TỐI ƯU HOÁ ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM:
Từ bằng chứng đến thực hành lâm sàng
ThS. BS. VĂN ĐỨC HẠNH
Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai
Ca lâm sàng
• BN nữ, 70 tuổi.
• Tiền sử: THA 2 năm nay, điều trị không đều. Chưa được
chẩn đoán ĐTĐ bao giờ.
• BN bị đau thắt ngực giờ 5, cơn đau thắt ngực điển hình
vào viện.
• Khám:
– BN tỉnh
– Đau thắt ngực trái
– Tim: 107chu kì/phút, không nghe thấy tiếng thổi
– HA: 100/ 60mmHg
– RRPN 2 phổi rõ
– Gan không to
Điện tim đồ thường quy
Nhịp nhanh xoang, tần số 107 chu kì / phút
ST chênh lên D2, D3, aVF; QS ở D2, D3, aVF
ST chênh xuống soi gương ở V2 – V5
Điện tim đồ bên phải
Mảng xơ
Biến chứng/
Trung gian Động mạch
vữa
Vỡ mảng XVĐM
Từ thập kỉ
thứ ba
Adapted from Pepine CJ. Am J Cardio. 1998;82(suppl 104).
Từ thập kỉ
thứ tư
Hội chứng ĐMV cấp có đoạn ST chênh lên
CK- MB or Troponin
Tiều cầu đóng vai trò trung tâm
Chống đông và&chống
kết tập Therapy
tiểu cầu
Anticoagulants
Antiplatelet
↑60%
0.8%
Không kháng
tiểu cầu
1.3%
ASA1,2
↑38%
1.8%
ASA +
clopidogrel3
Tăng nguy cơ
xuất huyết
10%
5
0
biến cố
↓20%
Siêu âm tim
• Không vận động thành sau
và thành dưới thất trái
• Dd 55 mm, Ds 46 mm
• EF Simpson (2B) EF: 29%
• HoHL vừa
• HoC nhẹ
• ALĐMP: 39 mmHg
• Có ít dịch màng ngoài tim
Xét nghiệm khi vào viện
Creatinin
52
Hồng cầu
3,75
Glucose / HbA1c 10,3 / 13,7
Hb
106
CK/CKMB
276
Xét nghiệm nước
tiểu
Protein niệu
0,3
Bạch cầu niệu
Âm tính
Hồng cầu niệu
Âm tính
Diễn biến điều trị
• Chẩn đoán: NMCT thất phải cấp đã can thiệp động
mạch vành Phải – THA – ĐTĐ typ 2 – có biến chứng
protein niệu – suy tim
• Điều trị:
– Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu kép
– Statin
– Thuốc lợi tiểu
– Insulin tiêm dưới da
– Truyền dịch
nhồi máu
ƯC hoạt động
thực bào
Cơ tim
Cải thiện
thiếu máu
tiền thích nghi
Cải thiện
Đông máu
Cải thiện
Cung – Cầu
Oxi cơ tim
Giảm tái cấu
trúc cơ tim
Cải thiện
chức năng
nội mạc
VAI TRÒ CỦA ƯCMC Ở BN NMCT CẤP
Guy S Reeder et al, Angiotensin converting enzyme inhibitors in acute myocardial infarction: Mechanisms of action, Uptodate 2015
Vai trò của ƯCMC trong NMCT cấp
Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên chứng minh việc
Mức độ bằng chứng lâm sàng
META-ANALYSIS
THỬ NGHIÊM NGẪU NHIÊN
NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP
NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG
NGHIÊN CỨU LOẠT BỆNH, CẮT NGANG
Mức độ chỉ định
• Loại I: Lợi ích >>> Nguy cơ
Nên áp dụng
• Loại IIa: Lợi ích >> Nguy
cơ Có thể áp dụng
• Loại IIb: Lợi ích ≥ Nguy cơ
Có thể cân nhắc áp
dụng
• Loại III: Không có lợi ích
hoặc Có hại Chống chỉ
định
Mức độ bằng chứng lâm sàng
• Bằng chứng A: số liệu dựa trên