Quản lý rủi to tín dụng tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh phú thọ - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

DƢƠNG VĂN TOÀN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

DƢƠNG VĂN TOÀN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... i
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................... i
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN
LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......................... 6
1.1. Tín dụng. ........................................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm. .................................................................................................. 6
1.1.2. Đặc điểm. ................................................................................................... 6
1.1.3. Các nguyên tắc tín dụng ............................................................................ 8
1.1.4. Vai trò của tín dụng. .................................................................................. 9
1.1.5. Các loại hình tín dụng Ngân hàng thương mại. ...................................... 16
1.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại ................................................... 19
1.2.1 Khái niệm rủi ro........................................................................................ 19
1.2.2. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
thương mại ......................................................................................................... 20
1.2.3. Rủi ro tín dụng: ........................................................................................ 22
1.3. Quản lý rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng TMCP thƣơng mại .................. 27
1.3.1. Khái niệm ................................................................................................. 27
1.3.2. Đặc điểm của Quản lý rủi ro tín dụng ..................................................... 27
1.3.3. Vai trò của Quản lý rủi ro tín dụng ......................................................... 28
1.3.4. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng ............................................................ 29
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU RỦI RO NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI ........................................................................................................................... 40
2.1. Phƣơng pháp luận: .......................................................................................... 40
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: ................................................................... 40
2.3.Câu hỏi nghiên cứu:......................................................................................... 41

4.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng .............. 74
4.2.1 Hoàn thiện và thực hiện tốt quy trình cho vay. ........................................ 74


4.2.2 Nâng cao năng lực trình độ CBTD. .......................................................... 75
4.2.3 Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay ........................................................ 76
4.2.4 Chủ động giải quyết các khoản nợ có vấn đề. .......................................... 76
4.2.5 Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin của Ngân hàng. ............. 77
4.2.6 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tập trung và thực hiện tốt công tác kiểm
tra, giám sát, hỗ trợ khách hàng sau khi vay vốn. ............................................. 78
4.2.7. Tăng cường kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng. ......................................... 78
4.2.8 Liên kết đồng bộ với các tổ chức tín dụng. ............................................... 79
4.2.9. Thực hiện minh bạch và công khai hóa thông tin.................................... 80
4.2.10. Bảo hiểm tiền vay................................................................................... 81
4.3 Một số kiến nghị. ............................................................................................ 81
4.3.1. Kiến nghị với hệ thống BIDV................................................................... 81
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................. 82
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 87

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức các Phòng ban của MHB Chi nhánh Phú Thọ............. 47
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại CN Phú Thọ ............................................ 52
Bảng 3.2: Bảng cơ cấu tín dụng theo thời gian. ................................................... 53
Bảng 3.3: Bảng cơ cấu thu từ hoạt động dịch vụ theo thời gian. ......................... 54
Bảng 3.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. ........................... 55
Bảng 3.5: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ của MHB CN Phú Thọ ......................... 56


DANH MỤC BẢNG


55

5

Bảng 3.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ của MHB CN Phú Thọ

56

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Stt

Hình

1

Sơ đồ 1.1

Nội dung
Sơ đồ tổ chức các Phòng ban của MHB Chi
nhánh Phú Thọ

i

Trang
47


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:

đây gọi tắt là Ngân hàng MHB – Chi nhánh Phú Thọ) tôi nhận thấy công tác
quản lý rủi ro tín dụng gặp không ít khó khăn và tồn tại những vấn đề bất cập,
đặt ra một số vấn đề cần nghiên cứu giải quyết, đặc biệt cần tìm ra giải pháp
để làm sao tăng trƣởng đƣợc quy mô đầu tƣ tín dụng nhƣng vẫn đảm bảo
quản lý đƣợc rủi ro tín dụng trong mức cho phép. Cần phải làm sao để nâng
cao chất lƣợng tín dụng mà vẫn đảm bảo sự tăng trƣởng tín dụng đang là câu
hỏi lớn của các nhà lãnh đạo, quản lý và cán bộ tín dụng Ngân hàng.
Từ trƣớc đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng
tại MHB - Phú Thọ nhƣng chƣa có đề tài nào có đánh giá sâu sắc về vấn đề
quản lý rủi ro tín dụng, trong đó nhận định rõ những nguyên nhân mang tính
chủ quan để chủ động có phƣơng hƣớng điều chỉnh khắc phục. Từ nhận thức
đó nên tôi chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ” để nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong nề kinh tế thị trƣờng có tính cạnh tranh cao hiện nay các NHTM
trong nƣớc đã dần ý thức đƣợc vai trò quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng, đã
đƣa hoạt động quản lý rủi ro gắn liền với hoạt động đầu tƣ tín dụng và giữ vai trò
then chốt. Thời gian qua đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề hoạt động hoạt
động tín dụng nói chung và và vấn đề quản lý rủi ro tín dụng nói riêng, đã đƣa ra
những đánh giá khá chính xác và sát thực nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ tín
dụng, có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu đã đƣợc bảo vệ sau:
- Đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi
nhánh Phú Thọ” của Thạc sĩ Nguyễn Thị Việt Hà bảo vệ tại đại học Bách
Khoa năm 2010, đã nghiên cứu về hoạt động tín dụng từ 2005 đến 2009 và
2


đƣa ra một số giải pháp nhằm quản lý hoạt động tín dụng một cách hiệu quả
hơn, trong đó hƣớng tới cải biến quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng.

- Hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại
- Phân tích rõ thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB –
Chi nhánh Phú Thọ
- Xác định rõ những thành tựu, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân
hạn chế của công tác quản lý rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó đề ra những giải
pháp đối với công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng MHB – Chi
nhánh Phú Thọ trong thời gian tới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nêu trên, tác giả sử dụng, tìm kiếm, hệ thống
hóa những luận cứ lý thuyết và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực để
chứng minh luận điểm và gợi ý một số giải pháp ban đầu. Cụ thể:
Luận cứ lý thuyết:
+ Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về vấn đề Quản lý rủi ro tín dụng
+ Đặc điểm Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
+ Các nhân tố ảnh hƣởng đến Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thƣơng mại.
Luận cứ thực tiễn:
+ Nghiên cứu Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB - Chi nhánh
Phú Thọ.
+ Đƣa ra một số giải pháp về Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
MHB - Chi nhánh Phú Thọ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về Quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng MHB – Chi nhánh Phú Thọ(nay là BIDV - Chi
nhánh Hùng Vương) trong giai đoạn 2010-2014.

4





CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tín dụng.
1.1.1. Khái niệm.
Tín dụng là quan hệ vay mƣợn, tạm thời sử dụng vốn của nhau dựa trên
nguyên tắc hoàn trả và sự tin tƣởng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, nhiều loại
hình quan hệ tín dụng cùng tồn tại nhƣ tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân
hàng, tín dụng nhà nƣớc, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng, tín dụng quốc
tế. Trong đó tín dụng ngân hàng có thể đƣợc coi là quan hệ tín dụng quan
trọng nhất, phổ biến nhất với nền kinh tế và thƣờng xuyên đƣợc quan tâm
nghiên cứu.
Tín dụng ngân hàng đƣợc hiểu là quan hệ tín dụng giữa một bên là
ngân hàng thƣơng mại, một tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,
một bên là các chủ thể còn lại của nền kinh tế. Tuy nhiên, quan niệm phổ biến
về tín dụng ngân hàng là: Tín dụng ngân hàng đƣợc hiểu là việc cho vay của
Ngân hàng thƣơng mại với các chủ thể của nền kinh tế.
Theo Điều 98 Luật số 47/2010/QH12 Luật Các tổ chức tín dụng thông
qua ngày 16 tháng 06 năm 2010 do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng ký
thì “cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, triết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
1.1.2. Đặc điểm.
- Một là, tín dụng dựa trên nền tảng lòng tin: Khi Ngân hàng và
ngƣời vay xác lập quan hệ tín dụng thì dựa trên yếu tố cốt lõi và là điều kiện
6



giá trị đó. Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa khách hàng và Ngân hàng, hai
bên tham gia vào quá trình chuyển nhƣợng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời
gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lƣợng giá trị đó. Nếu không đảm bảo
sự phù hợp này sẽ ảnh hƣởng đến quyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh
của các bên, dẫn đến nguy cơ phá vỡ quan hệ tín dụng. Thực chất tín dụng
Ngân hàng chỉ có tính chuyển nhƣợng tạm thời lƣợng giá trị mà không thay
đổi quyền sở hữu với lƣợng giá trị đó, ngƣời nhận quyền sử dụng chỉ có
quyền sử dụng theo các điều kiện thỏa thuận mà không có quyền sở hữu.
1.1.3. Các nguyên tắc tín dụng
Hoạt động của Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Thƣơng mại nói
riêng là các hoạt động dựa trên uy tín và hƣớng đến các mục tiêu chủ yếu là
an toàn và sinh lợi. Để đạt đƣợc những mục tiêu trên các hoạt động này phải
tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định. Các nguyên tắc này đƣợc cụ thể
hóa trong các quy định của ngân hàng Nhà nƣớc và các Ngân hàng Thƣơng
mại, với một số nội dung chính sau:
Một là, khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời
gian xác định: Các khoản tín dụng của Ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ
các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản Ngân hàng vay mƣợn. Ngân
hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả lãi lẫn gốc nhƣ đã cam kết. Do vậy Ngân
hàng luôn yêu cầu ngƣời nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này. Đây
là điều kiện tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
Hai là, cho vay có cam kết sử dụng vốn theo đúng mục đích được
thỏa thuận: Việc sử dụng vốn trƣớc hết phải không trái với những quy định
của pháp luật và các quy định khác của Ngân hàng cấp trên. Luật pháp quy
định phạm vi hoạt động cho các Ngân hàng, trên cơ sở đó mỗi Ngân hàng có
thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng, cụ thể hơn. Mục đích tài trợ
đƣợc ghi rõ trong hợp đồng tín dụng đảm bảo Ngân hàng không tài trợ cho
8



thì cần suất vốn đầu tƣ 4% GDP, chỉ số này cần đƣợc cải thiện để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên có thể thấy để đáp ứng suất vốn đầu tƣ trên
chủ yếu thông qua kênh tín dụng của các Ngân hàng, góp phần rất lớn vào
thúc đẩy phát triển sản xuất của nền kinh tế, có thể khái quát nhƣ sau:
Thứ nhất: Tín dụng Ngân hàng đóng góp vai trò quan trọng trong việc
giải quyết vốn tín dụng ứ đọng ở nơi này bù đắp sự thiếu hụt tạm thời ở nơi
khác. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng sản xuất thì yêu
cầu về vốn là rất lớn và là mối quan tâm hàng đầu đƣợc đặt ra đối với các nhà
quản lý của các doanh nghiệp. Bởi lẽ để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất
không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà các doanh nghiệp phải biết tận
dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội. Tín dụng Ngân hàng lúc
này sẽ đóng vai trò là trung tâm đáp ứng những nhu cầu vốn bổ sung cho đầu
tƣ và phát triển. Nhƣ vậy, tín dụng vừa góp phần đẩy mạnh tốc độ tập trung
và tích lũy vốn cho nền kinh tế, vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn đƣợc
thời gian huy động vốn cho đầu tƣ mở rộng sản xuất. Trong phạm vi đó, tín
dụng giữ vai trò điều hòa vốn mà không làm tăng thêm hoặc giảm đi tổng nhu
cầu trong nền kinh tế.
Thứ hai: Tín dụng Ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp đƣợc giao quyền tự chủ trong
xác định ba vấn đề kinh tế cơ bản là: sản xuất cái gì?, sản xuất nhƣ thế nào?
và sản xuất phục vụ cho đối tƣợng khách hàng nào? Nghĩa là doanh nghiệp
đƣợc chủ động lựa chọn lĩnh vực đầu tƣ, quy mô đầu tƣ theo quy định của
pháp luật và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp. Nhƣng trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế, thì một vấn đề nữa cần phải đƣợc đặt ra đó là:
cần phải tạo ra sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các vùng, lãnh thổ, giữa
các ngành và trong nội bộ từng ngành, nhất là ở các ngành mũi nhọn và ngành
kém phát triển nhƣng cần thiết cho nền kinh tế. Thông qua chính sách tín
10



+ Trong quan hệ kinh tế quốc tế giữa các doanh nghiệp, tổ chức trong
nƣớc và các doanh nghiệp tổ chức nƣớc ngoài thì yếu tố không thể thiếu là
hoạt động của các Ngân hàng. Thông qua các nghiệp vụ nhƣ: nghiệp vụ bảo
lãnh, nghiệp vụ L/C… ngân hàng sẽ đóng vai trò là ngƣời trợ thủ đắc lực cho
các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập và phát triển.
Tín dụng góp phần ổn định giá cả và tiền tệ.
Với chức năng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã
hội, tín dụng đã trực tiếp giảm lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, là lƣợng tiền
mà nếu không đƣợc huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ra những ảnh
hƣởng không tốt đến tình hình lƣu thông tiền tệ - làm mất cân đổi trong quan
hệ hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi.
Do đó, một trong những biện pháp đƣợc xem là quan trọng trong việc giúp
toàn bộ nền kinh tế nói chung giảm thiểu đƣợc những hậu quả do lạm phát
gây ra là thông qua việc tác động vào hoạt động tín dụng. Mặt khác tín dụng
còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là
một trong những nhân tố tích cực điều tiết giảm việc sử dụng tiền mặt trong
lƣu thông, một mặt tín dụng còn góp phần giảm các tiêu cực phát sinh mặt
khác giúp cho Ngân hàng Nhà nƣớc thực hiện tốt chức năng kiểm soát lƣợng
tiền trong lƣu thông, giảm bớt những hoạt động kinh tế ngầm.
Thông qua công cụ lãi suất, tín dụng thực hiện đƣợc chức năng điều tiết
đầu tƣ trong nƣớc thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và thể hiện chính sách của Đảng
và Nhà nƣớc trong từng giai đoạn cụ thể.
Tín dụng ngân hàng tác động tích cực đến quá trình cải thiện và
nâng cao đời sống của dân cư; đặc biệt là dân cư nông thôn.
Ðịnh hƣớng đầu tƣ của tín dụng theo hƣớng kiên trì thực hiện nguyên
tắc tự nguyện cùng có lợi, đảm bảo lợi ích vật chất của ngƣời dân, góp phần
cải tiến cơ cấu và lƣợng tiêu dùng trong dân cƣ và đặc biệt là dân cƣ nông
12



dụng và thu hút đƣợc nhiều khách hàng bằng sự đa dạng của sản phẩm, dịch
vụ tạo ra một hình ảnh tốt về ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng
bởi chất lƣợng tín dụng ngân hàng tốt cho phép ngân hàng có những khách
hàng trung thành, trên cơ sở đó tạo ra những khoản lợi nhuận bổ sung vào
nguồn vốn cho ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội trong
ngân hàng thông qua việc tạo ra điều kiện làm việc tốt nhất, cải thiện đời sống
cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện để họ yên tâm học tập và công tác.
- Tín dụng là hoạt động cốt lõi đem lại giá trị cho một Ngân hàng. Tại Việt
Nam hiện nay hoạt động tín dụng thƣờng chiếm trên 70% tài sản có sinh lời của
một Ngân hàng. Hoạt động tín dụng ngày càng đƣợc đa dạng hóa, càng mở rộng
thêm các dịch vụ và bán chéo sản phẩm dựa hoạt động kinh doanh lõi là tín dụng,
từ đó đem lại thêm lợi nhuận, giá trị gia tăng cho Ngân hàng.
1.1.4.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với người được cấp tín dụng.
Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, cạnh tranh luôn là một yếu tố khốc liệt mà
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đƣợc, phải đƣơng đầu để làm tốt
đƣợc điều đó, mỗi doanh nghiệp không những phải biết phát huy, sử dụng
hợp lý những nguồn lực sẵn có mà còn phải biết tận dụng những nguồn lực từ
bên ngoài, đặc biệt là nguồn lực về vốn. Tín dụng ngân hàng đã giúp các
doanh nghiệp giải quyết tốt bài toán nan giải về vốn của mình. Hiện nay để có
thể thực hiện đƣợc các quyết định đầu tƣ, phát triển sản xuất kinh doanh, các
nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng đƣợc đó là: nguồn vốn tự có (hay
vốn cổ phần), hoặc vốn đi vay.
Lãi suất tiền vay đƣợc tính vào chi phí để khấu trừ thuế, khác với chi
phí vốn cổ phần đƣợc lấy từ lợi nhuận sau thuế. Do vậy nếu sử dụng mức vốn

15


giúp các doanh nghiệp trang trải các chi phí về đổi mới trang thiết bị, nâng
cao chất lƣợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị truờng.
Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các
doanh nghiệp hiện nay.
Cũng xuất phát từ vai trò thúc đẩy khả năng cạnh tranh của mình, tín
dụng ngân hàng đã tạo ra nhu cầu tập trung vốn là cơ sở để hình thành các
công ty cổ phần. Ðây là một loại hình doanh nghiệp dựa trên cơ sở góp vốn để
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra phong cách làm việc, quản
lý mới trong hệ thống doanh nghiệp, tránh tình trạng trì trệ gây ra những thất
thoát lãng phí lớn cho xã hội.
Ngoài ra đối với người tiêu dùng thì tín dụng ngân hàng sẽ giúp họ
lựa chọn thời điểm, chỉ tiêu tốt nhất, giúp họ thoả mãn tốt nhất những nhu
cầu phát sinh. Cũng giống nhƣ các doanh nghiệp, ngƣời tiêu dùng không
phải lúc nào cũng đáp ứng tất cả các nhu cầu của mình và nếu nhƣ không có
tín dụng ngân hàng họ sẽ phải chờ đến khi có đủ khả năng thì nhu cầu đã phát
sinh mới đƣợc đáp ứng, nhƣ vậy nghĩa là nhu cầu của họ đã không đƣợc đáp
ứng một cách kịp thời.
Tóm lại, tín dụng không những là hoạt động quan trọng nhất, quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng mà còn có vai trò to lớn,
ảnh hƣởng sâu rộng đến phát triển kinh tế - xã hội. Các tác động đến các chủ
thể trên không phải lúc nào cũng tách bạch rõ ràng, riêng rẽ mà nó có mối
quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. Do vậy để có thể phát huy
đƣợc hết vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng, thì chúng ta cần xem xét
chúng trong mối tƣơng quan với các chủ thể trên
1.1.5. Các loại hình tín dụng Ngân hàng thương mại.
- Căn cứ theo thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn dƣới một

không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
17


Trích đoạn Nguyên nhân của tồn tại hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng Mục tiêu trong năm 2015: Nâng cao năng lực trình độ CBTD Tăng cường kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Kiến nghị với hệ thống BIDV
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status