NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 1 - Pdf 34

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG A HẢI HẬU

BÁO CÁO SÁNG KIẾN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TÍCH HỢP
GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12.

Tác giả: Trần Thị Thu
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Chức vụ: Giáo viên Địa Lí
Đơn vị: Trường THPT A Hải Hậu

Hải Hậu tháng 5 năm 2015

1


1. Tên sáng kiến : NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Dạy môn Địa lí trường THPT - Khối 12
3. Thời gian áp dụng sáng kiến:
- Năm học 2014 – 2015.
4. Tác giả:
- Họ và tên: Trần Thị Thu.
- Năm sinh: 1986
- Nơi trường trú: Hải Long – Hải Hậu – Nam Định.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Địa Lí
- Chức vụ công tác: Giáo viên
- Nơi làm việc: Trường THPT A Hải Hậu

như: lượng mưa thất thường và luôn biến đổi, nhiệt độ tăng cao hơn, tình hình thời
tiết khốc liệt hơn, tần suất và cường độ của những đợt bão lũ, triều cường tăng đột
biến, các dịch bệnh xuất hiện và lan tràn.... trong những năm gần đây ở nước ta đều
có liên quan nhiều đến hiện tượng biến đổi khí hậu.
Nhận thức được về biến đổi khí hậu là hết sức cần thiết đối với tất cả mọi
người dân tại mọi quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới để có những hành động cụ thể
góp phần vào việc ứng phó và giảm nhẹ tác động, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Là những người sẽ phải đương đầu trực tiếp với những tác động ghê
gớm của biến đổi khí hậu, tuy nhiên nhiều học sinh vẫn chưa biết hoặc chưa nhận
thức đầy đủ về những hiểm họa của biến đổi khí hậu và cũng chưa được chuẩn bị kĩ
lưỡng để đương đầu và thích ứng với nó. Vì vậy, việc nâng cao nhận thức và năng
lực thích ứng với những thách thức của biến đổi khí hậu cho học sinh đã nổi lên như
một trong những vấn đề cấp bách mà chúng ta cần quan tâm giải quyết.
Giáo dục là giải pháp quan trọng nhất trong quá trình làm thay đổi nhận thức,
hành vi, thái độ của học sinh đối với biến đổi khí hậu. Trong các môn học của
chương trình THPT, môn Địa lí là môn có rất nhiều nội dung có thể giáo dục biến đổi
khí hậu cho học sinh đặc biệt là chương trình Địa lí lớp 12 thông qua các kiến thức cơ
bản về địa lí tự nhiên, vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên, chính sách về tài nguyên
thiên nhiên cũng như các biện pháp để bảo vệ tự nhiên ở Việt Nam…Là một giáo
viên Địa lí, tôi mong muốn và ý thức được trách nhiệm của mình trong việc giáo dục
biến đổi khí hậu cho học sinh vì mục tiêu phát triển bền vững. Vì vậy tôi đã lựa chọn
đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả dạy học tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu
trong môn Địa lí lớp 12”.

II. THỰC TRẠNG.
3


Trong những năm gần đây, vấn đề giáo dục biến đổi khí hậu đã trở thành một
trong những mục tiêu của thiên niên kỉ. Nhờ đó mà vấn đề giáo dục biến đổi khí hậu

thể so sánh được (Công ước chung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu tại Hội
nghị Thượng đỉnh về Môi trường tại Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992). Nói một
cách khác, biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
hoặc dao dộng của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc
hàng trăm năm và lâu hơn.
Như vậy sự biến đổi khí hậu của Trái Đất diễn ra theo quy mô toàn cầu, không
có sự hạn chế hay ràng buộc nào về không gian, thời gian đã, đang ảnh hưởng lớn
đến tự nhiên và hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người.
2. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu.
Nguyên nhân tự nhiên: Sự thay đổi nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời do sự
tương tác giữa vận động của Trái Đất và vũ trụ, sự thay đổi bức xạ của Mặt Trời, sự
gia tăng tác động của khí CO 2 do các hoạt động phun trào núi lửa, động đất, cháy
rừng gây ra…
4


Nguyên nhân do ảnh hưởng hoạt động sản xuất của con người: Trong lịch sử
phát triển của xã hội loài người, đặc biệt khi bước sang thời kỳ công nghiệp, chính
con người thông qua các hoạt động sản xuất của mình đã sử dụng ngày càng nhiều
nhiên liệu hoá thạch để sản xuất năng lượng, hoạt động công nghiệp... đã thải vào bầu
khí quyển một lượng lớn khí CO 2, CH4, CFC, N2O, PFC… gây hiệu ứng nhà kính,
làm nhiệt độ Trái Đất tăng lên.
Tình hình đô thị phát triển mạnh mẽ, việc sử dụng ngày càng nhiều các phương
tiện giao thông, hoạt động sản xuất nông nghiệp đặc biệt là nạn đốt phá rừng, cháy
rừng... chẳng những thải vào khí quyển nhiều khí CO2 mà còn làm giảm hẳn khả
năng hấp thụ khí CO2 trong không khí, tăng khả năng giữ lại lượng bức xạ sóng dài
khiến cho nhiệt độ Trái Đất tăng lên. Từ đó, làm thay đổi các quá trình tự nhiên của
hoàn lưu khí quyển, vòng tuần hoàn nước, vòng tuần hoàn sinh vật...Có thể nói, hoạt
động sản xuất của con người là nguyên nhân chủ yếu gây ra những biến đổi khí hậu
hiện nay trên Trái Đất.

phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc. Khu vực Nam Trung Bộ có lượng
5


mưa vào mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác
ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua. Số ngày mưa lớn cũng có xu thế
tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnh xảy ra ở khu vực miền Trung.
Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam: Theo thống kê, số đợt không
khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam giảm rõ rệt trong vòng 2 thập kỷ qua. Từ 29 đợt
mỗi năm (giai đoạn 1971 - 1980) xuống còn 15 - 16 đợt mỗi năm từ năm 1994 2007. Bên cạnh đó, số ngày mưa phùn ở miền Bắc giảm một nửa (từ 30 ngày/năm
trong thập kỷ 1961 - 1970 xuống còn 15 ngày/năm trong thập kỷ 1991 - 2000).
Về xoáy thuận nhiệt đới, trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp
thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, trong đó khoảng 45% số cơn nảy sinh ngay
trên Biển Đông và 55% số cơn từ Thái Bình Dương di chuyển vào. Trung bình mỗi
năm có 3 – 4 cơn bão đổ bộ vào vùng biển nước ta. Nếu tính số cơn bão ảnh hưởng
đến thời tiết nước ta thì còn nhiều hơn nữa, trung bình 45 năm gần đây, mỗi năm có
gần 8,8 cơn bão. Khu vực bờ biển miền Trung từ 16 đến 18 0B và khu vực bờ biển
Bắc Bộ từ 200B trở lên có tần suất hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới cao nhất trong
cả dải ven biển nước ta.
Số lượng xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trên khu vực Biển Đông có xu hướng
tăng nhẹ, trong khi đó số cơn ảnh hưởng hoặc đổ bộ vào đất liền Việt Nam không có
xu hướng biến đổi rõ ràng. Khu vực đổ bộ của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới vào
Việt Nam có xu hướng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nước ta, số lượng các cơn bão
rất mạnh, các cơn bão dị thường có xu hướng gia tăng, mùa bão có dấu hiệu kết thúc
muộn hơn trong thời gian gần đây. Mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu
hướng mạnh lên.
Hạn hán có xu thế tăng lên nhưng với mức độ không đồng đều giữa các vùng
và giữa các trạm trong từng vùng khí hậu. Hiện tượng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng
rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nước, đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ.
Biến đổi mực nước biển: Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong khoảng 50

của con người. Trong đó, những lĩnh vực chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí
hậu có thể được tổng hợp qua sơ đồ sau:
Tác động của biến đổi khí hậu
Đến môi trường

Đến hoạt động

Đến các yếu tố

tự nhiên
- Môi trường đất

kinh tế
- Nông nghiệp

xã hội
- Vấn đề di dân

- Môi trường nước,
lượng mưa, dòng chảy
sông ngòi, nguồn nước
mặt, nước ngầm, lượng
bốc hơi , lũ lụt, hạn
hán, xâm nhập mặn,
triều cường.

- Lâm nghiệp

- An ninh xã hội


sông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích của các tỉnh
khác thuộc vùng ven biển bị ngập, riêng thành phố Hồ Chí Minh có thể sẽ bị ngập
đến 20% diện tích; khoảng 10 -12% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất có thể
lên tới 10% GDP. Đối với Nam Định, BĐKH đang đe dọa một diện tích lớn đất nông
nghiệp, đã có 8.765 ha đất bị nhiễm mặn, trong đó có 950 ha đất trồng màu, 3.000 ha
7


đầm tôm. Diện tích đất nông nghiệp bị nhiễm mặn tập trung tại các huyện ven biển
Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy.
Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, một số loài có
nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh
học. Đối với vườn quốc gia Xuân Thủy (Giao Thủy – Nam Định), các sinh vật ở đây
cũng đang chịu thách thức lớn của biến đổi khí hậu. Các dải rừng phi lao ở Cồn Lu
được trồng từ cuối những năm 90, đã khép tán và đạt chiều cao gần thành thục (gần
10m); nhưng trong khoảng vài năm trở lại đây - sau khi bị nước biển lúc triều cường
ngập tràn qua và bị ngâm nước nhiều giờ trong ngày, rừng phi lao đã không thể thích
ứng kịp nên đã bị chết đứng hàng loạt. Rừng ngập mặn, bình thường khi đạt độ thành
thục đã vươn lên khỏi mặt nước lúc triều cường; tuy nhiên do mực nước biển dâng
ngày càng cao, trong khi sinh khối của các loài cây ngập mặn ở khu vực chỉ là hữu
hạn. Bởi vậy khả năng các loài cây ngập mặn đại trà như Trang và Sú có chiều cao
hạn chế sẽ khó lòng thích ứng được. Các chức năng ưu việt của rừng ngập mặn như:
“phòng hộ đê biển, cung cấp môi sinh an lành…” sẽ bị suy giảm đáng kể.
Đối với sản xuất nông nghiệp, nhiệt độ tăng làm cơ cấu cây trồng, vật nuôi và
mùa vụ có thể bị thay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút
ngắn lại hoặc thậm chí không còn vụ đông, vụ mùa kéo dài hơn. Điều đó đòi hỏi phải
thay đổi kỹ thuật canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng... Nhiệt độ tăng và tính biến
động của nhiệt độ lớn hơn, cùng với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên
tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản
lượng, tăng nguy cơ và rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực. Mực nước

nắng nóng, tố lốc là thiên tai xảy ra hàng năm ở nhiều vùng trong cả nước, gây thiệt
hại cho sản xuất và đời sống. Tại Việt Nam, chỉ tính riêng năm 2007, thiên tai đã làm
435 người chết và mất tích, 7.800 ngôi nhà bị sập đổ, 113.800 ha lúa bị hư hại, phá
hủy và làm hư hỏng nặng 1.300 công trình đập, cầu, cống, làm sạt lở 1.500 km đê,
thiệt hại ước tính 11.600 tỷ đồng, tương đương 1% GDP. Đầu tháng 8/2008 và đầu
tháng 7/2009, mưa lũ và sạt lở ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã gây thiệt hại lớn về
người và của cải. Đầu năm 2008, trận rét lịch sử kéo dài 40 ngày đã làm hơn 150.000
hec-ta lúa, 9.600 héc-ta mạ bị chết. Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, chỉ tính riêng về
giống cây trồng vật nuôi, thiệt hại đã lên tới khoảng 180 tỷ đồng, gia súc bị chết thiệt
hại khoảng 200 tỷ đồng.
BĐKH sẽ làm cho các thiên tai nói trên trở nên ác liệt hơn và có thể trở thành
thảm họa, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế, xã hội hoặc xoá đi những thành quả
nhiều năm của sự phát triển. Những vùng/khu vực được dự tính chịu tác động lớn
nhất của các hiện tượng khí hậu cực đoan nói trên là dải ven biển Trung Bộ, vùng núi
phía Bắc và Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Theo báo cáo năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong chu kỳ 10 năm từ
2001 - 2010, các loại thiên tai như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán,
xâm nhập mặn và các thiên tai khác đã gây thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã
làm chết và mất tích hơn 9.500 người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm
khoảng 1,5% GDP/năm.
5. Ứng phó với biến đổi khí hậu và hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
a. Ứng phó với biến đổi khí hậu:
Ứng phó với BĐKH có hai khía cạnh: giảm nhẹ BĐKH và thích ứng với nó.
Giảm nhẹ: Theo Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) giảm nhẹ có
nghĩa là sự can thiệp của con người nhằm làm giảm nguồn phát thải khí nhà kính,
hoặc cải thiện các bể chứa khí nhà kính.
Thích ứng: Thích ứng đề cập đến khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống để
thích nghi với những biến đổi của khí hậu nhằm giảm nhẹ những nguy cơ thiệt hại, để
đối phó với những hậu quả (có thể xảy ra) hoặc tận dụng những cơ hội.
b. Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.

hoạt động trồng rừng, xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp…
Thứ hai, cần phải nhận thức đầy đủ hơn về nguyên nhân và hậu quả của sự
BĐKH để vận dụng trong những hoàn cảnh cụ thể.
Thứ ba, nghiên cứu khoa học và ứng dụng những thành tựu mới vào trong cuộc
sống là sự đóng góp thiết thực nhất của chúng ta. Hiện nay, trên thế giới đã tập trung vào
việc nghiên cứu, ứng dụng những nguồn năng lượng sạch như năng lượng Mặt Trời, sức
gió, sóng biển... để tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường. Trong xây dựng đã
chú ý đến kiến trúc sinh thái, trong du lịch đã xuất hiện nhiều hơn sản phẩm du lịch sinh
thái... đây đều là những hướng đi tích cực.
Thứ tư, tham gia tích cực vào công tác tuyên truyền trong gia đình, địa
phương, cộng đồng về những vấn đề môi trường (như hạn chế xả chất thải bẩn, trồng
và chăm sóc cây xanh, đi xe đạp ở những cự ly thích hợp hoặc tăng cường sử dụng
phương tiện giao thông công cộng, hạn chế và tiến tới không dùng túi ni lông, sử
dụng nước sạch tiết kiệm...). Tổ chức, tham gia vào các hoạt động văn hoá, văn nghệ,
giải trí thể thao…để đưa vấn đề bảo vệ môi trường xâm nhập vào cộng đồng một
cách hữu hiệu hơn.

B. NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12.
1. Quan điểm về dạy học tích hợp và khả năng tích hợp giáo dục biến đổi khí
hậu trong môn Địa lí lớp 12.
Xuất phát từ đặc điểm của hệ thống kiến thức BĐKH, việc đưa kiến thức
BĐKH vào môn học thuận lợi nhất vẫn là phương pháp tích hợp và lồng ghép. Tích hợp
là kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức Địa lí với kiến thức giáo dục BĐKH
tạo thành một thể thống nhất. Lồng ghép là thể hiện sự lắp ghép nội dung bài học
10


về mặt cấu trúc để có thể đưa vào bài học một mục, một đoạn, một số câu có nội
dung giáo dục BĐKH.

phải tiến hành các hoạt động.
Hoạt động 1: Nghiên cứu kĩ chương trình, sách giáo khoa, xác định rõ mục
tiêu dạy học, trong đó cần cụ thể hóa các mục tiêu giáo dục biến đổi khí hậu cần đạt
được xuyên suốt trong quá trình giảng dạy.
Theo tôi, mục tiêu giáo dục BĐKH trong môn Địa lí lớp 12 cần đảm bảo:
a. Về kiến thức.
- Nắm được khái niệm BĐKH.
- Biểu hiện và tác động của BĐKH trên phạm vi cả nước và tại địa phương.
- Nguyên nhân của sự BĐKH đặc biệt là những nguyên nhân do con người tạo
ra (Sự tác động tiêu cực của con người vào các thành phần tự nhiên làm thay đổi thể
tổng hợp tự nhiên. Vấn đề khai thác và sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên hoá
thạch như than, dầu mỏ, khí đốt... ; khai thác và chặt phá rừng bừa bãi... Sự phát triển
kinh tế – xã hội, nhất là phát triển công nghiệp và giao thông vận tải, gây ô nhiễm
11


môi trường, tăng hiệu ứng nhà kính. Các nguyên nhân khác: Vấn đề gia tăng dân số
và đô thị hoá tự phát).
- Biết được một số giải pháp và cách ứng phó, thích ứng với BĐKH để giảm
thiểu thiệt hại do BĐKH gây ra (phòng chống ngập lụt ở đồng bằng châu thổ và vùng
ven biển, sạt lở đất vùng ven biển, lũ và sạt lở đất ở vùng núi...).
- Liên hệ với thực tế địa phương về những biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả
của BĐKH.
b. Về kĩ năng.
- Học sinh có được một số kĩ năng nhận biết các vấn đề cơ bản liên quan đến
BĐKH, đồng thời có được một số kĩ năng cần thiết để giảm nhẹ và thích ứng với hiện
tượng BĐKH ở địa phương để bảo vệ cá nhân, tham gia bảo vệ người thân, bạn bè và
cộng đồng.
- Quan sát thực tế, phân tích hình ảnh, tư liệu về những tác nhân gây ra BĐKH,
hậu quả của nó đến sản xuất, đời sống và sinh hoạt của con người.

12


Hoạt động 2: Xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung tích hợp, hình thức tích
hợp giáo dục biến đổi khí hậu trong các bài học cụ thể.
Để lựa chọn được các nội dung tích hợp phù hợp, có hiệu quả giáo dục cao,
trước hết giáo viên cần phải căn cứ vào mục đích, yêu cầu của các bài học, tiết học,
mối quan hệ, khả năng kết hợp giữa các nội dung kiến thức trong bài và kiến thức
giáo dục biến đổi khí hậu, xác định cụ thể: mục tiêu giáo dục BĐKH, nội dung kiến
thức BĐKH cần tích hợp, phương thức tích hợp, lựa chọn tư liệu và xử lí tư liệu tích
hợp. Cụ thể phải trả lời các câu hỏi: Nội dung bài học có phù hợp để tích hợp hay
không? Mục tiêu cần đạt được về biến đổi khí hậu là gì? Tích hợp nội dung nào là
hợp lí? Phương thức tích hợp là gì? Liên kết các kiến thức trong bài với biến đổi khí
hậu như thế nào? Thời lượng bao nhiêu?
Việc lựa chọn các nội dung tích hợp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo mục tiêu bài học, tính logic của nội dung, không làm quá tải kiến
thức và tăng thời gian của bài học.
+ Các nội dung tích hợp giáo dục BĐKH đưa vào bài học phải tự nhiên, không
gò ép.
+ Nội dung giáo dục BĐKH được lựa chọn phải thể hiện là thành phần cơ bản
của giáo dục phát triển bền vững: hình thành và phát triển ở học sinh những kiến thức
cần thiết về BĐKH, nhận thức được những vấn đề của BĐKH, những kĩ năng cần
thiết để ứng phó và thích ứng với BĐKH cũng như giúp cho học sinh thấy được
những triển vọng, giá trị của những nhận thức và hành động phù hợp vì một tương lai
phát triển bền vững.
+ Nội dung giáo dục về BĐKH phải chú trọng các vấn đề thực tiễn gắn với địa
phương, đất nước, trên cơ sở đó hình thành các kĩ năng, phương pháp, hành động cụ
thể để học sinh có thể tham gia có hiệu quả vào các hoạt động phòng chống thiên tai
do BĐKH gây ra ở địa phương, đất nước.
Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung tích hợp, giáo viên lựa chọn các phương

biển miền Trung.
- Hậu quả của biến đổi khí hậu thể
hiện qua tác động của các thiên
tai: Thiệt hại về người, tài sản, các
hoạt động sản xuất, tình trạng xâm
nhập mặn, thu hẹp diện tích đất
canh tác, thoái hoá đất vùng ven
biển.
Bài 14: Bảo 1. Sử dụng và - Biết được - Suy giảm tài nguyên rừng là một
vệ và sử bảo
vệ
tài nguyên nhân, trong số các nguyên nhân gây biến
dụng
tự nguyên
sinh hậu quả của đổi khí hậu.
nhiên.
vật.
biến đổi khí - Suy giảm tài nguyên rừng gây
hậu.
các hậu quả nghiêm trọng: ảnh
hưởng trực tiếp đến các hoạt động
sản xuất, gây mất cân bằng sinh
thái môi trường.
- Một trong số các nguyên nhân
gây suy giảm đa dạng sinh học là
do biến đổi khí hậu.
- Các biện pháp bảo vệ tài nguyên
rừng và đa dạng sinh học.
Hình thức liên hệ: Liên hệ là một hình thức tích hợp đơn giản nhất khi chỉ có
một số nội dung của bài học liên quan tới nội dung về giáo dục BĐKH, song không



Bài 9: Thiên 1. Khí hậu
nhiên nhiệt nhiệt đới ẩm
đới ẩm gió gió mùa.
mùa.
Bài 18: Đô 3. Ảnh hưởng
thị hóa.
của đô thị hóa
đến phát triển
kinh tế - xã hội.

Bài 21: Đặc 1. Nền
điểm
nền nghiệp
nông nghiệp đới.
nước ta.

nông
nhiệt

Bài 41: Vấn 2. Các thế
đề sử dụng mạnh và hạn
hợp lí và cải chế chủ yếu.
tạo tự nhiên
ở Đồng bằng
sông
Cửu
Long
Bài 44 và

tăng nồng độ các khí nhà kính, gây
ô nhiễm không khí đồng thời làm
BĐKH…
- Nắm được tác Biến đổi khí hậu làm gia tăng tính
động
của bấp bênh của sản xuất nông nghiệp
BĐKH đến sản (gia tăng thiên tai, biến động thất
xuất
nông thường của thời tiết, khí hậu, sâu
nghiệp và giải bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối
pháp ứng phó. với vật nuôi).
Biện pháp ứng phó: thay đổi cơ
cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa
vụ phù hợp với điều kiện biến đổi
khí hậu, xây dựng các công trình
thủy lợi, nâng cao hiệu quả quản
lí, sử dụng đất…
- Biết được tác - Nước biển dâng thu hẹp diện tích
động
của đồng bằng, tăng cường quá trình
BĐKH ở vùng ngập lụt, xâm nhập mặn, tác động
ĐBSCL và biện đến sản xuất nông nghiệp và an
pháp ứng phó. ninh lương thực.
- Giải pháp: Xây dựng các công
trình thoát lũ, ngăn thủy triều.
Biết
được
nguyên nhân,
biểu hiện, hậu
quả và các giải

trong quá trình dạy học, giáo viên cần tăng cường tổ chức các hoạt động thảo luận,
tranh luận, giảm trả lời theo sách, ghi nhớ máy móc, tăng cường độc lập tư duy, giải
quyết vấn đề, vận dụng sáng tạo các hiểu biết của bản thân, tránh tiếp nhận xuôi
chiều theo những kiến thức có sẵn.
Trong bài học có tích hợp nội dung giáo dục biến đổi khí hậu, ngoài các
phương pháp chung như giảng giải/giải thích – minh họa, phương pháp thảo luận,...
giáo viên nên chú ý sử dụng các phương pháp:
+ Dạy học nêu và giải quyết vấn đề: GV đặt ra các tình huống mang tính chất
nghịch lí, tình huống mang tính khó khăn, bế tắc, tình huống mang tính chựa chọn,
tình huống tại sao hay nhân quả liên quan đến biến đổi khí hậu, kích thích học sinh
suy nghĩ, tích cực, tự lực giải quyết vấn đề, đi đến các kết luận cần thiết về biến đổi
khí hậu.
+ Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ: Bản đồ treo tường, Atlat
Địa lí Việt Nam là phương tiện có tính trực quan cao, giúp học khai thác các tri thức
đồng thời việc đưa các tri thức vào đó sẽ giúp cho học sinh dễ nhớ hơn, liên hệ kiến
thức có hệ thống hơn. Tuy nhiên không phải bản đồ nào cũng có khả năng giáo dục
biến đổi khí hậu. Khi giảng dạy các bài học địa lí có liên quan đến biến đổi khí hậu,
giáo viên nên lựa chọn các bản đồ sao cho hợp lí. Các bản đồ có thể tích hợp nội
dung biến đổi khí hậu là: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ Khí hậu, bản đồ
Rừng, bản đồ Khoáng sản Việt Nam...
+ Phương pháp tham quan, điều tra khảo sát thực địa: giúp học sinh kiểm tra
các kiến thức về tác động của biến đổi khí hậu đã được học trên lớp, đồng thời mở
rộng tầm hiểu biết thực tế, phát triển kĩ năng quan sát, phân tích hiện tượng thiên
nhiên và rèn luyện kĩ năng ứng phó với những thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra.
+ Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục: Khai thác những
hiểu biết, kinh nghiệm của học sinh về các hiện tượng có liên quan đến biến đổi khí
hậu, giúp học sinh hiểu vấn đề xung quanh môi trường sống của các em và tạo cho
các em thói quen chủ động trong việc tìm cách tự ứng phó với các tác động xấu của
biến đổi khí hậu.
+ Phương pháp giải quyết vấn đề cộng đồng: Mỗi cộng đồng địa phương có

học sinh chủ động tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức bài học và kiến thức về BĐKH, trong
quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong các tiết học hoặc các
tiết kiểm tra theo quy định để học sinh có thể tiếp cận với các khía cạnh khác nhau
của vấn đề BĐKH, trình bày các quan điểm, ý kiến cá nhân thực hiện mục tiêu đổi
mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
* Trong tổ chức các hoạt động học tập.
Ví dụ trong khâu khởi động bài mới:
Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. GV có thể đặt vấn đề: Tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản nhất của thiên nhiên Việt Nam và được biểu hiện
trước hết ở thành phần khí hậu. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chi phối đặc điểm nhiệt
đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên nước ta.
Vậy nguyên nhân tạo ra tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và biểu hiện của tính chất này
ở thành phần khí hậu nước ta như thế nào? Tại sao nói: Trong xu hướng chung của
biến đổi khí hậu toàn cầu, khí hậu Việt Nam đã và đang có sự thay đổi?
Bài 41: Vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
GV có thể đặt vấn đề: Là vùng đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta với nhiều lợi thế
về điều kiện tự nhiên, hiện nay vùng đồng bằng sông Cửu Long có vai trò và ý nghĩa
chiến lược trong việc đảm bảo an ninh lương thực và sự phát triển bền vững của các
cộng đồng dân cư khu vực phía nam và cả nước nói chung. Hàng năm, vùng đóng
góp đến 27% GDP với 90% số lượng gạo xuất khẩu và gần 60% kim ngạch xuất khẩu
thủy sản của nước ta. Tuy nhiên khu vực này hiện nay cũng đang phải đối mặt với
thách thức lớn liên quan đến vấn đề nguồn nước, xâm nhập mặn và những tác động
tiêu cực của biến đổi khí hậu. ĐBSCL được đánh giá là một trong ba đồng bằng trên
thế giới dễ bị tổn thương nhất trước các thảm họa thiên tai. Theo dự báo vào cuối thế
17


kỉ 21, nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam có thể tăng thêm 2 – 3 0C, mực nước biển
có thể dâng 1m, 40% diện tích của ĐBSCL có thể bị ngập. Vậy ĐBSCL cần phải làm
gì để sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu?

hậu.
- Biến đổi khí hậu là nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Phương tiện dạy học.
+ Máy chiếu.
+ Atlat Địa lí Việt Nam.
- Tài liệu: Chuẩn kiến thức kĩ năng Địa lí 12, SGK, SGV Địa lí lớp 12, Địa lí tự
nhiên Việt Nam – Vũ Tự Lập…
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
18


- Tìm hiểu về thực trạng, nguyên nhân, hậu quả suy giảm tài nguyên sinh vật,
tài nguyên đất và một số loại tài nguyên khác ở nước ta. Mối quan hệ giữa suy giảm
tài nguyên sinh vật và biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
- Tìm hiểu vườn quốc gia Xuân Thủy – Nam Định.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1. Ổn định tổ chức lớp: Sĩ số + nề nếp.
2. Tiến trình dạy học.
Vào bài: Tài nguyên thiên nhiên là vốn quý của đất nước ta, trong đó có nhiều
loại tài nguyên không khôi phục được, một số loại tài nguyên có thể khôi phục nhưng
hậu quả suy giảm các tài nguyên này lại rất lớn. Vì vậy việc sử dụng hợp lí và bảo vệ
tài nguyên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trong hiện tại mà còn cả trong
tương lai. Vậy thực trạng sử dụng và bảo vệ tài nguyên ở nước ta đang diễn ra như
thế nào. Là học sinh, chúng ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên đất nước. Các em
cùng tìm hiểu nội dung bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CHÍNH


1. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN SINH VẬT.
a. Tài nguyên rừng.
- Suy giảm tài nguyên rừng và hiện
trạng.
- Nguyên nhân.
- Biện pháp bảo vệ.
(Phiếu thông tin phản hồi)
b. Đa dạng sinh học.
- Hiện trạng suy giảm.
- Nguyên nhân.
- Biện pháp bảo vệ.
(Phiếu thông tin phản hồi)


tăng nhiệt độ không khí, gia tăng biến đổi
khí hậu. Do đó bảo vệ và phát triển rừng là
một trong những giải pháp cơ bản để giảm
thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Đại diện các nhóm 2, 4, 6 trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác bổ sung. GV
chuẩn kiến thức.
GV yêu cầu HS dựa vào Atlat Địa lí Việt
Nam kể tên một số vườn quốc gia, khu dự
trữ sinh quyển. Giới thiệu về vườn quốc gia
Xuân Thủy – Nam Định.
GV tích hợp: Vườn quốc gia Xuân Thủy –
Nam Định: Nằm ở khu vực cửa sông ven
biển thuộc lưu vực sông Hồng, trong những

biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở nước
20

2. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN ĐẤT.
a. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất.
- Năm 2005 nước ta có khoảng:
+ 12.7 triệu ha diện tích đất có rừng.
+ 9.4 triệu ha diện tích đất sử dụng
trong nông nghiệp, trung bình đầu
người đạt trên 0,1 ha.


ta? Nguyên nhân?
HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
GV chuẩn kiến thức và nhấn mạnh: Với
khoảng 12.7 triệu ha đất có rừng (năm 2005)
thì tỉ lệ che phủ rừng mới đạt gần 40% diện
tích, chưa đảm bảo cân bằng sinh thái môi
trường nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Diện tích đất nông nghiệp được sử dụng
chiếm hơn 28.4% tổng diện tích đất tự
nhiên. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu
người của nước ta thấp.
- Biểu hiện suy thoái: Đất bị xói mòn, rửa
trôi, bạc màu, đá ong hóa, glây, nhiễm mặn,
nhiễm phèn.
- Nguyên nhân:
+ Do mất rừng, chế độ canh tác chưa hợp
lí.

dân tộc.
- Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở
rộng diện tích đất nông nghiệp.
+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất, canh tác hợp lí, chống bạc
màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
+ Bón phân cải tạo đất, chống ô
nhiễm môi trường đất…
3. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ CÁC
Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề sử dụng và TÀI NGUYÊN KHÁC.
bảo vệ các tài nguyên khác (10 phút).
PPDH: Thảo luận cặp/nhóm.
HTDH: Học tập theo nhóm.
- Bước 1: Tổ chức lớp và phân công nhiệm
vụ.
21


GV tổ chức lớp thành các cặp đôi. Phân
công nhiệm vụ cho các cặp hoàn thành nội
dung của bảng kiến thức:
Tài
Tình hình sử Các
biện
nguyên
dụng
pháp bảo vệ
Nước
Khoáng
sản

làm hạ mực nước ngầm.
- Thiếu nước gây hạn hán vào
mùa khô và ô nhiễm môi
trường nước.

- Xây dựng các công trình thủy lợi.
- Trồng cây, tăng độ che phủ, canh
tác đúng kĩ thuật.
- Xử lí hành chính nhưng người có
hành vi gây ô nhiễm môi trường
nước.
- Tuyên truyền, giáo dục mọi người
bảo vệ nguồn nước.
- Nhiều nơi khai thác khoáng - Quản lí chặt chẽ việc khai thác,
sản bừa bãi, không phép, gây tránh lãng phí tài nguyên, xử lí
lãng phí tài nguyên và ô những trường hợp vi phạm luật.
nhiễm môi trường.
- Tình trạng ô nhiễm môi - Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài
trường xảy ra ở nhiều điểm du nguyên du lịch và bảo vệ môi
lịch khiến cảnh quan du lịch bị trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát
suy thoái.
triển du lịch sinh thái.
22


Tài
nguyên
khác (khí
hậu,
biển...).

1943
14.3
14.3
0.0
43.8
1983
7.2
6.8
0.4
22.0
2000
10.9
9.4
1.5
33.1
2009
13.2
10.3
2.9
39.1
a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động tổng diện tích có rừng và độ che phủ rừng
trong giai đoạn 1943 – 2009.
b. Nhận xét sự biến động diện tích rừng trong giai đoạn nói trên.
- Hướng dẫn đọc bài mới:
+ Tìm hiểu các vấn đề môi trường ở nước ta hiện nay.
+ Hoạt động của bão, hậu quả, biện pháp phòng chống bão. Phạm vi, nguyên
nhân, hậu quả, biện pháp phòng chống các loại thiên tai khác.
+ Tìm hiểu nội dung Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
V. PHỤ LỤC.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
………...
3. Dựa vào kiến thức đã tìm hiểu, em hãy giới thiệu ngắn gọn về vườn quốc gia Xuân
Thủy (Giao Thủy – Nam Định).
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………...
PHIẾU THÔNG TIN PHẢN HỒI SỐ 1 – Tài nguyên rừng.
1. Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng.
- Tổng diện tích rừng đang tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn đang bị suy
thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
- Độ che phủ rừng đạt gần 40% nhưng phần lớn là rừng non mới phục hồi và
rừng trồng chưa khai thác được.
- 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
2. Nguyên nhân:
- Tình trạng khai thác quá mức.
- Tập quán du canh, du cư.
- Cháy rừng, chiến tranh.
3. Hậu quả và biện pháp bảo vệ.
a. Hậu quả:
- Về môi trường: Tăng diện tích đất trống, đồi núi trọc, nguy cơ xói mòn đất,
tài nguyên sinh vật giảm sút, mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường…
- Về kinh tế - xã hội: Ảnh hưởng tới nhiều ngành kinh tế, đe dọa, ảnh hưởng
tới chất lượng môi trường sống của sinh vật và con người…
b. Biện pháp bảo vệ:
- Trồng rừng, nâng cao độ che phủ rừng.
24


- Sự quản lí của Nhà nước về quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng được thể

- Xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia và các khu bảo tồn tự nhiên.
- Ban hành Sách đỏ Việt Nam.
- Quy định việc khai thác.
4. Giới thiệu về vườn quốc gia Xuân Thủy (Giao Thủy – Nam Định).
Vườn Quốc gia Xuân Thủy thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, nằm trong
khu vực bờ biển thuộc lưu vực sông Hồng, ngay tại cửa sông Hồng đổ ra biển, hay
còn gọi là cửa Ba Lạt. Khu bảo tồn bao gồm cồn cát và xen kẽ giữa chúng là các bãi
triều. Xuân Thủy có 14 kiểu sinh cảnh, bao gồm các sinh cảnh tự nhiên và sinh cảnh
nhân tạo. Sinh cảnh có giá trị đa dạng sinh học cao nhất là các bãi bồi và rừng ngập
mặn tự nhiên ít bị tác động. Do sự đa dạng và tình trạng tương đối nguyên vẹn của
các sinh cảnh, vườn quốc gia là nơi dừng chân và trú đông quan trọng của các loài
chim nước di cư. Qua đợt khảo sát năm 1988 và 1994, đã quan sát được trên 20.000
cá thể chim nước trong khu vực. Vườn quốc gia là nơi thường xuyên ghi nhận 8 loài
chim bị đe dọa và sắp bị đe dọa ở mức độ toàn cầu. Ghi nhận đáng chú ý nhất ở Xuân
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status