tư phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh, các
dự án phát triển sản xuất kinh doanh
− Quản lý các hợp đồng, hợp tác sản xuất kinh doanh, theo dõi các công ty Liên Doanh,
các công ty Cổ Phần có góp vốn của công ty.
Phòng Tài Chính Kế Toán

Phòng Tài Chính Kế Toán là phòng tổng hợp thuộc bộ phận quản lý của công ty có
chức năng giúp Giám Đốc công ty:
− Bảo toàn và khai thác có hiệu quả, phát triển vốn và tài sản của công ty.

Quản lý và điều hành các hoạt động tài chính trong toàn công ty.
− Tổ chức thực, quản lý và bảo đảm công tác Kế Toán - Thống Kê trong toàn công ty
theo đúng pháp lệnh Kế Toán -Thống Kê của Nhà Nước và quy chế tài chính của công
ty.
Phòng Hành Chính Và Tổ Chức

Phòng Hành Chính Và Tổ Chức là phòng tổng hợp thuộc bộ phận quản lý của công ty,
có chức năng giúp Giám Đốc công ty:


Phònh Thương Mại: Là phòng tổng hợp thuộc bộ phận quản lý của công ty, có chức
năng giúp Giám Đốc công ty quản lý và điều hành các hoạt động xuất nhập khẩu nguyên
liệu, vật tư, thiết bò và quản lý các hoạt động đấu thầu của công ty.
Phòng Dự n

Phòng Dự n: Là phòng tổng hợp thuộc bộ phận quản lý của công ty, có chức năng
giúp Giám Đốc công ty triển khai quản lý và điều hành các hoạt động nghiên cứu, lập và
triển khai các dự án đầu tư phát triển sản xuất và kinh doanh của công ty.
Phòng An Toàn Và Chất Lượng

Phòng An Toàn Và Chất Lượng: Là phòng tổng hợp thuộc bộ phận quản lý của
công ty, có chức năng giúp Giám Đốc công ty triển khai quản lý công tác an toàn, bảo hộ
lao động, sức khỏe, môi trường và duy trì hệ thống quản lý chất lượng trong toàn công ty.
Vì các hoạt động sản xuất chế biến và kinh doanh sản phẩm khí cần phải bảo đảm an toàn
tyệt đối vì vậy nhiệm vụ cuả phòng an toàn và chất lượng là cực kì quan trọng.
4.2.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chế Biến Vàkinh
Doanh Sản Phẩm Khí

Tổ chức và thực hiện các hoạt động sản xuất trong lónh vực vận chuyển, tàng chữ và
kinh doanh các sản phẩm khí.

Tổ chức hệ thống phân phối, kinh doanh các sản phẩm khí, kinh doanh vật tư, thiết bò,
hóa chất trong lónh vực chế biến và sử dụng các sản phẩm khí.

Tham gia nghiên cứu thiết kế, xây lắp và tư vấn các công trình chuyên nghành khí, các
công trình công nghiệp, dân dụng, chuyển giao công nghệ chuyên nghành khí.

P.THƯƠNG MẠI
CHI NHÁNH 1
P.DỰ ÁN
P.AN TOÀN-CHẤT LƯNG
BAN NAM CÔN SƠN
KHỐI SẢN XUẤT KHỐI KINH DOANH KHỐI LIÊN DOANH KHỐI QUẢN LÝ DỰ ÁN
TRUNG TÂM
VẬN HÀNH

ĐỘI DỊCH
VỤ KHÍ
TỔNG KHO
THỊ VẢI
XÍ NGHIỆP KINH
DOANH SP KHÍ
MIỀN NAM

XÍ NGHIỆP KINH
DOANH SP KHÍ
MIỀN BẮC
VIETNAM LPG
THANGLONG LPG
HĐ HP TÁC K.D
TÀU VẬN CHUYỂN LPG
BAN Q.L DỰ ÁN KHÍ
BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN KHO CẢNG
BAN Q.L DỰ ÁN
HẢI PHÒNG


Nhà máy
VEDAN
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT BIỂU DIỄN QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CUNG CẤP VÀ SỬ LÝ KHÍ CỦA PVGC19
4.3 Sự cần thiết phải đầu tư
4.3.1 Mở đầu
Việc chuyển đổi các dạng nguyên liệu truyền thống như xăng, dầu, than, củi sang sử
dụng khí đốt là một bước quan trọng và rất cần thiết cho một nước phát triển như Việt
Nam. Nhiên liệu đốt đảm bảo nâng cao chất lượng hàng hóa sản xuất ra, giảm được xăng
dầu nhập khẩu, cải thiện môi trường, ngăn chặn lạm phát, khai thác phá rừng bừa bãi.

Kể từ ngày 12/12/1998 lần đầu tiên Việt Nam sản xuất được khí hóa lỏng LPG bán ra
thò trường từ nguồn khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ.
4.3.2 Sự cần thiết đầu tư
Hiện nay toàn bộ khối lượng LPG sản xuất tại nhà máy Dinh Cố được công ty Chế
Biến và Kinh Doanh Sản Phẩm Khí LPG bán sỉ cho các nhà phân phối trong nước (khoảng
20 công ty) và một phần xuất khẩu. Việc bán lẻ LPG của công ty Chế Biến Và Kinh Doanh
Sản Phẩm Khí được thực hiện thông qua hai công ty liên doanh là VT Gas và Thăng Long
Gas nhưng thò phần còn rất hạn chế. Để phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần
ổn đònh thò trường bán lẻ trong nước, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng, việc tham gia vào
thò trường của công ty Chế Biến Và Kinh Doanh Sản Phẩm Khí với một thò phần áp đảo là
điều hết sức cần thiết.
Theo chỉ đạo của tổng công ty Dầu Khí Việt Nam về việc nhanh chóng triển khai thò
trường bán lẻ trong nước PVGC đã xúc tiến việc mua bình, ký hợp đồng đại lý, đại lý bán
lẻ và bước đầu thuê nạp mang nhãn hiệu PETROVIETNAM để đưa ra thò trường TP.Hồ
Chí Minh -Miền Đông Nam Bộ là nơi tập trung đông dân cư và là thò trường trạm nạp của
khu vực phía Nam. Ngoài đa số các hộ dân dùng LPG vào việc đun nấu gia đình, còn có
các sở thương mại, các khu công nghiệp cũng đang sử dụng LPG trong sản xuất. Do đó việc

Đại lý
Đại lý
Đại lý
Đại lý

Hộ Gia Đình, Thương Nghiệp, Công Nghiệp
21
4.4 Phân tích thò trường
4.4.1 Tình hình tiêu thụ LPG của các công ty Kinh Doanh Sản Phẩm
khí vào các tháng cuối năm 2000
Bảng 4.1

Công Ty Tháng
8
Tháng
9
Tháng
10
Tháng
11
Tháng
12
Tháng
TB
%TP
CNPVGC 0 0 54 50 65 34 0.15%
Hanoipetro 320 84 391 372 358 305 1.35%
22
Tiêu Thụ
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000

năm
2000

Bảng 4.2
Năm
1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Tiêu thụ 0.4 5 16.33 49.997 90 130 170 210 308
Gia tăng lần 12,5 3,72 3,06 1,8 1,44 1,31 1,24 1,47

Tấn


Bảng 4.4
T.P Hồ Chí Minh và Miền Đông Nam Bộ 76%
Nha Trang 5%
Miền Tây 16%
Cao Nguyên 3%

Theo số liệu của PVGC. Miền Nam là thò trường tiêu thụ LPG chính của cả nước
chiếm 80%. Trong đó TP. Hồ Chí Minh chiếm tới 76% thò trường miền Nam. Nhà máy sử
lý Dinh Cố và tổng kho đầu mối của PVGC cũng nằm trong khu vực này, nên PVGC có lợi
thế cạnh tranh phân phối bán lẻ tại khu vực TP.Hồ Chí Minh Miền Đông Nam Bộ. Tại khu
vực TP. Hồ Chí Minh Miền Đông Nam Bộ với bán kính thò trường 120km (TP-Thò vải)
PVGC cần đầu tư trạm nạp nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh để phân phối cho vùng này đáp ứng
nhu cầu PLG tại Thành Phố này.

Tình hình tiêu thụ LPG trong các hộ Gia đình và trong Công Nghiệp

Theo ước tính của PVGC trên cơ sở lượng LPG vận chuyển bằng xe bồn từ Dinh Cố
trong năm 1999 được ghi nhận như sau:
Bảng 4.5

stt Tiêu dùng Tiêu thụ % Tương ứng
1 Công nghiệp 34.000 20%
2 Gia Đình và Dòch Vụ 136.000 80%

Như vậy với mức độ tăng trưởng tiêu thụ hàng năm bình quân khoảng 20-30% và sự
phân bố từng tập trung vùng thì việc đầu tư trạm nạp trong thời gian này là hợp lý đáp ứng
chỉ tiêu kế hoạch của tổng công ty giao cho PVGC.

Hiện nay tại khu vực trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh và các vùng lân xận đã có
một số trạm của các công ty phân phối như: Công ty Petrolimex, công ty Dầu Khí Sài Gòn

2001 308 210 98 190 118 170 138
2002 308 259 229.3
Tổng

307.6 397.8 485
MAD

34.1 44.2 54

Hồi quy tuyến tính

Bảng 4.7
Năm t D
t
t
2
D
t
.t D
t
2
Dự báo Độ lệch
1993 1 0.4 1 0.4 0.16 - -
1994 2 5 4 10 25 - -
1995 3 16.33 9 50 266.67 34.5 18.17
1996 4 50 16 200 2500 71.7 21.7
1997 5 90 25 450 8100 108.9 18.9
1998 6 130 36 780 16900 146.1 16.1
1999 7 170 49 1190 28900 183.3 13.3
2000 8 210 64 1680 44100 220.5 10.5

3
=0.5)
Làm trơn hàm mũ
EWWA
(
α
=0.3) 25
Năm D
t
Dự báo Độ lệch Dự báo Độ lệch Dự báo Độ lệch
1993 0.4 - - 0.4 -
1994 5 - - 0.4 4.6
1995 16.33 3.16 13.17 - 1.78 14.55
1996 50 11.8 38.2 9.75 40.25 6.145 44
1997 90 36.53 53.47 55.1 34.9 19.3 70.7
1998 130 74 56 83.3 46.7 40.51 89.5
1999 170 114 56 102 68 67.4 102.6
2000 210 154 56 142 56 98.2 111.8
2001 308 194 114 182 126 131.7 176.3
2002 268.8 251 184.6
Tổng

386.84 371.85 614.05
MAD

43



Theo số liệu thống kê từ những năm trước thì thò trường TP. Hồ Chí Minh Và Miền
Đông Nam Bộ chiếm khoảng 80% thò trường trên Toàn Quốc và sản lượng bình Gas cần
0
50
100
150
200
250
300
350
1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
nhu cau
du bao
Dự báo nhu cầu

Tấn Năm

Trích đoạn Hướng lựa chọn thị trường Hỗn hợp Protan-Butan thương mại: Khu Cơng Nghiệp Sĩng Thần
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status