Chương 2: KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
II. Phương pháp và trình tự kiểm toán
2. Trình tự các bước thực hành kiểm toán
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Bước 2: Tiến hành kiểm tra hệ thống kiểm
soát nội bộ và kiểm tra cơ bản các nghiệp vụ
Bước 3: Phân tích và kiểm tra chi tiết số dư
Bước 4: Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo
kiểm toán
1
2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
2.1.1. Ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một quy trình
kiểm toán
-
Ý nghĩa:
- Trợ giúp KTV tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng
của cuộc kiểm toán;
- Trợ giúp KTV xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một
cách kịp thời;
- Trợ giúp KTV tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp
nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả;
2
2.1.3. Nội dung của bước lập kế hoạch
Thu thập thông tin tổng quát
Thu thập thông tin về trách nhiệm pháp lý của
khách hàng
Thực hiện phân tích ban đầu
Xác định vấn đề trọng yếu và đánh giá rủi ro tiềm
tàng và rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi
ro kiểm soát
Xây dựng kế hoạch kiểm toán
5
2.1.3. Nội dung của lập kế hoạch
Kế hoạch kiểm toán
Nội dung
Nhân sự
+ Mục tiêu kiểm toán
+ Khối lượng, phạm vi
công việc
+ Phương pháp kiểm toán
chủ yếu sẽ áp dụng
+ Trình tự các bước kiểm
toán
Kế hoạch kiểm toán
7
2.2. THặC HIN KIỉM TOAẽN
- Laỡ giai õoaỷn trióứn khai thổỷc hióỷn KH vaỡ
chổồng trỗnh KT
( Bao gọửm: Kim tra h
thng kim soỏt ni b v kim tra c bn cỏc
nghip v; tin hnh phõn tớch v kim tra chi tit
cỏc s d)
Laỡ giai õoaỷn KTV aùp duỷng caùc phổồng phaùp
kióứm toaùn õóứ thu thỏỷp vaỡ õaùnh giaù bũng
chổùng kióứm toaùn
- Nguyón từc thổỷc haỡnh kióứm toaùn
- Trong quaù trỗnh thổỷc hióỷn kióứm toaùn, kióứm
toaùn vión phaới thổỷc hióỷn caùc thổớ nghióỷm
kióứm soaùt, thổớ nghióỷm cồ baớn õóứ kióứm tra
hóỷ thọỳng KSNB, kióứm tra sọỳ lióỷu trón BCTC
8
THặC HIN KIỉM TOAẽN (thổớ
nghióỷm kióứm soaùt)
- Laỡ loaỷi thổớ nghióỷm õóứ thu thỏỷp BCKT õóứ
chổùng minh rũng KSNB laỡ hổợu hióỷu
- ổồỹc tióỳn haỡnh khi KTV nhỏỷn õởnh ruới ro kióứm
soaùt laỡ thỏỳp
11
Nội dung công việc, bao gồm:
Xem xét lại các khoản nợ còn mập mờ
Xem xét lại các tình huống phát sinh sau
thời điểm đã có báo cáo tài chính
Xem xét về giả thuyết HĐ liên tục
Đánh giá các kết quả kiểm toán
Lập báo cáo kiểm toán
Soạn thảo “Thư quản lý”
Hoàn tất công việc KT: Hoàn chỉnh hồ sơ
KT; giải quyết các sự kiện sau ngày ký
BCKT; sau ngày phát hành BCKT
12
Báo cáo kiểm toán
* Khái niệm:
“Báo cáo kiểm toán là văn bản được kiểm toán viên
soạn thảo để trình bày ý kiến nghề nghiệp của mình
về tính trung thực hợp lý của những thông tin được
kiểm toán”
=> Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của
công việc kiểm toán và có vai trò hết sức quan trọng
13
* Vai trò:
15
* Các loại báo cáo kiểm toán:
- Báo cáo với ý kiến chấp nhận toàn phần
- Báo cáo với ý kiến ngoại trừ
- Báo cáo với ý kiến trái ngược
- Từ chối đưa ra ý kiến.
16
Báo cáo với ý kiến chấp nhận toàn phần
Kiểm toán viên chấp nhận toàn
bộ các thông tin được kiểm toán
trên tất cả các khía cạnh trọng
yếu.
Tuy nhiên cần chú ý rằng chỉ trên những khía cạnh trọng yếu. Vì vậy
báo cáo kiểm toán không thể là 1 tài liệu có thể bảo đảm hoàn hảo cho
tất cả những người sử dụng không gặp rủi ro gì.
17
Báo cáo với ý kiến ngoại trừ
Dựa trên các BCKT
đầy đủ, thích hợp đã
thu thập được, KTV
kết luận là các sai sót,
Từ chối đưa ý kiến
KTV từ chối bày tỏ ý kiến đối với
các thông tin được kiểm toán
KTV không thể thu thập được đầy đủ BCKT thích hợp để làm
cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và KTV kết luận rằng những
ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện
(nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC.
20
* Các loại báo cáo kiểm toán:
1. BCKT với ý kiến chấp nhận toàn phần
2. BCKT với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần
Xét đoán của KTV về tính chất lan tỏa
của các ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng
có thể có của vấn đề đó đối với BCTC
Bản chất của vấn đề dẫn tới
việc kiểm toán viên phải đưa
ra ý kiến kiểm toán không phải
là ý kiến chấp nhận toàn phần Trọng yếu nhưng
không lan tỏa
Trọng yếu và lan
tỏa
Báo cáo tài chính có sai sót
trọng yếu
mà KTV cho
là cần thiết
Mục đích: Là giúp đơn vị được KT chấn
chỉnh công tác quản lý TC,KT; XD và hoàn
thiện hệ thống KT và KSNB
Nội dung: Mô tả về những sự kiện mà KTV
cho cần thiết như thực trạng công tác
TCKT, KSNB, khả năng rủi ro, kiến nghị,…
Thư quản lý là 1 phần k.quả của cuộc KT
nhưng không nhất thiết đính kèm BCKT,
không bắt buộc đối với KTV nhưng nhà
quản lý rất mong muốn
22
Hoàn tất công việc kiểm toán
23