A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các nhà khoa học đã khẳng định rằng ngày nay con người đã làm biến đổi,
đảo lộn hệ thống Trái Đất với qui mô ngày càng rộng lớn, tốc độ chóng mặt,
Biến đổi khí hậu đã trở thành một thách thức và nguy cơ lớn nhất đối với loài
người trong thế kỉ 21.
Việt Nam được cảnh báo sẽ là một trong số những nước trên thế giới bị
ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Ngay hiện nay, ở Việt Nam đã
xuất hiện ngày càng nhiều những bằng chứng cho thấy biến đổi khí hậu tác động
tiêu cực như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Các hiện tượng như:
lượng mưa thất thường và luôn biến đổi, nhiệt độ tăng cao hơn, tình hình thời
tiết khốc liệt hơn, tần suất và cường độ của những đợt bão lũ, triều cường tăng
đột biến, các dịch bệnh xuất hiện và lan tràn…. trong những năm gần đây đều
liên quan nhiều đến việc biến đổi khí hậu.
Nhận thức sâu sắc vấn đề biến đổi khí hậu là hết sức cần thiết đối với tất cả
mọi người, mọi lứa tuổi, mọi thành phần dân cư… để có các hành động cụ thể
góp phần vào việc ứng phó với sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Nhà trường phổ
thông, với sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, với
mạng lưới rộng khắp cả nước, với hệ thống chương trình, nội dung, kế hoạch và
phương pháp giáo dục với đội ngũ hùng hậu của những người làm công tác giáo
dục đóng một vai trò to lớn và có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến việc nâng cao
nhận thức về biến đổi khí hậu cho học sinh.
Là một giáo viên Địa lí tôi mong muốn và ý thức trách nhiệm của mình đối
với việc phải giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh, nhằm thực hiện mục tiêu
phát triển bền vững. Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Tích hợp giáo dục biến đổi khí
hậu trong bài 14 và 15 Địa lí 12 ( Chương trình cơ bản), THPH”.
1
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I.
Đối với Việt Nam, một trong năm nước chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ
BĐKH, phải đối mặt với những hậu quả cụ thể sau:
- El Nino ảnh hưởng rõ rệt đến thời tiết của Việt Nam, thể hiện rõ nhất là sự
thiếu hụt về lượng mưa dẫn đến hạn hán tại nhiều khu vực. Mực nước các sông
khu vực miền Bắc đã xuống thấp nhất trong vòng 100 năm qua. Các tỉnh ở Tây
Nguyên, Nam Trung Bộ và Nam Bộ là những vùng chịu ảnh hưởng nhiều mặt
của hiện tượng này.
- BĐKH tác động đến hoạt động kinh tế - xã hội của con người. Mực nước
biển dâng cao gây ngập úng, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp, gây rủi ro đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội.
Theo tính toán của các chuyên gia nghiên cứu về BĐKH, đến năm 2100 nhiệt độ
trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 300C và mực nước biển dâng đến 1m.
Theo đó, khoảng 40.000km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập, trong đó
90% diện tích các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long ngập hầu như toàn bộ ,
và có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng
10%. Nếu mực nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng…
1.1.4. Giải pháp ứng phó và thích ứng với Biến đổi khí hậu.
1.1.4.1. Giảm sản xuất nhiệt điện, tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng
tái tạo: như năng lượng Mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều, năng
lượng địa nhiệt, năng lượng sinh khối (biomas), năng lượng khí sinh học
(biogas).
1.1.4.2. Ngăn chặn nạn phá rừng, tích cực bảo vệ rừng và trồng rừng sẽ có
tác dụng lớn trong việc giảm thiểu nguy cơ biến đổi khí hậu.
1.1.4.3. Tiết kiệm năng lượng để giảm lượng khí CO2 thải ra bầu khí quyển.
Thay vì đi lại bằng xe máy, ô tô mọi người chúng ta nên đi bằng những
phương tiện công cộng như đi xe buýt, đi xe đạp. Với các loại phương tiện đi lại
3
cho HS tâm thế sẵn sàng tham gia các hoạt động nhằm chống lại hạn chế sự
BĐKH.
1.2.2. Nội dung về giáo dục Biến đổi khí hậu.
Nội dung của giáo dục biến đổi khí hậu cần đề cập đến:
Khái niệm/ thuật ngữ về biến đổi khí hậu.
Hiện trạng, nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu, đặc biệt là những nguyên
nhân do con người tạo ra
Hậu quả của biến đổi khí hậu và tác động của nó trên phạm vi toàn cầu, quốc
gia và khu vực - địa phương.
Những biện pháp hạn chế các tác nhân gây nên biến đổi khí hậu trên phạm
vi toàn cầu, quốc gia và địa phương.
Ứng phó trước tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam: phòng chống ngập
lụt ở đồng bằng châu thổ và vùng ven biển, sạt lở đất vùng ven biển, lũ và sạt lở
đất ở vùng núi….
Cung cấp, rèn luyện những kỹ năng cần thiết để ứng phó với thiên tai do biến
đổi khí hậu gây nên ở địa phương (kỹ năng cụ thể phòng chống lũ lụt, sạt lở đất,
bão….).
II.
CƠ SỞ THỰC TIỄN.
2.1. Khả năng tích hợp GDBĐKH thông qua môn Địa lí 12, THPT.
Chương trình Địa lí 12 dành cho Địa lí Việt Nam, gồm cả Địa lí tự nhiên
và Địa lí kinh tế-xã hội. Học chương trình Địa lí 12, HS cần nắm được các đặc
điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư, kinh tế và một số vấn đề đang
được đặt ra nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên, giảm thiểu hậu quả của thiên tai,
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội cả nước
cũng như các vùng lãnh thổ, địa phương nơi học sinh đang sinh sống. Qua đó, có
5
2.2.2. Về phía học sinh
Khi thực hiện đề tài này, tôi đã tiến hành khảo sát, điều tra HS bằng các
phiếu điều tra, tôi đã thu được những kết quả đáng kể, từ đó kiểm tra được các
mặt nhận thức, thái độ và hành vi của HS về vấn đề BĐKH cụ thể như sau:
Về nhận thức: Qua điều tra có thể thấy rằng phần lớn HS đều cho rằng
môn Địa lí là môn phụ, cho nên khi được hỏi về vấn đề BĐKH hiện nay đều có
nhận thức chưa đầy đủ (chiếm tới 53%), số HS biết tới BĐKH toàn cầu như một
trong những vấn đề mà thế giới đang phải đối mặt còn quá ít và là một con số
cực kì khiêm tốn (4%). Đặc biệt, còn tới 41% các em HS hiểu biết rất ít, thậm
chí là hiểu sai. Đối với những đe dọa của BĐKH với đất nước và ngay địa
phương mình các em cũng chưa có được hiểu biết đầy đủ, chỉ khoảng 4% trong
số HS được điều tra biết rằng Việt Nam nằm trong số những quốc gia chịu ảnh
hưởng năng nề nhất của BĐKH thông qua những hiện tượng biến đổi của thời
tiết xảy ra trong những năm gần đây, chỉ khoảng 50% có hiểu biết về những
thiên tai ngay tại nơi các em sinh sống. Qua điều tra cho thấy việc nhận thức về
vấn đề BĐKH của học sinh THPT còn rất hạn chế và chưa đầy đủ hoặc có cái
nhìn sai lệch, phiến diện.
Tất cả HS khi được hỏi đều trả lời rằng đã từng được nghe cụm từ BĐKH
song nguồn thông tin về vấn đề này còn rất hạn chế, mức độ hiểu biết rất mơ
màng,. Chủ yếu các em được cung cấp thông tin qua các phương tiện thông tin
đại chúng như tivi, Internet,.. (chiếm 60%). Chỉ có khoảng 40% học sinh được
thu nhập thông tin về BĐKH qua môn Địa lí nhưng chủ yếu dưới hình thức
thông báo thông tin từ giáo viên để mở rộng nội dung bài học. Bởi vậy, ngay lúc
này vấn đề quan trọng đặt ra là cần phải đẩy mạnh hơn nữa công tác GDBĐKH
trong các nhà trường phổ thông để nâng cao nhận thức cho HS về các vấn đề
BĐKH, giúp các em có những kỹ năng sống cần thiết.
7
8
phòng chống” có nội dung trùng hoàn toàn với nội dung GDBĐKH. Vì vậy, 2
bài này có thể tích hợp toàn phần nội dung BĐKH vào bài dạy.
3.1. Bài 14: “Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”.
- Nội dung tích hợp GDBĐKH: Nguyên nhân của biến đổi khí hậu và các
giải pháp giảm thiểu BĐKH.
Mục 1: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
- Phương pháp tích hợp là đàm thoại gợi mở
a, Tài nguyên rừng:
GV sử dụng bảng 14.1 trong SGK, yêu cầu HS phân tích sự biến động diện
tích rừng ở nước ta giai đoạn 1943-2005.
GV yêu cầu HS tìm hiểu những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng
của nước ta?Từ đó nêu hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng đối với môi
trường?
* Nguyên nhân suy giảm diện tích rừng:
- Do chiến tranh, cháy rừng, tập quán canh tác lạc hậu đốt nương làm rẫy.
- Do nhu cầu phát triển KT-XH nên quá trình khai thác rừng mạnh mẽ làm
cho diện tích rừng và rừng tự nhiên giảm rất nhanh.
* Hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng đối với môi trường:
- Đối với môi trường không khí: Rừng bị chặt phá làm tăng lượng CO2,
Tăng nhiệt độ không khí, thủng tầng ozon, ô nhiễm khí quyển.
- Đối với hệ sinh thái: Nhiệt độ tăng làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc
quần thể của nhiều hệ sinh thái.Nhiệt độ tăng làm tăng khả năng cháy rừng, vừa
gây thiệt hại về tài nguyên sinh vật, vừa gia tăng lượng phát thải khí nhà kính
làm gia tăng biến đổi khí hậu.
* Giải pháp :
- Sự cần thiết phải cần trồng, bảo vệ rừng
- Khai thác rừng một cách hợp lí.
sa gây ra biến đổi khí hậu. Qua đó HS biết bản thân cần phải làm gì với các loại
tài nguyên ở ngay địa phương mình đang sinh sống.
10
3.2 Bài 15: “Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống”
Mục 1: Bảo vệ môi trường
Nội dung tích hợp GDBĐKH: Nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả, biện pháp
ứng phó với BĐKH.
Phương pháp: đàm thoại gợi mở.
GV yêu cầu HS tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường ở nước ta:
* Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường.
- GV lấy ví dụ để HS hiểu về mất cân bằng sinh thái
VD: Phá rừng-> Phá vỡ cân bằng sinh thái -> Đất bị xói mòn rửa trôi, hạ
mức nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy của sông, làm khí hậu Trái Đất nóng
lên, mất nơi sinh sống của nhiều loài động vật….
- Từ ví dụ trên, GV yêu cầu HS nêu những nguyên nhân gây ra mất cân
bằng sinh thái? Nêu các biểu biện của tình trạng này ở nước ta?
- Nguyên nhân:
+ Đốt rừng làm nương rẫy.
+ Khai thác củi, gỗ, lâm sản.
+ Cháy rừng.
- Biểu hiện:
+ Gia tăng thiên tai bão lụt, hạn hán
+ Sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu.
- GV đặt câu hỏi: Nêu những diễn biến thất thường về thời tiết, khí hậu xảy
ra ở nước ta?
+ Mưa, lũ lụt xảy ra với tần suất ngày càng cao.
+ Mưa đá diễn ra trên diện rộng ở miền Bắc năm 2006 và những năm gần
khích các em thường xuyên quét dọn đường làng, ngõ xóm, thu gom rác thải ở
địa phương. Trong trường học, HS tự giác bỏ rác vào thùng rác công cộng.
Mục 2: Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống.
- Nội dung tích hợp GDBĐKH: Biểu hiện, 1 số biện pháp ứng phó với biến
đổi khí hậu.
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm.
12
GV có thể chia lớp thành các nhóm thảo luận:
Nhóm 1: Tìm hiểu về bão
Nhóm 2: Tìm hiểu về ngập lụt
Nhóm 3: Tìm hiểu về lũ quét
Nhóm 4: Tìm hiểu về hạn hán
Học sinh trong các nhóm thảo luận để hoàn thành bảng sau:
Các thiên tai
Bão
Ngập lụt
Lũ quét
Hạn hán
Nơi hay xảy ra
Thời gian hoạt động
Hậu quả
Nguyên nhân
- Các lớp đối chứng (ĐC): 12B2, 12B8 dạy theo nội dung SGK.
- Các lớp thực nghiệm (TN): 12B1, 12B7 với nội dung bài dạy tích hợp
GDBĐKH
Kết quả thực nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng: Phần trăm kết quả điểm thực nghiệm của học sinh lớp 12
Điểm số (%)
Lớp
Số HS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN1
4
8
14
30
20
18
4
0
TN2
43
0
0
0
6.4
4.3
6.2
0
Qua đó chúng ta có thể thấy rõ mức độ đạt diểm trung bình giữa các lớp
TN và các lớp ĐC. Trên đây là cơ sở để đưa ra nhận xét, đánh giá đúng đắn nhất
về việc GDBĐKH trong nhà trường phổ thông hiện nay.
14
C. PHẦN KẾT LUẬN
I. NHỮNG KẾT LUẬN CHỦ YẾU
Sau khi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tích hợp GDBDKH trong bai14 và
15 Địa lí lớp 12 (Chương tình cơ bản), THPT”, tôi đã thu được một số kết quả
như sau:
1. Tổng kết có chọn lọc một số vấn đề cơ sở lí luận của việc GDBĐKH trong
môn Địa lí 12 (Chương trình cơ bản), THPT.
2. Qua điều tra, nghiên cứu tình hình GDBĐKH ở trường THPT Dương Đình
Nghệ tôi đã có được những kết quả cụ thể sau:
- Nắm được tình hình dạy học tích hợp nội dung GDPTBV trong môn Địa lí nói
chung và tích hợp nội dung GDBĐKH trong môn Địa lí 12 nói riêng.
- Nắm được tình hình nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh đối với môi
trường, hậu quả của biến đổi khí hậu.
II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tôi xin có một số kiến nghị sau:
- Giáo viên và học sinh cần nhận thức đầy đủ và đúng đắn tầm quan trọng cũng
như tính cấp thiết của việc GDBĐKH trong dạy học Địa lí nói chung và Địa lí
12 (Chương trình cơ bản) nói riêng.