ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
PHẠM THỊ NGỌC HUYỀN
QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
PHẠM THỊ NGỌC HUYỀN
QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN
XÁC NHẬN CỦA
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ i
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ..........4
1.1. Tổ ng quan tình hình nghiên cứu.......................................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với đất nông nghiệp ............................6
1.2.1. Những lý luận chung về đất nông nghiệp ....................................................6
1.2.2 Quản lý Nhà nước đối với đất nông nghiệp ...............................................14
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với đất nông nghiệp ....32
1.2.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với đất nông
nghiệp ....................................................................................................................37
1.3 Kinh nghiệm quản lý Nhà nƣớc đối với đất nông nghiệp ở một số địa phƣơng
và bài học kinh nghiệm..........................................................................................38
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với đất nông nghiệp ở một số địa
phương ...................................................................................................................38
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm ......................................................................41
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................44
2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận .................................................................................44
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu: ........................................................................44
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...............................................................44
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liê ̣u .........................................................................45
2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ..............................................................45
2.3.1. Phương pháp phân tích tổng hợp ..............................................................45
2.3.2. Phương pháp thống kê. ..............................................................................47
2.3.3. Phương pháp so sánh ................................................................................48
2.3.4. Phương pháp kế thừa.................................................................................49
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM ...................50
3.4.2. Hạn chế ......................................................................................................81
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ..........................................................................83
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM ..............................................85
4.1. Mục tiêu và định hƣớng hoàn thiện quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam ............................................................................85
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Phủ Lý, tỉnh Hà Nam .............................................................................................86
4.2.1. Tăng cường nhận thức pháp luật về quản lý đất đai ................................86
4.2.2. Công tác quy hoạch, quản lý sử dụng đất .................................................87
4.2.3. Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính ..............................89
4.2.4. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố
cáo về đất đai, xử phạt vi phạm hành vi chính về đất đai .....................................90
4.2.5. Các giải pháp khác ....................................................................................90
KẾT LUẬN ...............................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................94
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
1
phố Phủ Lý (tính đến ngày 01/01/2014)
Diện tích đất theo đối tƣợng đƣợc giao để quản lý ở
thành phố Phủ Lý (tính đến ngày 01/01/2014)
Tình hình biến động các loại đất trên địa bàn thành
phố Phủ Lý (từ 2011 đến 2013)
Tình hình khiếu nại tố cáo giai đoạn 2010 – 2014 ở
thành phố Phủ Lý
i
Trang
53
54
59
62
64
66
76
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của sinh vật và loài
ngƣời trên trái đất. Đất tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, là tƣ liệu
mua bán trao tay thƣờng xuyên xảy ra gây khó khăn cho chính quyền địa phƣơng.
Đặc biệt, sau khi mở rộng địa giới hành chính, diện tích đất nông nghiệp của thành
phố Phủ Lý đã tăng lên trên 4000 ha, chiếm 45% diện tích tự nhiên, công tác quản lý
đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố càng trở nên phức tạp, việc nghiên cứu thực
trạng quản lý đất nông nghiệp để tìm ra những giải pháp góp phần nâng cao chất lƣợng
trong công tác quản lý đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng, hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp tại thành phố Phủ Lý trong quá tình phát triển của thành phố là
một vấn đề cấp thiết. Vì thế, tôi đã chọn đề tài: "Quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam" làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
Tôi hy vọng việc việc nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần giúp cho các cơ
quan quản lý nhà nƣớc thực hiện tốt hơn chức năng quản lý đất nông nghiệp trên địa
bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Đề tài trả lời các câu hỏi sau:
1. Thực trạng phát triển và quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý
nhƣ thế nào? Có những thành công và hạn chế gì? Nguyên nhân của mặt hạn chế là gì?
2. Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý đất nông nghiệp
một cách hợp lý, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất nông nghiệp trên
địa bàn thành phố Phủ Lý.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về đất nông nghiệp, quản lý đất nông nghiệp;
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đất nông nghiệp
trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam;
2
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Tổ ng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua, đã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về
quản lý và sử dụng đất nông nghiệp nhƣ:
Nghiêm Trung Kiên, 2013, Đánh giá công tác quản lý đất đai trên địa bàn
thành phố phủ lý, tỉnh hà nam giai đoạn 2008-2012”; Luận văn thạc sỹ quản lý đất
đai, trƣờng Đại học Nông nghiệp đã nghiên cứu và đánh giá tác động của công tác
quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Phủ Lý giai đoạn 2008 -2012, từ đó đƣa ra
những giải pháp nhằm tăng cƣờng hiệu quả quản lý cũng nhƣ sử dụng đất của địa
phƣơng;
Phan Thế Mỹ, 2011, Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sỹ quản lý đất đai - trƣờng
Đại học Nông nghiệp phân tích rõ những yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đồng thời trình bày thực
trạng sử dụng đất nông nghiệp một các cụ thể.
Lê Duy Thụ và Trần Quốc Khánh, 2012, Hoàn thiện quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp ở Việt Nam từ kinh nghiệm một số nước trên thế giới và một số địa
phương ở nước ta, Tạp chí KT&PT Số 177 (II), trang 7-11 đã phân tích đặc trƣng về
quản lý đất nông nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới và một số địa phƣơng ở nƣớc
ta, đúc rút những bài học về quản lý đất nông nghiệp của đất nƣớc trong thời kỳ đổi
mới công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước về nông nghiệp – Nguồn:
tapchitaichinh.vn đã nêu lên vai trò của Nhà nƣớc trong quản lý nông nghiệp, những
hạn chế trong quá trình quản lý và định hƣớng một số giải pháp để góp phần nâng
cao vị thế của ngành sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc gia.
4
luận văn thạc sĩ của học viên không trùng lặp với các công trình đã công bố.
5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với đất nông nghiệp
1.2.1. Những lý luận chung về đất nông nghiệp
1.2.1.1.Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những
vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng
trọt và chăn nuôi. Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp.
Việc phân loại tiêu chuẩn theo FAO - Tổ chức Nông lƣơng của Liên Hiệp
Quốc thì phân chia đất nông nghiệp vào các thành phần sau đây:
- Đất canh tác nhƣ đất trồng cây hàng năm, chẳng hạn nhƣ ngũ cốc, bông,
khoai tây, rau, dƣa hấu, loại hình này cũng bao gồm cả đất sử dụng đƣợc trong nông
nghiệp nhƣng tạm thời bỏ hoang (đất hoang hóa, đất thoái hóa).
- Vƣờn cây ăn trái và những vƣờn nho hay cánh đồng nho (thông dụng ở
Châu Âu).
- Đất trồng cây lâu năm (ví dụ nhƣ trồng cây ăn quả).
- Cánh đồng, thửa ruộng và đồng cỏ tự nhiên cho chăn thả gia súc.
Tùy thuộc vào việc sử dụng hệ thống tƣới tiêu nhân tạo, đất nông nghiệp đƣợc chia
thành đất có tƣới tiêu và không tƣới tiêu (thƣờng xuyên). Ở các nƣớc đang khô hạn
và bán khô hạn đất nông nghiệp thƣờng đƣợc giới hạn trong phạm vi đất tƣới tiêu.
Đất nông nghiệp cấu thành chỉ là một phần của lãnh thổ của bất kỳ quốc gia,
trong đó ngoài cũng bao gồm các khu vực không thích hợp cho nông nghiệp, chẳng
hạn nhƣ rừng, núi, và các vùng nƣớc nội địa. Đất nông nghiệp bao gồm 38% diện
tích đất của thế giới, với diện tích đất trồng đại diện cho ít hơn một phần ba đất
nông nghiệp (11% diện tích đất của thế giới).
Căn cứ vào Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2014 thì đất đai đƣợc chia làm 3 loại cơ bản là nhóm đất nông nghiệp, nhóm
đất phi nông nghiệp và nhóm đất chƣa sử dụng gồm các loại đất chƣa xác định mục
thành sáu loại: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất khu dân cƣ
nông thôn, đất đô thị, đất chƣa sử dụng. Theo sự phân loại này đất nông nghiệp và
đất lâm nghiệp đƣợc tách riêng thành hai loại đất nằm trong sáu loại đất thuộc vốn
đất quốc gia và đƣợc định nghĩa theo Điều 42 và Điều 43 của Luật đất đai năm
1993. Tuy nhiên, sự phân loại này dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, vừa căn cứ vào
mục đích sử dụng chủ yếu, vừa căn cứ vào địa bàn sử dụng đất đã dẫn đến sự đan
7
xen, chồng chéo giữa các loại đất, không có sự tách bạch về mặt pháp lý gây khó
khăn cho công tác quản lý đất đai.
Để khắc phục những hạn chế đó, cũng nhƣ tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời
sử dụng đất thực hiện các quyền của mình trong việc sử dụng đất. Luật đất đai năm
2013 đã chia đất đai thành ba loại với tiêu chí phân loại duy nhất là căn cứ vào mục
đích sử dụng chủ yếu: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm
đất chƣa sử dụng. Nhƣ vậy, chúng ta đã mở rộng khái niệm đất nông nghiệp với tên
gọi “nhóm đất nông nghiệp” thay cho “đất nông nghiệp” trƣớc đây. Theo quy định
Luật đất đai năm 2013 mới đƣợc ban hành thì có thể hiểu nhóm đất nông nghiệp là
tổng thể các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tƣ cách là tƣ liệu sản xuất
chủ yếu phục vụ cho mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, nghiên cứu thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp.
Ngoài ra, việc phân chia đất nông nghiệp còn theo nhiều cách khác nhau, dựa
trên những tiêu chí khác nhau. Ví dụ, phân chia đất nông nghiệp dựa trên đặc tính
đất đai, thổ nhƣỡng của đất đai. Hay ta có thể phân chia đất nông nghiệp theo phân
bố vị trí địa lý, tính chất màu mỡ của đất đai, độ phì nhiêu của đất nông nghiệp…Ta
có đất nông nghiệp phân bố ở đồng bằng, đất nông nghiệp phân bố ở miền trung
du…Đất nông nghiệp có tính chất màu mỡ cao, đất nông nghiệp độ phì thấp, đất
nông nghiệp có tính chất màu mỡ trung bình…
hợp ký. Mặt khác, phải chú ý ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng các biện pháp
thâm canh, luân phiên cây trồng để tăng khả năng phục hồi và tái tạo của đất.
* Tính sở hữu và sử dụng
Từ thuở ban đầu, khi con ngƣời còn là những bầy đàn nguyên thủy thì chƣa
hề có khái niệm chiếm hữu và sở hữu đất đai. Xã hội phát triển hơn, họ đã biết đánh
dấu địa phận của mình và chăn nuôi , trồng trọt, sinh hoạt trên đó thì đất đai thuộc
sở hữu chung của cộng đồng hay một nhóm ngƣời. Nhận thức của con ngƣời ngày
càng phát triển, nhu cầu sử dụng đất tăng lên dẫn tới sự chiếm hữu ruộng đất và
biến quyền sở hữu đất đai thành sở hữu tƣ nhân. Trong chế độ sở hữu tƣ nhân về
ruộng đất, quyền sở hữu không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà còn đem lại quyền lực
chính trị cho ngƣời sở hữu đất đai. Những ngƣời chủ đất tự sản xuất trên đất của
mình hoặc cho thuê. Ngƣời không có đất trở thành ngƣời làm thuê và bắt đầu có sự
9
tách rời giữa ngƣời sở hữu toàn dân, quan hệ về đất đai dựa trên việc giải quyết
quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của các đối tƣợng liên quan đến đất đai. Ở Việt
Nam, Nhà nƣớc đã quy định “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện
chủ sở hữu”. Nhà nƣớc thể hiện vai trò đại diện chủ sở hữu của mình thông qua
quyền năng định đoạt đối với đất đai:
- Quyết định mục đích sử dụng đất
- Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- Định giá đất
Nhà nƣớc thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất thông qua các chính
sách tài chính về đất đai. Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất cho ngƣời dân thông
qua hình thức giao đất, cho thuê đất... Việc quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân
sẽ giúp Nhà nƣớc quản lý thống nhất nguồn lực đất đai đồng thời có biện pháp sử
dụng hiệu quả, hợp lý trong điều kiện đất đai ngày càng khan hiếm.
phẩm, rau quả, động vật… Nhờ vào khoa học kỹ thuật, sự tiên tiến của công nghệ
con ngƣời đã tác động làm thay đổi tính chất, độ phì của đất để phục vụ mục đích
cuối cùng là sản lƣợng cây trồng ngày càng cao, chất lƣợng cây trồng ngày càng
tăng lên không ngừng, khả năng chống chọi với những tác động bất lợi đến cây con
nuôi trồng ngày càng lớn. Hoạt động của con ngƣời tác động vào đất có thể là trực
tiếp hay gián tiếp. Con ngƣời trực tiếp tác động vào đất đai nhƣ là một tƣ liệu sản
xuất, đối tƣợng sản xuất nhƣ: cày bừa, cuốc đất, trồng trọt…Con ngƣời tác động
vào đất đai gián tiếp nhƣ: sản xuất phân bón, hoá chất…ứng dụng vào đất đai. Tất
cả để phục vụ cho đời sống của con ngƣời.
Thứ hai, đất nông nghiệp là tƣ liệu sản xuất, từ đất nông nghiệp cây cối, động
vật đƣợc trồng trọt, chăn nuôi cho ra sản phẩm. Đất nông nghiệp là nguồn cung cấp
môi trƣờng sống cho động, thực vật các nguồn khoáng sản và dinh dƣỡng cho sự
sống của thực vật. Trong đất nông nghiệp chứa đầy đủ thức ăn, dinh dƣỡng, không
khí…mà cây con trồng cần thiết cho sự sống. Chính vì vậy ngƣời sản xuất đã có
trong tay một tƣ liệu sản xuất vô cùng quan trọng không thể thay thế đƣợc.
Mặt khác, mặc dù con ngƣời đã có sự cố gắng để tạo ra sản phẩm nông nghiệp
mà không cần dùng đến đất đai nhƣ: trồng cây trên nƣớc, trồng cây bằng dung dịch
dinh dƣỡng…Nhƣng chƣa có một quốc gia nào có thể tách rời trồng trọt với đất nông
11
nghiệp cả. Những sản phẩm tạo ra từ những thí nghiệm chỉ là một khối lƣợng rất nhỏ
và năng suất rất thấp. Điều này càng chứng minh sự cần thiết, và tầm quan trọng của
đất đai nói chung và đất nông nghiệp. Có thể khẳng định con ngƣời luôn cần đến đất
nông nghiệp để sản xuất và đó là tƣ liệu sản xuất không thể thay thế đƣợc.
* Việc sử dụng đất nông nghiệp là một trong những yếu tố quyết định đến
bảo vệ môi trƣờng sinh thái của cuộc sống
Đất nông nghiệp là một trong những yếu tố cấu thành nên môi trƣờng, gắn
liền với môi trƣờng tự nhiên và điều kiện sinh thái. Theo quy luật của mối liên hệ
mua bán xảy ra và sản phẩm dƣ thừa đƣợc ngƣời sản xuất đƣa ra thị trƣờng cung
cấp cho xã hội, các cá nhân khác. Cùng với khoa học công nghệ càng phát triển,
ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ngày càng
nhanh và mạnh theo cả chiều sâu (khoa học và công nghệ áp dụng hiệu quả, ngày
càng mạnh, càng hiện đại) và chiều rộng (khoa học công nghệ áp dụng vào hầu hết
các công đoạn, các giai đoạn sử dụng đất, trên diện tích rộng, hầu khắp). Dựa trên
sức sản xuất của đất nông nghiệp và khoa học công nghệ, con ngƣời có thể tạo ra
một khối lƣợng lớn hơn nữa các sản phẩm nông nghiệp. Nhƣ vậy con ngƣời không
cần phải sử dụng một diện tích quá lớn để sản xuất ra sản phẩm đầy đủ cho đời
sống, họ có thể sử dụng một diện tích nhất định cũng đã đủ cung cho nhu cầu của xã
hội. Diện tích đất nông nghiệp cần sử dụng cho quá trình sản xuất so với trƣớc kia
giảm xuống, Diện tích đất nông nghiệp dôi ra dùng vào đâu? Quá trình phát triển
của nền sản xuất xã hội, ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ ngày càng mở rộng.
Nhu cầu đất đai phục vụ cho mục đích sản xuất công nghiệp và dịch vụ ngày càng
tăng lên. Quá trình chuyển dịch cơ cấu đất đai cho các mục đích sử dụng của con
ngƣời cũng xảy ra sao cho phù hợp. Đất nông nghiệp sẽ là nguồn cung quan trọng
cho các mục đích sử dụng khác, quỹ đất nông nghiệp đƣợc cắt để phân bổ cho mục
đích sử dụng khác. Đối với nƣớc ta là một nƣớc đang phát triển, nền kinh tế còn phụ
thuộc nhiều vào nền sản xuất nông nghiệp do vậy diện tích đất nông nghiệp còn
chiếm tỷ trọng lớn trong quỹ đất của quốc gia. Tuy có diện tích khá lớn khoảng 22
triệu ha (năm 2004) nhƣng đất nông nghiệp chƣa đƣợc khai thác đúng mức, hiệu
quả và năng suất còn thấp, thu nhập bình quân đầu ngƣời còn ở mức thấp so với thế
giới. Vì vậy, cần thiết phải chuyển một số diện tích đất nông nghiệp sang mục đích
khác nhằm mang lại hiệu quả cao hơn. Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
13
hóa của đất nƣớc, cơ cấu nền kinh tế đang chuyển đổi mạnh mẽ từng ngày, diện tích
đất cần cung cấp cho mục đích xây dựng, giao thông, đất ở, đất khu công nghiệp,
phƣơng. Đặc biệt là tác động một cách có tổ chức chứ không tác động đơn lẻ đến
một cá nhân, một chủ thể. Tính tổ chức đó đã đặt ra vấn đề là làm sao hình thành
nên các tổ chức với cơ cấu và cơ chế hoạt động thích hợp. Mặt khác, các tổ chức đó
đƣợc hoạt động nhƣ thế nào, phối hợp giữa các khâu, các bộ phận ra sao làm cho
guồng máy hoạt động theo đúng mục tiêu đã định. Ngoài ra, Nhà nƣớc còn thông
qua các công cụ pháp luật, chính sách nhằm hƣớng các hoạt động và hành vi của
con ngƣời theo đúng quỹ đạo tạo ra.
Quản lý Nhà nƣớc còn thể hiện quan hệ chủ thể, khách thể và đối tƣợng quản
lý. Chủ thể quản lý ở đây là bộ máy hành chính từ Trung ƣơng đến cơ sở cùng với
toàn bộ công nhân viên chức trong các cơ quan này. Còn khách thể quản lý chính là
công dân, các chủ thể kinh tế, các doanh nhân... và đối tƣợng quản lý là các quá
trình kinh tế, các hoạt động kinh tế của các chủ thể kinh tế nhằm hƣớng tới sự phát
triển đất đai hay toàn bộ nền kinh tế theo mục tiêu xác định.
Tóm lại, ta có thể hiểu quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau: “Quản lý nhà
nước về đất đai là sự tác động có tổ chức của bộ máy quản lý nhà nước và sự điều
chỉnh của Nhà nước bằng quyền lực vào quá trình kinh tế - xã hội và hành vi của
các đơn vị kinh tế, các cá nhân nhằm đảm bảo hướng các ý chí bà hành động của
họ vào mục tiêu phát triển lĩnh vực đất đai”.
Đất đai là tài sản, là thƣớc đo sự giàu có của mỗi quốc gia, nó gắn liền với
lãnh thổ quốc gia nên Nhà nƣớc phải quản lý đất đai là điều tất yếu. Vai trò của Nhà
nƣớc trong công tác quản lý đất đai trong đó bao gồm cả đất nông nghiệp, cụ thể là:
Thứ nhất, Nhà nƣớc quản lý toàn bộ quỹ đất đai trên phạm vi lãnh thổ của mình là
tạo lập môi trƣờng pháp lý thuận lợi cho mọi họat động liên quan đến đất đai. Bằng hệ
thống văn bản pháp quy, hành lang pháp lý cho các lĩnh vực liên quan đến đất đai đƣợc
thiết lập. Đối với đất nông nghiệp, ngƣời sử dụng đất cần tuân thủ nguyên tắc sử dụng
đất, thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình đối với diện tích đất đang sử dụng
và đối với Nhà nƣớc. Qua đó, kích thích các tổ chức, các nhân sử dụng đất hiệu quả,
nâng cao khả năng sinh lời của đất đồng thời phải bảo vệ đất đai.
Thứ hai, thông qua công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đặc biệt là chiến
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
16
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
g) Thống kê, kiểm kê đất đai;
h) Quản lý tài chính về đất đai;
i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
n) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai”
Trên đây là những nội dung quản lý đất đai nói chung trong đó đã bao hàm tất cả
các nội dung của quản lý nhà nƣớc về đất nông nghiệp. Tuy nhiên, đất nông nghiệp là
một nhóm đất có những đặc thù riêng do đó có một số nội dung cơ bản sau:
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, lập bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Lập, quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp