Tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu toàn cầu qua môn địa lí trung học phổ thông - Pdf 31

1
MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................ 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................. 3
Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt và tiếng Anh ................................. 3
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................... 6
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 8
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 8
4. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 8
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 8
7. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 12
8. Cấu trúc đề tài ...................................................................................................... 13
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của tích hợp GDBĐKHTC qua môn địa lí
THPT .................................................................................................................... 14
1.1. Cơ sở lí luận ..................................................................................................................... 14
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 27
Chương 2. Tích hợp GDBĐKHTC qua môn Địa lí THPT ................................. 38
2.1 Khái niệm tích hợp............................................................................................. 38
2.2. Mục tiêu tích hợp .............................................................................................. 38
2.3. Mức độ tích hợp GDBĐKHTC qua môn Địa lí THPT ...................................... 38
2.4. Nguyên tắc tích hợp GDBĐKHTC qua môn Địa lí THPT ................................ 38
2.5. Cách thức tích hợp ............................................................................................ 40
2.6. Giáo án minh họa .............................................................................................. 54
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 65
3.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................................... 65
3.2. Tổ chức thực nghiệm ........................................................................................ 65
3.3. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................... 66
Kết luận ................................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 73
PHỤ LỤC .............................................................................................................. P1


Học sinh

SGK

Sách giáo khoa

SV

Sinh viên

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm


3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Kịch bản nhiêt độ cho năm 2010 và 2017 (oC) ............................................. 23
Bảng 1.2. Nội dung chương trình địa lí THPT ...................................................... 27
Bảng 2.3.1. Địa chỉ và nội dung tích hợp (kèm theo các phụ lục 1-3) .................... 41
Bảng 3.3.1. Điểm trung bình kiểm tra tiền hậu TN ................................................ 67
Bảng 3.3.2. Giá trị độ chênh (X1 - X2) giữa hai lần kiểm tra ............................... 67
Hình 3.1. Biểu đồ kết quả TN ............................................................................... 68
Sơ đồ 1: Các mức độ tích hợp GDBĐKHTC ........................................................ 39


3. Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế – xã hội, …)
Đề tài đã tiến hành phân tích chương trình địa lí trung học phổ thông (bao gồm
chương trình địa lí 10,11,12 chương trình cơ bản) để chỉ ra các địa chỉ giáo dục biến
đổi khí hậu toàn cầu có hiệu quả cùng với đề xuất về cách thức tích hợp giáo dục biến
đổi khí hậu toàn cầu phù hợp.
Chủ nhiệm đề tài

Nguyễn Thị Thanh Vân


5
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

Dong Thap, 05 May 2012 05

SUMMARY
Project Title: Integrated education of global climate change a door high school
geography
Code number: CS2011.01.32
Coordinator: MA. Nguyen Thi Thanh Van
Implementing Institution: University of Dong Thap
Cooperating Institution(s): Not
Duration: 12 months (from 5/2011 to 5/2012)
1.


Hiện nay, biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề được cả thế giới quan tâm bởi tầm
ảnh hưởng và mức độ tác động không chỉ giới hạn ở biên giới quốc gia hay vùng lãnh
thổ mà trên phạm vi toàn thế giới. Việt Nam là một trong 5 nước chịu ảnh hưởng nặng
nề nhất của BĐKH, đặc biệt là các vùng đồng bằng ven biển như đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long. BĐKH đã, đang và sẽ tiếp tục đe dọa môi trường
sống của người Việt Nam. Vì vậy, mỗi người dân Việt Nam nhất là thế hệ trẻ, những
người làm chủ vận mệnh đất nước trong tương lai cần phải quan tâm và có nhận thức
đúng đắn, hành động thiết thực để ứng phó với sự biến đổi không mong muốn này.
Nghiên cứu về BĐKH đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm từ những
năm năm mươi của thế kỉ XX. Nghiên cứu về tác hại của BĐKH gây ra do con người
đã được triển khai ở nhiều nước, đặc biệt là công trình “biến đổi khí hậu” của tác giả
Larousse [12]. Ở Việt Nam, BĐKH đã được đông đảo các tác giả nghiên cứu như
GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ [13], Lê Huy Bá [7], Trần Đức Tuấn[19]… Tuy nhiên,
các công trình nghiên cứu về BĐKH chủ yếu đi sâu về mặt lí luận, tác hại của BĐKH
đến hoạt động kinh tế xã hội ở các địa phương trực tiếp ảnh hưởng.
Nhằm ứng phó với BĐKH, các cấp các ngành và các địa phương dưới sự lãnh
đạo của cơ quan nhà nước kết hợp với sự hỗ trợ của các cộng đồng quốc tế bước đầu
đã có những biện pháp tích cực để ứng phó với BĐKH, trong đó có cả ngành giáo dục
và đào tạo. Theo PGS.TS Trần Đức Tuấn [18], trung tâm nghiên cứu và hỗ trợ giáo
dục vì sự phát triển bền vững, trường đại học Sư phạm Hà Nội, thì tăng cường giáo
dục được coi là “chìa khóa” hiệu quả để các cá nhân và cộng đồng ứng phó với các
thách thức của BĐKH . Đây cũng chính là mục tiêu góp phần giáo dục cộng đồng vì
sự phát triển bền vững mà ngành giáo dục hướng tới.
Quyết định số158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008 về chương trình mục tiêu quốc
gia ứng phó với BĐKH đã đề ra các mục tiêu cụ thể để thích ứng từ các lĩnh vực hoạt
động kinh tế - xã hội của các địa phương, các ngành [6]…Chương trình cũng đã chỉ rõ
vai trò của giáo dục đào tạo thông qua lồng ghép vào chương trình để nâng cao nhận


7



8
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định cách thức GDBĐKHTC (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện,
hình thức) vào chương trình Địa lí THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn phương pháp tích hợp GDBĐKHTC toàn
cầu qua môn Địa lí THPT.
- Lựa chọn một số nội dung và phương pháp tích hợp GDBĐKHTC tổ chức phù
hợp với sách giáo khoa (SGK) Địa lí THPT.
- Xây dựng một số ví dụ tích hợp GDBĐKHTC trong chương trình Địa lí THPT.
- Tiến hành thực nghiệm nhằm kiểm chứng các phương pháp và nội dung đã lựa chọn.
4. Đối tượng nghiên cứu
- Một số nội dung và phương pháp tích hợp GDBĐKHTC qua môn Địa lí THPT.
- Sách giáo Khoa Địa lí THPT (Chương trình cơ bản).
- Sinh viên năm 4 Khoa Địa lí (khóa 2008), Trường đại học Đồng Tháp
- Học sinh THPT, GV bộ môn Địa lí ở một số Trường THPT trong và ngoài tỉnh
Đồng Tháp.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được giới hạn trong chương trình sách giáo khoa (SGK) Địa lí THPT
(Chương trình cơ bản)
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT trong tỉnh Đồng Tháp.
- SV năm thứ tư Khoa Địa lí, Trường đại học Đồng Tháp (lớp địa 2008A,B)
- Thời gian nghiên cứu: 05/2011 đến 04/2012
6. Lịch sử nghiên cứu đề tài
6.1. Trên thế giới



158/2008 QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 2/12/2008 đã chỉ rõ các mục tiêu của


10
quốc gia trước vấn đề này. Chương trình bao gồm mục 4 tiêu tổng quát và 8 mục tiêu cụ thể
đối với tất cả các lĩnh vực, các ngành, các địa phương trước vấn đề BĐKH. Trong chương
trình này ngành giáo dục được chú trọng đến mục tiêu GDBĐKHTC trong các ngành học,
cấp học, bậc học để đào tạo thế hệ tương lai thích ứng kịp thời với BĐKH.[6]
- Cụ thể hóa chương trình mục tiêu quốc gia, ngành Giáo dục đã phê duyệt kế
hoạch hành động ứng phó với BĐKH của ngành trong giai đoạn 2011 – 2015 thông
qua quyết định 4620/QĐ-BGDĐT ngày 12/10/2010. Ngành Giáo dục đã chỉ rõ kế
hoạch ứng phó của mình và một trong các kế hoạch chính là lồng ghép GDBĐKHTC
vào các bậc học, cấp học vào năm 2015.
- Tháng 06/2008, nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật đã xuất bản dự án “Nâng cao
nhận thức và tăng cường năng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ
BĐKH, góp phần thực hiện Công ước khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư
Kyoto về biến đổi khí hậu”, mã số VN/05/009 do Chương trình tài trợ các dự án
nhỏ[13]. Quỹ môi trường toàn cầu (GEFSPG) tài trợ, các tỉnh Lào Cai, Ninh Thuận và
Bến Tre là tổ chức đồng tài trợ. Trung tâm khoa học công nghệ Khí tượng thủy văn và
Môi trường, Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam là tổ chức đề xuất và
chủ trì thực hiện dự án trong 2 năm 2006 – 2007, nhằm mục đích nâng cao nhận thức
về BĐKH và tăng cường năng lực quản lí của các địa phương tham gia dự án trong
việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động thích ứng và giảm nhẹ BĐKH. Dự án
còn nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức về BĐKH trong cộng đồng các địa phương
tham gia dự án, góp phần nâng cao nhận thức trong toàn xã hội. Trong dự án này, các
nhà nghiên cứu đã đưa ra những chiến lược giảm nhẹ BĐKH cũng như chiến lược
thích ứng với BĐKH đều là hợp phần của chính sách ứng phó với BĐKH.
Chiến lược giảm nhẹ BĐKH có nội dung chủ yếu là chiến lược giảm khí nhà
kính, nghĩa là giảm nguồn phát thải khí nhà kính đồng thời với tăng bề mặt hấp thu
khí nhà kính trên phạm vi toàn cầu. Trong khi đó, chiến lược thích ứng với BĐKH có

mình các tác giả cho rằng liên minh các lực lượng giáo dục để thực hiện GDBBĐKH có
nghĩa là liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa khoa học và giáo dục (PGS.TS Trần Lê Bảo,
PGS.TS Ngô Văn Quyết, TS. Joachim Dengtt), giữa nhà trường và cộng đồng địa
phương (tác giả Hà Văn Thắng), sử dụng có hiệu quả nhiều phương pháp và công cụ
dạy học hiện đại (TS Ngô Thị Tuyên, Ngô Thị Việt Hà, Trần Văn Thanh, Nguyễn Thị
Thu…) và sử dụng sức mạnh tổng hợp của thanh niên và phụ nữ (Đào Thị Bích, Trương
Minh Đến) trong cuộc đấu tranh chống BĐKH.


12
Các bài báo tại hội thảo đã đưa ra những định hướng chung, một số phương
pháp, phương tiện và một số địa chỉ tích hợp GDBĐKHTC vào chương trình Địa lí nói
chung nhưng chưa có một bài viết nào nói về vấn đề “Tích hợp giáo dục biến đổi khí
hậu toàn cầu qua môn Địa lí THPT”.
- Bộ giáo dục và đào tạo – Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu (tài liệu tập
huấn cho cán bộ quản lí ngành Giáo dục (khu vực Đồng bằng sông Cửu Long)) đã
trình bày các khối kiến thức chung về BĐKH, tác động của BĐKH và thiên tai đối với
một số lĩnh vực kinh tế - xã hội, sức khỏe con người, ứng phó với BĐKH và đưa ra các
giải pháp ứng phó với BĐKH trong các ngành kinh tế và giáo dục. Mục tiêu cụ thể của
cuốn tài liệu này nhằm: [5]
+ Nâng cao nhận thức cho các cán bộ quản lí ngành giáo dục về BĐKH và ứng
phó với BĐKH.
+ Tăng cường năng lực, kĩ năng, hình thành thái độ - hành vi của cán bộ qản lí về
BĐKH và ứng phó với BĐKH.
+ Chủ động chỉ đạo việc đưa các nội dung về GDBĐKHTC vào chương trình
giáo dục các cấp học, trình độ đào tạo và tìm kiếm các giải pháp ứng phó với BĐKH
và phòng tránh thiên tai.
Như vậy, thông qua hệ thống tài liệu trên cho thấy vấn đề BĐKH và GDBĐKHTC
tuy đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh. Song GDBĐKHTC qua môn địa lí
THPT hiện nay thì chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu, nên đề tài là rất cần thiết trong giai

8. Cấu trúc đề tài
A. Phần mở đầu
B. Nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiển của “tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu toàn
cầu qua môn Địa lí THPT”
Chương 2: Tích hợp GDBĐKHTC toàn cầu qua môn Địa lí THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
C.Kết luận và kiến nghị
Phụ lục gồm 6 phụ lục và trên 20 tài liệu tham khảo


14
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TÍCH HỢP GIÁO DỤC
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU QUA MÔN ĐỊA LÍ THPT
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Vấn đề BĐKH
1.1.1.1. Khái niệm về khí hậu, thời tiết và BĐKH
Thời tiết (được biểu hiện bằng các hiện tượng: nắng, mưa, mây, nóng, lạnh,…)
tại bất kì nơi nào, thường thay đổi nhanh chóng trong một ngày hay từ ngày này qua
ngày khác, năm này qua năm khác, ngay cả khi khí hậu không thay đổi [13, tr.19].
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó, thí dụ như
một tỉnh, một nước, một châu lục hoặc toàn cầu trên cơ sở chuỗi số liệu dài, khoảng 30
năm trở lên.[13, tr.19]
BĐKH là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh
quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân
tạo trong một giai đoạn nhất định được tính bằng thập kỉ hay hàng triệu năm. Sự biên
đổi có thể là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết
quanh mức trung bình. Sự BĐKH có thể giới hạn trong một vùng nhất định hay có thể
xuất hiện trên toàn cầu.[12]

con người và các sinh vật trên Trái đất.
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất
thấp, các đảo nhỏ trên biển.
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác
nhau trên Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh
thái và hoạt động của con người.
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình
tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác.
1.1.1.3 Một số hiện tượng của BĐKH [18]
Các biểu hiện và tác động của sự biến đổi khí hậu trái đất gồm: Sự nóng lên của khí
quyển và Trái đất; Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường;
Sự dâng cao mực nước biển do tan băng; Sự di chuyển của các đới khí hậu…[5]
Biểu hiện thuyết phục nhất cho sự BĐKH là “lượng CO2, vượt quá ngưỡng tự nhiên
suốt 650.000 năm qua. Ngưỡng biến đổi khí hậu nguy hiểm là khi nhiệt độ tăng thêm
khoảng 2°C. Ngưỡng này báo hiệu một xu thế rất khó tránh khỏi là các thành quả phát triển


16
con người bị đẩy lùi nhanh chóng và tình trạng môi trường sinh thái bị hủy hoại ở mức
không thể khắc phục được”. (UNDP, 2007/2008)[12, tr 102]. Cụ thể:
* Hiệu ứng nhà kính
- Khái niệm: “Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa Trái
đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển Trái đất
được gọi là hiệu ứng nhà kính.”
- Nguyên nhân: Có nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gồm CO2, CH4, N2O, hơi
nước,… nhưng đặc biệt quan trọng là khí điôxit cacbon (CO2) được tạo thành do sử
dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch, phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất,… Khi
ánh sáng mặt trời chiếu vào Trái đất, một phần Trái đất hấp thu và một phần được
phản xạ vào không gian. Các khí nhà kính có tác dụng giữ lại nhiệt của Mặt trời,
không cho nó phản xạ đi. Nếu các khí nhà kính tồn tại vừa phải thì chúng giúp cho

* Lũ lụt, hạn hán
Lũ lụt: Khái niệm: Lũ là hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích lũy từ nơi cao
tràn về dữ dội làm ngập lụt một khu vực hoặc một vùng trũng thấp hơn
- Nguyên nhân: Có rất nhiều nhân tố tác động và trực tiếp hình thành lũ quyét : Điều
kiện khí tượng thủy văn (cường độ mưa, thời gian mưa, lưu lượng và mực nước trên các
sông,…) và điều kiện địa hình (phân bố địa hình, đặc điểm thổ nhưỡng, độ dốc lưu vực,…).
- Hậu quả:Thiếu nước sạch, lương thực, nơi ở. Nguy cơ dịch bệnh tăng cao…
Hạn hán: Khái niệm: Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng
kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm
suy kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa
nước dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm suy thoái gây
đói nghèo, dịch bệnh.
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan: Do khí hậu, thời tiết bất thường gây nên lượng mưa
thường xuyên ít ỏi hoặc nhất thời thếu hụt.
+ Nguyên nhân chủ quan: Do con người gây ra, trước hết là do tình trạng phá
rừng bừa bãi làm mất nguồn nước ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước. Ngoài ra còn do
việc trồng cây xanh chưa phù hợp, công trình thi công chưa hiện đại hóa,…
- Hậu quả:
+ Dẫn đến đói nghèo, dịch bệnh, thậm chí chiến tranh do xung đột nguồn nước.


18
+ Tác động đến môi trường như hủy hoại các loài thực vật, động vật, quần cư
hoang dã, làm giảm chất lượng không khí, nước, làm cháy rừng, xói lở đất.
+ Tác động tới kinh tế - xã hội như giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieo
trồng, giảm sản lượng cây trồng, chủ yếu là sản lượng cây lương thực. Tăng chi phí
sản xuất nông nghiệp, giảm thu nhập của lao động nông nghiệp.
* Sa mạc hóa
- Khái niệm: Sa mạc hóa là hiện tượng suy thoái đất đai ở những vùng khô hạn,

tăng ở hầu hết các khu vực.
Bão nhiệt đới gia tăng, xuất hiện với cường độ mạnh ở Bắc Đại Tây Dương từ
khoảng năm 1970 và không thấy tăng lên ở những nơi khác. Cũng không có xu thế rõ
ràng về số lượng các cơn bão nhiệt đới hàng năm. Những biến đổi về tuyết, băng và
các vùng đất đóng băng, kích thước các hồ băng và sự bất ổn ở các vùng núi, vùng
đóng băng khác dẫn đến những thay đổi ở một số hệ sinh thái Nam Cực và Bắc Cực.
Một số hệ sinh thái dưới nước cũng bị ảnh hưởng do tăng lưu lượng nước, ảnh
hưởng đến cấu trúc nhiệt và chất lượng nước sông hồ và các hệ sinh thái trên cạn, các
hệ sinh thái biển và nước ngọt, những thay đổi về hệ động vật, thực vật và sự phong
phú của tảo, sinh vật phù du và cá liên quan đến sự gia tăng nhiệt độ của nước, cũng
như liên quan đến những thay đổi về độ che phủ của băng, độ mặn, hàm lượng ôxy và
sự lưu thông của nước.
Trên thế giới, vùng bị sa mạc hóa nhiều nhất là trung Á và nam sa mạc Xahara,
nơi đại bộ phận dân chúng đều sống trong cảnh ngèo khổ và phải đối mặt với tình
trạng xâm thực không thể cưỡng lại của cát bụi.
* Đối với khu vực
Đông Nam Á là khu vực bao gồm các quốc đảo và nhiều quốc gia nằm ở những
vùng bờ biển thấp hoặc những vùng ngay cửa sông, là khu vực đặc biệt dễ bị tổn
thương do BĐKH và mực nước biển dâng.
Đông Nam Á sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi nước biển dâng. Khi nước biển dâng
5m, Đông Nam Á là khu vực ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong khối các nước đang
phát triển. Với các kịch bản nước biển dâng tương ứng từ 1m đến 5m, dân số bị ảnh
hưởng là khoảng 2% đến 8,6%, trong khi ảnh hưởng đến GDP là 2,09% đến 10,2%.
Tại Inđônêxia, vào năm 2070 mực nước biển sẽ dâng cao hơn 1m trên phần lớn lãnh
thổ Jakarta và 3,3 triệu dân ở những vùng đất thấp của Inđônêxia sẽ phải dời chỗ ở do


20
ngập lụt. Tại Malayxia, các nghiên cứu đã khẳng định, thậm chí mực nước biển chỉ
dâng cao ở mức khiêm tốn cũng đã làm tồi tệ thêm tình trạng xói lở vốn đã trầm trọng

Philipin, bờ biển Nam
và Đông Nam Á

2070

0,4

1,5

3,0

2010

0,3

1,2

0,7

2070

1,2

2,5

4,5

Lãnh thổ Nam và
Đông Nam (không
tính Nam Á thuộc cận

biến thời tiết ngày càng xấu đi đã và đang tác động ngày càng nặng nề lên khu vực này.
ĐBSCL là vùng đất thấp ven biển của Việt Nam sẽ là khu vực bị tác động nặng
nề nhất do BĐKH gây ra. Trong các tháng mùa khô, nhiều tỉnh vùng ĐBSCL đang bị
nước biển xâm nhập mặn sâu làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhiều khu vực đã
thiếu nước ngọt phục vụ sinh hoạt. Không chỉ gây mất đất sản xuất nông nghiệp mà nó
còn tác động nặng nề đến môi trường thủy sản ở ĐBSCL.
Nếu mực nước biển trung bình dâng cao thêm 1m sẽ có tới 38% diện tích vùng ĐBSCL
bị ngập hoàn toàn trong nước biển và sẽ có tới 90% diện tích đất ở ĐBSCL bị nhiễm mặn.
- Theo bộ tài nguyên môi trường:
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình của mùa khô sẽ tăng từ 33 - 35oC lên 35 - 37oC
+ Lượng mưa đầu vụ hè thu (15/4-15/5) sẽ giảm khoảng 10 - 20%
+ Khi mực nước biển dâng thêm 75cm, diện tích bị ngập sẽ là 7.580 km2 (19%)
+ Khi nước biển dâng 1m ước tính diện tích bị ngập là 15.116 km2 (27,8%)
+ Diện tích lúa 2 vụ giảm 1,8% cho đến giữa thập niên 2030
* Tỉnh Đồng Tháp


22
Theo nghiên cứu và dự báo của các nhà khoa học, đến năm 2100, BĐKH toàn
cầu sẽ làm môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL thay đổi lớn, trong đó,
tỉnh Đồng Tháp cũng không nằm ngoài những quy luật và ảnh hưởng chung của khu
vực. Những năm qua, đã có nhiều biểu hiện của BĐKH xảy ra ở Đồng Tháp như:
+ Bão - điều chưa từng xảy ra, đã xảy ra ở Đồng Tháp năm 2006, gây thiệt hại về
người và của rất lớn.
+ Lốc xoáy, mưa giông, sấm sét ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng, xảy ra
thường xuyên hơn, mùa mưa có xu hướng thất thường. Năm 2009, mưa rất sớm, nhiều
đợt mưa rất to vào thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa mưa.
+ Thường xảy ra các đợt hạn hán cục bộ. Nhiệt độ có xu hướng tăng, nhiều đợt
nắng nóng kéo dài, nhiệt độ giữa trưa rất cao, số ngày nóng bức tăng, nhiệt độ trung
bình cao, có hiện tượng khô hạn, thiếu nước cho sản xuất… Nhiệt độ tăng cao dẫn đến

1.1.2.1. Khái niệm
Hiện nay, khái niệm GDBĐKHTC được đề cập không nhiều trên các tài liệu.
Trên phương diện xã hội và văn hoá,“ GDBĐKHTC có nghĩa là học tập để thay đổi
văn hoá, lối sống, cơ cấu kinh tế và xã hội nhằm bảo vệ khí hậu, giảm thiểu tác động
tiêu cực và thích ứng với biến đổi khí hậu.” [5, tr.34]
Tuy nhiên, để phù hợp với múc đích giáo dục phổ thông hiện nay thì khái niệm
của PGS.TS Trần Đức Tuấn – trung tâm nghiên cứu và hỗ trợ giáo dục vì sự phát triển
bền vững – trường đại học sư phạm Hà Nội đưa là phù hợp, cụ thể là:”GDBĐKHTC là
giúp cho người học hiểu và biết được những tác động của hiện tượng nóng lên toàn
cầu hiện nay, đồng thời khuyến khích thay đổi thái độ và hành vi cần thiết để đưa thế
giới phát triển bền vững trong tương lai”.[5, tr.105]
1.2.2.2. Phân biệt GDBĐKHTC và GDMT
Giáo dục là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền
vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường cũng như mục tiêu của
GDBĐKHTC. GDBĐKHTC chính là một bộ phận của GDMT. Nếu như môi trường sống
thay đổi, nó sẽ ảnh hưởng tới vấn đề BĐKH và một khi có sự BĐKH xảy ra thì kéo theo
nó là sự thay đổi rất lớn trong hệ thống môi trường.
Những thành công trong gần 20 năm tiến hành giáo dục môi trường ở Việt Nam
là nền tảng vững chắc và điều kiện thuận lợi để xây dựng chương trình GDBĐKHTC
vì sự phát triển bền vững ở Việt Nam.
Nếu như “GDMT là quá trình giáo dục nhằm giúp cho mỗi HS có những nhận thức về môi
trường thông qua kiến thức về môi trường (khái niệm, mối liên hệ, qui luật,…), tạo cho HS có ý


24
thức, thái độ đối với môi trường, trang bị các kĩ năng thực hành. Kết quả là HS có được ý thức
trách nhiệm với môi trường và biết hành động thích hợp để bảo vệ môi trường, ứng xử thích nghi
thông minh với môi trường” [21, tr.90] thì ”GDBĐKHTC là giúp cho người học hiểu và biết
được những tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu hiện nay, đồng thời khuyến khích thay
đổi thái độ và hành vi cần thiết để đưa thế giới phát triển bền vững trong tương lai”.[5, tr.54]

tạo môi trường, chuẩn bị cho HS trở thành những công dân có ý thức bảo vệ, giữ gìn
môi trường trước khi bước vào đời. GDBĐKHTC thì cần phải nhấn mạnh rằng mục
đích tối cao của GDBĐKHTC phải là hình thành và phát triển năng lực thích ứng với
những thách thức với BĐKH trong đời sống thực tế chứ không phải chỉ là những kiến
thức hay ý thức như trong GDMT.
1.1.2.3. Mục tiêu chung của giáo dục BĐKH
Trong thực tiễn GDBĐKHTC cần được đổi mới và chuyển hóa theo những định
hướng được UNESCO phát triển trong văn bản “giáo dục phát triển bền vững và
BĐKH ” cần liên kết 3 trụ cột chính: phát triển năng lực hành động của con người,
thay đổi thái độ hành vi và từ tăng cường các giá trị sáng tạo để người học, các cá nhân
và cộng đồng thật sự quan tâm và tiếp cận được vấn đề BĐKH. [16]
Thật vậy, GDBĐKHTC nhằm phát triển năng lực hành động của người học, giúp
người học có được những kiến thức và kĩ năng về vấn đề BĐKH. Muc tiêu này sẽ đạt
hiệu quả cao hơn nếu chúng ta biết tạo động cơ, niềm tin của cá nhân trong việc hình
thành năng lực hành động trước vấn đề BĐKH toàn cầu hiện nay.
Thay đổi thái độ - hành vi là một trong những mục tiêu hàng đầu của GDBĐKHTC
toàn cầu. Sự thay đổi trong nhận thức sẽ kéo theo sự thay đổi trong thái độ, sự quan tâm của
bản thân tới tình trạng môi trường, khí hậu xung quanh, từ đó giúp người học có những thái
độ tích cưc để bảo vệ khí hậu và sẵn sàng ứng phó với những thách thức của BĐKH.
Vấn đề GDBĐKHTC không chỉ giúp phát triển năng lực hành động và thay đổi
thái độ, hành vi mà còn tăng cường các giá trị sáng tạo ở mỗi cá nhân, có được lời cam
kết cần làm gì cho môi trường, đặc biệt là khí hậu. Thông qua GDBĐKHTC cần làm
cho các cá nhân và cộng đồng hiểu rằng tự nhiên và Trái đất đang trong tình trạng
nguy hiểm, những điều kiện để duy trì sự bền vững đang bị tổn thương và đe dọa. Do
đó, mỗi cá nhân và cả tập thể phải hành động ngay trong gia đình, địa phương, mỗi
quốc gia để có những chuyển biến tích cực ở phạm vi toàn cầu, đưa thế giới phát triển
bền vững.
1.1.3. Tích hợp GDBĐKHTC
1.1.3.1 Khái niệm tích hợp GDBĐKHTC
Tích hợp (Integrate) là sự hoà trộn kiến thức BĐKH vào nội dung bài học thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status