ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------
VŨ THỊ THU HIỀN
TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG VỚI
NHÂN DÂN Ở ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------
VŨ THỊ THU HIỀN
TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG VỚI
NHÂN DÂN Ở ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Hồ Chí Minh học
Mã số: 60 31 02 04
Người hướng dẫn khoa học: TS. Văn Thị Thanh Mai
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài..................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................. 10
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 10
5. Cơ sở nghiên cứu và nguồn tài liệu ............................................................... 11
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 12
7. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 12
8. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 12
CHƢƠNG 1. TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
ĐẢNG VỚI NHÂN DÂN ................................................................................. 13
1.1. Quan điểm Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân ... 13
1.1.1. Những khái niệm liên quan ...................................................................... 13
1.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về dân - nhân dân ..................................... 21
1.1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về Đảng và Đảng cầm quyền trong
mối quan hệ với nhân dân .................................................................................. 26
1.2. Mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh ... 32
1.2.1. Nội dung cơ bản ....................................................................................... 32
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .................................................................................. 42
CHƢƠNG 2: TĂNG CƢỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG VỚI
NHÂN DÂN Ở ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ................................................................................. 43
2.1. Thực trạng mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân ở Đảng bộ
Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay theo tƣ tƣởng Hồ Chí Minh ................. 43
2.1.1. Khái quát chung về thành phố Hồ Chí Minh ........................................... 43
2.1.2. Yêu cầu mới về việc tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân
ở Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh .................................................................. 49
công cuộc đ i mới đất nước hiện nay. Một trong những nhân tố góp phần quyết
định vào thắng lợi đó là do Đảng ta đã phát huy được sức mạnh đại đoàn kết toàn
dân tộc, thực hiện được mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa Đảng và nhân dân
theo tư tưởng của Người. Cương l nh xây dựng đất nước trong thời k quá độ lên
chủ ngh a xã hội b sung, phát triển năm 2 11 được thông qua tại Đại hội
Đảng lần thứ XI của Đảng 1 2 11 đã kh ng định: Toàn bộ hoạt động của
Đảng phải xuất phát t lợi ích và nguyện vọng chân chính của nhân dân. Sức
mạnh của Đảng là ở sự gắn bó mật thiết với nhân dân
16, tr.65 , vì như Hồ Chí
Minh đã nói: Cách xa dân chúng, không liên hệ chặt chẽ với dân chúng, cũng
như đứng lơ lửng giữa trời, nhất định thất bại .
Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu mới của sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp
xây dựng T quốc trong thời k hội nhập quốc tế, đã có những cấp ủy đảng và
1
chính quyền, đã có một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên sa vào chủ ngh a
cá nhân, quan liêu, mệnh lệnh và ngày càng rời xa rời quần chúng nhân dân, trở
thành những ông quan cách mạng , gây bức xúc trong nhân dân, làm giảm uy
tín của Đảng với nhân dân; đe dọa sự tồn vong của Đảng cầm quyền và chế độ.
Vì vậy, để xây dựng và ch nh đốn Đảng, để Đảng ta luôn trong sạch vững mạnh,
xứng đáng với vai trò tiền phong thì một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong
công tác xây dựng Đảng là nghiêm túc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa
XI "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay" và phải tăng cường
mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với nhân dân, gìn giữ mối quan hệ ấy ngày càng
bền chặt.
Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh là Thành phố đông dân nhất, đồng thời
cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của đất nước. Trong lịch
còn không ít cán bộ, đảng viên cậy quyền, cậy thế, nhũng nhi u nhân dân trong
thực thi nhiệm vụ…
Để khắc phục những hạn chế nêu trên và phát huy những kết quả đã đạt
được, Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh đã đề ra các chương trình hành động cụ
thể, hướng về cơ sở, sâu sát cơ sở, nh m tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với
nhân dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh, thưc hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung
ương 4 khóa XI "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay", góp phần
xây dựng Đảng ngày càng trong sạch vững mạnh. Trên tinh thần đó, tác giả chọn
đề tài Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân ở Đảng bộ Thành
phố Hồ Chí Minh theo tư tưởng Hồ Chí Minh giai đoạn hiện nay” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp thạc s , chuyên ngành Hồ Chí Minh học tại trường Đại học
Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng cầm quyền với nhân
dân chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong toàn bộ di sản tư tưởng của
Người. Đây là kim ch nam định hướng trong công tác ch đạo xây dựng Đảng
Cộng sản Việt Nam trong suốt hơn 8 năm qua. Với ý ngh a đó, tư tưởng Hồ Chí
Minh về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân là một nội dung thu hút được sự
3
quan tâm, nghiên cứu và phân tích, luận giải t nội dung khái quát đến cụ thể của
rất nhiều tác giả. Các công trình nghiên cứu này thể hiện dưới dạng sách chuyên
khảo, bài nghiên cứu đăng tạp chí khoa học, các luận văn, luận án của các tác giả
trong và ngoài nước.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đã tiến hành khảo sát,
phân loại các công trình nghiên cứu liên quan dưới các góc độ sau:
2.1. Nhóm các công trình chuyên khảo nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí
Minh về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân
Cuốn sách Một số vấn đề về công tác tư tưởng của tác giả Đào Duy Tùng,
hành năm 1997. Cuốn sách đã trình bày quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí
Minh về mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân cũng như những nội dung chủ yếu
về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân theo quan điểm của Hồ Chí Minh. Trên
cơ sở đó, tác giả cũng đã nêu lên thực trạng và nguyên nhân của những hạn chế
của mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân hiện nay. T đó, đề xuất những giải
pháp và phương hướng nh m tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân,
đáp ứng yêu cầu của thực ti n.
Cuốn sách Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong sạch, vững
mạnh của TS. Phạm Ngọc Anh, PGS, TS. Bùi Đình Phong, Nxb. Lý luận chính
trị năm 2 5, đã trình bày những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về vai trò
lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong tiến trình cách mạng, cũng như trình bày cụ
thể nội dung cơ bản về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh theo tư tưởng Hồ
Chí Minh. T đó vận dụng tư tưởng ấy trong công cuộc xây dựng, ch nh đốn
Đảng ở nước ta hiện nay.
Cuốn sách Vận dụng và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng
Đảng trong thời kỳ đổi mới của PGS, TS. Bùi Đình Phong, TS. Phạm Ngọc Anh,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội năm 2 6. Trong đó, nhóm tác giả đã trình bày
một cách khái quát và tương đối đầy đủ những vấn đề lý luận cơ bản trong tư
tưởng Hồ Chí Minh về công tác xây dựng Đảng qua sự phát triển tư duy lý luận
của Đảng. Đồng thời, các tác giả cũng đã cụ thể hóa nội dung, phân tích luận giải
những vấn đề lý luận trong công tác xây dựng, ch nh đốn Đảng và phát triển vào
thực ti n theo quan điểm khoa học Hồ Chí Minh.
5
Cuốn sách Một số vấn đề xây dựng Đảng trong văn kiện Đại hội X của tác
giả Lê Minh Hương, Nxb. Chính trị quốc gia, xuất bản năm 2 8, gồm tập hợp
18 chuyên đề về cơ sở lý luận và thực ti n trong công tác xây dựng Đảng được
thông qua Đại hội lần thứ X.
‘Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay ", Tạp chí Cộng sản, tháng
11/2012 của TS. Văn Thị Thanh Mai đề cập việc rèn luyện đạo đức cách mạng
của cán bộ, đảng viên; nghiêm túc tự phê bình và phê bình nh m trong Đảng, để
giữ gìn khối đoàn kết, thống nhất và tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa
Đảng và nhân dân, thiết thực xây dựng và ch nh đốn Đảng.
Bài viết Vấn đề mới cần quan tâm khi tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 4 khóa XI
của tác giả Nguy n Đức Hà đăng trên
http://xaydungdang.org.vn, số 1+2 2 14, đã đề cập nội dung việc thưc hiện Nghị
quyết Trung ương 4 khóa XI
Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện
nay . Trong đó, tác giả đã t ng kết và rút ra được một số ưu điểm, hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế sau một năm thực hiện Nghị quyết Trung ương
4, đặc biệt là thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình ở các cấp ủy Đảng, t
chức cơ sở t Trung ương đến cơ sở. Đồng thời ch ra những nhiệm vụ và
phương hướng mới thông qua việc tiếp tục đ y mạnh việc học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Bài viết Một số giải pháp xây dựng chi bộ tốt hiện nay theo tư tưởng Hồ
Chí Minh
của Đỗ Anh Vinh đăng trên http://tapchicongsan.org.vn, ngày
23 3 2 14 đã đề xuất một số giải pháp cơ bản để xây dựng chi bộ trong sạch
vững mạnh theo tư tưởng Hồ Chí Minh như: xây dựng đội ngũ đảng viên vững
mạnh, có chất lượng cao, số lượng phù hợp; triệt để thực hành dân chủ, thực hiện
năm ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước. K yếu tập hợp 135
bài viết của nhiều tác giả, đã phân tích một cách sâu sắc, toàn diện với nhiều
luận cứ khoa học quan trọng, góp phần làm sáng tỏ quá trình hoạt động, cống
hiến của Người đối với sự nghiệp cách mạng nước nhà; về quan điểm, tư
tưởng của Người trong vai trò là người dẫn đường, là nhà lãnh đạo đưa cách
mạng nước ta đến thành công.
Xây dựng Đảng và rèn luyện đảng viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh, K
yếu hội thảo khoa học, Nxb. Quân đội nhân dân, 2 1 , trình bày các nội dung
của công tác xây dựng Đảng, việc tất yếu, thường xuyên phải rèn luyện đạo đức
cách mạng cảu đội ngũ cán bộ, đảng viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh…
8
2.4. Nhóm các luận văn, luận án nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về
mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân
Mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh,
Đàm Văn Thọ, Luận án Phó tiến sỹ khoa học Triết học, Viện nghiên cứu chủ
ngh a Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Hà Nội năm 1996. Dân và mối quan
hệ giữa Đảng cầm quyền với dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh, Vũ Hùng , Luận
án Phó tiến sỹ khoa học Triết học, Viện nghiên cứu chủ ngh a Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, Hà Nội, năm 1996. Công tác lý luận của Đảng Cộng sản
Việt Nam trong điều kiện cầm quyền ở nước ta hiện nay, Nguy n Dũng Sinh,
Luận án Phó tiến sỹ khoa học Lịch sử, Học viện chính trị quốc gia, Hà Nội, năm
1996… Trong đó, các tác giả này đã trình bày khái quát và cơ bản những luận
điểm về nhân dân, về Đảng cầm quyền trong mối quan hệ với nhân dân ở
phương Tây và phương Đông, đồng thời ch ra được những luận điểm cơ bản mà
Hồ Chí Minh có thể kế th a và phát triển, vận dụng sáng tạo nó phù hợp với điều
kiện thực ti n ở Việt Nam. Bên cạnh đó, các tác giả cũng đã khái quát được
mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân, t đó đề xuất phương hướng và nhóm giải
pháp cơ bản nh m tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân của Đảng bộ
Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với
nhân dân
- Thực trạng mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân của Đảng bộ Thành
phố Hồ Chí Minh theo tư tưởng Hồ Chí Minh giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất phương hướng và nhóm giải pháp cơ bản nh m tăng cường hơn
nữa mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân trong công tác xây dựng Đảng của
Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
10
Về mặt lý luận: Luận văn không tập trung trình bày toàn bộ tư tưởng Hồ
Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân, mà ch tập trung, đi sâu
nghiên cứu những nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ
giữa Đảng với nhân dân, làm cơ sở lý luận để vận dụng vào việc tăng cường mối
quan hệ giữa Đảng với nhân dân của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
hiện nay.
Về mặt thực tiễn: Luận văn tập trung khảo sát thực trạng việc tăng cường
mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh
trong công tác xây dựng Đảng t năm 2
6 đến năm 2 13, gắn với việc tiếp tục
lần thứ 3, 15 tập.
- Các văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh, các Nghị quyết,
Ch thị… của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh
- Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến tư tưởng
Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân, về công tác xây dựng và
ch nh đốn Đảng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ Thành phố Hồ Chí
Minh đã xuất bản…
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp liên ngành của khoa học chính trị, trong
đó chú trọng phương pháp phân tích và t ng hợp, lịch sử và lôgíc, đồng thời có
kết hợp các phương pháp so sánh, đối chiếu, thống kê để làm rõ nội dung của đề
tài.
7. Đóng góp của luận văn
Luận văn tập trung hệ thống và làm sáng tỏ một số nội dung cơ bản trong
tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân, t đó vận dụng
và đưa ra giải pháp nh m tăng cường hơn nữa mối quan hệ giữa Đảng với nhân
dân của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng yêu cầu của tình hình và
nhiệm vụ thời k đ i mới và hội nhập quốc tế.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo tại các Ban của Đảng ở
Thành ủy, Quận ủy.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo,
luận văn được chia làm 2 chương, 4 tiết.
12
Chƣơng 1
TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG VỚI NHÂN DÂN
Nhưng tựu chung, lại chúng ta có thể khái quát: Dân là một khái niệm xuất hiện
và tồn tại trong xã hội có giai cấp, có Nhà nước. Dân còn là khái niệm ch những
người lao động bình thường, không có chức quyền và đối diện với những người
cầm quyền cai trị ở các địa bàn, lãnh th , các nghề nghiệp khác nhau trong các
l nh vực sản xuất vật chất và hoạt động tinh thần của một xã hội nhất định. Do
vậy, khái niệm dân mang màu sắc và ý ngh a chính trị khá rõ rệt và phần nào
phản ánh mối quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội.
Quan niệm về dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh không phải tự nhiên xuất
hiện, cũng không phải do bản thân Người sáng tạo ra, mà đó chính là cả một quá
trình Người tìm tòi, nghiên cứu, phê phán, kế th a và chọn lọc những tư tưởng,
quan điểm về dân trong lịch sử dân tộc và nhân loại.
Kh ng Tử - một nhà triết học lớn của Trung Quốc thời Xuân Thu là người
có học vấn uyên thâm, đã có tư tưởng đề cao vai trò của dân, đồng thời nêu rõ
trách nhiệm của vua đối với dân. Ông coi điều kiện quan trọng nhất của đối với
nhà cầm quyền là phải được lòng dân. Ông cũng cho r ng, muốn được lòng dân,
nhà cầm quyền phải biết cách dưỡng dân, tức là chăm lo cải thiện đời sống cho
dân, và phải biết giáo dân. Dưỡng dân tức là phải biết sử dân d thì , có ngh a là
sai khiến dân làm việc gì thì phải hợp thời, phải tùy lúc, phải biết giảm thuế cho
dân khi mất mùa, phải chịu khó lo liệu cho dân và đặc biệt là phải biết làm
cho dân giàu . Giáo dân, theo Kh ng Tử đó là công việc dạy giỗ, giáo dục dân.
Đây là công việc vô cùng quan trọng của người cầm quyền, có tác dụng hơn cả
dùng pháp luật, vì nhờ giáo hóa mà dân hiểu biết l ngh a, và khi làm sai khuôn
phép thì biết h thẹn. Tuy nhiên, trong quan niệm của Kh ng Tử về dân không
phải bao gồm tất cả những người cùng kh trong dân chúng.
Có thế nói, đây là những quan niệm tiến bộ về dân trong tư tưởng c đại
Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến xã hội Việt Nam t hàng ngàn năm nay mà Hồ
Chí Minh là người kế th a có chọn lọc cũng như vận dụng một cách sáng tạo
trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Người vì dân, vì nước.
14
15
bóc lột trong xã hội. Trong cuộc cách mạng vô sản, giai cấp công nhân là người
có sứ mệnh lịch sử thủ tiêu chế độ áp bức bóc lột tư bản chủ ngh a, xây dựng chế
độ mới xã hội chủ ngh a, song để làm được điều đó, nhất là trong điều kiện cụ
thể của Việt Nam, họ phải liên minh với các tầng lớp nhân dân nông dân, trí
thức, tiểu tư sản… , và nhất là họ phải xây dựng được chính Đảng kiểu mới- bao
gồm những người con ưu tú nhất của giai cấp và của dân tộc.
Mặc dù kh ng định vai trò của quần chúng nhân dân là người sáng tạo
chân chính ra lịch sử, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội, song chủ
ngh a Mác - Lênin không hề phủ nhận mà vẫn đánh giá coi trọng đúng đắn vai
trò của cá nhân, những v nhân, những anh hùng hào kiệt, những thủ l nh của
một phong trào, một t chức và trong đời sống xã hội, một quốc gia, một thời
đại. V nhân, cá nhân kiệt xuất đóng vai trò rất to lớn đối với tiến trình phát triển
của xã hội, phản ánh được thực trạng, yêu cầu và sự vận động, phát triển của xã
hội, đề ra được đường lối, mục tiêu hoạt động đúng đắn và biết cách tập hợp, t
chức, động viên lực lượng quần chúng thực hiện nhiệm vụ cách mạng.
Hồ Chí Minh, ngoài việc kh ng định sức mạnh to lớn của quần chúng
nhân dân, còn đánh giá và ghi nhận công lao to lớn của những cá nhân anh hùng.
Người đã t ng nói: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống
quý báu của ta… Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến v đại chứng tỏ tinh thần
yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,v.v.. Chúng
ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của
cả một dân tộc anh hùng [26, tr.38]. Đồng thời, kh ng định: Trong Đảng ta có
biết bao nhiêu anh hùng liệt s như các đồng chí Trần Phú, Ngô Gia Tự, Lê Hồng
Phong, Nguy n Vãn C , Hoàng Văn Thụ, Nguy n Thị Minh Khai và hàng vạn
đảng viên gương mẫu trung với nước, hiếu với dân , khí phách hiên ngang cho
đến hơi thở cuối cùng như liệt s Nguy n Văn Trỗi. Không ch có vậy, đó còn là
"Nhìn chung, một đảng chính trị có thể được định ngh a như thể là một tập thể
xã hội tìm kiếm sự ủng hộ của nhân dân nh m trực tiếp thực thi quyền lực, và tập
thể này được t chức theo thời gian và không gian sao cho nó có thể vượt qua
được ảnh hưởng cá nhân của người lãnh đạo. Định ngh a này vận dụng ba yếu tố
- nền tảng của đảng, cơ cấu t chức và nhiệm vụ của nó - mà người ta sẽ xem xét
trước khi xem xét những đảng được định ngh a như vậy được hình thành trong
lịch sử như thế nào"[41]. Với nhận thức và thực ti n về đảng - t chức, C.Mác đã
sớm xác định Đảng là đội tiên phong có t chức của giai cấp công nhân và các
lực lượng cách mạng. Tiếp đó, V.I Lênin ch rõ r ng: "Đảng cách mạng của giai
17
cấp vô sản ch xứng với cái tên ấy khi liên kết được đảng, giai cấp và quần chúng
nhân dân thành một t ng thể gắn bó không thể chia cắt"[41].
Đảng Cộng sản là chính đảng của giai cấp công nhân, là đội tiên phong,
bộ tham mưu chiến đấu, lãnh tụ chính trị của giai cấp công nhân, đại biểu trung
thành cho lợi ích giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc.
Đảng Cộng sản bao gồm những bộ phận tiên tiến của giai cấp công nhân và các
tầng lớp nhân dân lao động. Đảng Cộng sản lấy chủ ngh a Mác- Lênin làm nền
tảng tư tưởng và kim ch nam cho hành động, lấy nguyên tắc tập trung dân chủ
làm nguyên tắc t chức cơ bản của mình.
Đảng Cộng sản ra đời là tất yếu lịch sử của phong trào đấu tranh của giai
cấp công nhân. Bởi vì, khi chưa có Đảng cộng sản lãnh đạo, giai cấp công nhân
ch có thể đấu tranh tự phát, vì mục đích kinh tế, vì cơm ăn áo mặc, chứ không
phải đấu tranh với tư cách là một giai cấp nh m thực hiện sứ mệnh lịch sử của
mình. Ch khi nào giai cấp công nhân đạt tới trình độ tự giác, b ng việc tiếp thu
lý luận khoa học và cách mạng của chủ ngh a Mác - Lênin thì mới đưa cuộc đấu
tranh tự phát lên cuộc đấu tranh tự giác, đấu tranh chính trị, đấu tranh với tư cách
là một giai cấp có thể thực hiện sứ mệnh của mình. Muốn vậy, điều kiện quan
Đối với Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập là sản ph m
của sự kết hợp chủ ngh a Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào
yêu nước Việt Nam. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trước
hết là lãnh đạo toàn thể nhân dân Việt Nam thực hiện cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân, giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, đưa đất nước lên chủ
ngh a xã hội. Như vậy, trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, tố chất cấu thành
của Đảng có tính giai cấp sâu sắc và có tính dân tộc, tính nhân dân rất đặc thù.
Các cán bộ, đảng viên của Đảng không ch xuất thân t giai cấp công nhân mà
phần đông lại xuất thân t nông dân, nhân dân lao động. Đảng Cộng sản Việt
Nam, vì thế là con nòi của dân tộc Việt Nam. Tất cả nhân dân thuộc mọi tầng
lớp, mọi giai cấp, mọi lứa tu i đều gọi Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng ta,
Đảng của chúng ta. Nhân dân gọi Đảng là Đảng ta như thế xuất phát t quan hệ
máu thịtmối quan hệ vô cùng gắn bó và diệu k giữa Đảng với nhân dân. Đây
19