Đồ án tốt nghiệp
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ đồ án này là sản phẩm nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả trong đồ án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tất cả các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày 7 tháng 6 năm 2013.
Sinh viên
Nguyễn Diệu Linh
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thuỷ Lợi và trong quá trình làm đồ
án tốt nghiệp, nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của các Thầy giáo, Cô giáo, sự động viên
của gia đình và sự giúp đỡ của bạn bè đã giúp tôi hoàn thành đồ án này. Tôi xin
chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi, Ban chủ nhiệm khoa
Kinh tế và Quản lý cùng các Thầy giáo, Cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý đã động
viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu. Đặc biệt, tôi
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng đã tận
tâm chỉ bảo, hướng dẫn. Cảm ơn Trung tâm Nước Sạch thành phố Lào Cai, UBND
Bảng 2-7: Tổng hợp trung bình chi cho ăn uống của hộ ................................ 28
Bảng 2-8: Tỷ lệ sử dụng nước cho ăn uống trước và sau khi có hệ thống cấp
nước sạch. ......................................................................................................... 30
Bảng 2-9: Lý do chọn nguồn nước cho ăn uống ............................................ 31
Bảng 2-10: Chi phí khi chưa có hệ thống cấp nước sạch ............................... 33
Bảng 2-11: Chi phí tiền nước sinh hoạt ở mỗi hệ thống................................. 34
Bảng 2-12: Ảnh hưởng nguồn gốc dân tộc của NĐPV đến sự quan tâm vấn đề
nước sạch .......................................................................................................... 35
Bảng 2-13: Sử dụng nước sạch ở các mức giá khác nhau ở NĐPV ................ 37
Bảng 2-14: So sánh tiền điện, điện thoại của hộ được phỏng vấn .................. 38
Bảng 2-15: Mối quan hệ giữa giới và các mục tiêu của thiên niên kỷ ............ 40
Bảng 2-16: Ảnh hưởng của giới tính đến vấn đề nước sạch ........................... 41
Bảng 2-17: Chi phí của hộ trước khi có hệ thống CNS .................................. 41
Bảng 3-1: Danh sách thành viên trong BQL hệ thống Pèng 123 .................... 51
Bảng 3-2: Danh sách thành viên trong BQL hệ thống Nậm Rịa 12 ................ 51
Bảng 3-3: Đánh giá thái độ làm việc của BQL .............................................. 53
Bảng 3-4: Các vấn đề liên quan đến việc cấp NS .......................................... 55
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Bản đồ hành chính Thành phố Lào Cai sau khi sát nhập năm 2004
.............................................................................................................................. 12
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
BQL
Ban Quản Lý
NS
Nước sạch
VSNT
Vệ sinh nông thôn
QC
Quy chuẩn
BYT
Bộ Y Tế
CTMTQG
Chương trình mục tiêu quốc gia
Người được phỏng vấn
UBDT
Ủy ban dân tộc
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC ...................................... 5
1.1 Khái quát về tình hình cấp nước sạch ở nông thôn nước ta .......................... 5
1.1.1 Vai trò của nước sạch ................................................................................. 5
1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn ................................................................................................................ 6
1.1.3 Tình hình cấp nước sạch ở nông thôn miền núi ........................................... 7
1.2 Cơ sở lý luận về hình thức quản lý hệ thống cấp nước sạch ở nông thôn Việt
Nam ........................................................................................................................ 8
1.2.1 Các mô hình quản lý cấp nước tập trung của Việt Nam .............................. 8
1.2.2 Vai trò của hình thức quản lý dựa vào cộng đồng các công trình cấp nước
tập trung tại nông thôn ........................................................................................... 10
1.3 Giới thiệu về hai hệ thống cấp nước Pèng 123 và Nậm Rịa 12 .................... 11
1.3.1 Giới thiệu về xã Hợp Thành...................................................................... 11
2.5 Đánh giá về mặt xã hội của dự án cấp nước sạch xã Hợp Thành ................ 35
2.5.1 Phong tục tập quán của người dân ............................................................ 35
2.5.2 Khả năng chi trả và sự sẵn sàng đóng góp của người dân vào công trình cấp
NSHNT ................................................................................................................. 36
2.5.3 Vai trò của giới trong cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ..... 39
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA HỆ THỐNG .................... 43
CẤP NƯỚC SẠCH PÈNG 123 VÀ NẬM RỊA 12.............................................. 43
3.1 Đánh giá tính bền vững của hình thức quản lý dựa vào cộng đồng ............ 43
3.2 Chất lượng hệ thống công trình quyết định đến tính bền vững của hệ thống
cấp nước sạch....................................................................................................... 46
3.2.1 Chất lượng xây dựng công trình................................................................ 46
3.2.2 Công nghệ ................................................................................................ 46
3.2.3 Công tác vận hành, bảo dưỡng .................................................................. 47
3.3 Ban quản lý hệ thống cấp nước sinh hoạt quyết định tính bền vững của hệ
thống cấp nước sạch ............................................................................................ 48
3.3.1 Thành lập Tổ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt . 48
3.3.2 Cơ cấu ban quản lý ................................................................................... 51
3.3.3 Trình độ quản lý ....................................................................................... 52
3.3.4 Thái độ làm việc ....................................................................................... 53
3.3.5 Cơ chế tài chính ........................................................................................ 53
3.4 Người dân quyết định tính bền vững của hệ thống cấp nước sạch .............. 54
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 57
4.1 Kết luận .......................................................................................................... 57
4.2 Kiến nghị ........................................................................................................ 58
4.2.1 Về phía Trung tâm nước sạch Lào Cai và UBND xã ................................. 58
4.2.2 Về phía BQL ............................................................................................ 58
4.2.3 Về phía cộng đồng .................................................................................... 59
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
lý vận hành tốt (hệ thống được bảo dưỡng tu sửa kịp thời), cơ chế tài chính lành
mạnh, công nhân có thu nhập đủ. Song, hiện nay đa phần các hệ thống bộc lộ khá
nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình hậu đầu tư. Giá nước không hợp lý, thu
chi không cân đối, nhân viên không có hoặc ít hiểu biết về quản lý vận hành, kèm
theo phụ cấp ít dẫn tới chán nản, chất lượng dịch vụ kém và thu hẹp lại, công trình
1
Nguồn: />
nong-thon-giai-doan-20122015/144/8263228.epi
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Trang 2
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
xuống cấp nhanh chóng. Khi đó lại đòi hỏi phải đầu tư khôi phục với kinh phí
không kém đầu tư ban đầu.
Hệ thống cấp nước sinh hoạt Pèng 1+2+3 xã Hợp Thành thành phố Lào Cai
được xây dựng và hoàn thành năm 2004, sửa chữa lần thứ nhất năm 2007 song đến
nay vẫn còn nhiều vướng mắc liên quan khiến hệ thống chưa đi vào hoạt động một
cách hiệu quả và bền vững. Hiện tại công trình vẫn thuộc sự điều hành của xã dưới
hình thức tổ quản lý cộng đồng, nhưng rất cần phải có sự thay đổi trong quản lý để
có thể vận hành và duy trì được hệ thống.
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
- Chương 1: Tổng quan về vấn đề cấp nước.
- Chương 2: Đánh giá kinh tế - xã hội của dự án cấp nước sạch sinh hoạt Pèng
123 và Nậm Rịa 12.
- Chương 3: Đánh giá tính bền vững của hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt
Pèng 123 và Nậm Rịa 12.
- Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Thu thập thông tin:
+ Thu thập tài liệu, văn bản hiện tại thông qua các cơ quan, đơn vị có liên
quan đến dự án công trình cấp nước sạch xã Hợp Thành.
+ Kết hợp kiến thức từ internet, sách báo liên quan đến đề tài có trích dẫn rõ
ràng.
+ Các văn bản pháp lý từ Trung Ương đến địa phương đang được áp dụng.
- Phương pháp chuyên gia:
Đồ án sử dụng phương pháp chuyên gia để tiếp cận tri thức từ các công trình
nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà quản lý về nước sạch được công bố rộng
rãi.
- Điều tra thực tế
+ Lựa chọn địa bàn điều tra: các thôn hưởng lợi của 2 hệ thống gồm : thôn
Pèng 1, Pèng 2, Pèng 3, Nậm Rịa 1, Nậm Rịa 2.
+ Đối tượng điều tra: Các hộ điều tra đều nằm trong danh sách đăng ký sử
dụng nước.
+ Kích thước mẫu điều tra: Dựa trên đặc điểm phân bố dân cư của các bản tôi
lựa chọn 35 hộ điều tra phân cho 5 thôn.
+ Phương pháp điều tra: Phân tích thống kê thông qua bảng hỏi có sẵn, tiến
hành phỏng vấn các hộ đăng ký dùng nước, thảo luận nhóm với BQL và đại diện
dân cư nhằm thu thập thông tin từ người dân, những người trực tiếp hưởng lợi từ dự
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC
1.1 Khái quát về tình hình cấp nước sạch ở nông thôn nước ta
1.1.1 Vai trò của nước sạch
Nước là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của
sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi quốc gia. Tuy
nhiên, trên khắp thế giới, nhiều người còn chưa có được nước an toàn và đầy đủ để
đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất của họ. Tài nguyên nước đang bị đe dọa bởi các
chất thải và ô nhiễm, bởi việc khai thác sử dụng kém hiệu quả, bởi sự thay đổi mục
đích sử dụng đất, thay đổi khí hậu toàn cầu và nhiều nhân tố khác…
Nước ngọt do nước mưa và mưa tuyết bổ sung là một nguồn hữu hạn của một
thế giới có nhu cầu nước đang tăng lên. Nước là nguồn tài nguyên không gì có thể
thay thế được, trong khi dân số thế giới gia tăng ngày càng lớn mạnh thì nước tái
tạo cho mỗi đầu người sẽ ít hơn. Nước với tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu
của nó trong cuộc sống hàng ngày của con người nên chính tài nguyên nước ngọt là
nguyên nhân dẫn đến những xung đột công khai của các đối tượng dùng nước giữa
khu vực đô thị và nông nghiệp như ở California, xung đột quân sự ở Trung
Đông…Hơn 200 lưu vực sông hồ nằm trên biên giới giữa hai và nhiều nước và ít
nhất có tới 10 con sông chảy qua 6 hoặc nhiều nước. Trong số các nước có nguy cơ
bị đe dọa nhất về nước có Ai Cập, Hà Lan, Campuchia, Syri, Sudan và Irac – tất cả
đều dựa vào nguồn nước của nước ngoài, tới hơn 2/3 lượng nước tái tạo được cung
cấp của nước họ.
Nguồn nước ngọt mặc dù chỉ chiếm 1% lượng nước trên thế giới nhưng nó có
ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của con người và thế giới tự nhiên. Nguồn nước
có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hầu hết các hoạt động phát triển kinh tế - xã
hội trên mỗi lưu vực:
+ Cấp nước cho sinh hoạt
+ Cấp nước cho công nghiệp và dịch vụ
+ Tưới cho các vùng đất canh tác nông nghiệp
khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho
dân. Tài nguyên nước phải được nhìn nhận như là một loại hàng hóa kinh tế và xã
hội đặc biệt.
1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn đề có ý nghĩa quan
trọng được Đảng, Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm. Trong những năm qua,
vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này đã liên tục được đề cập đến
trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước và Chính
phủ, như: Nghị quyết Trung ương VIII, Nghị quyết Trung ương IX, Chiến lược toàn
diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Chiến lược quốc gia Nước sạch và vệ
sinh nông thôn giai đoạn 2000 đến 2020. Tại Quyết định số 366/QĐ-TTg, ngày
31/3/2012, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chính thức phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
(Chương trình Mục tiêu Quốc gia về NS và VSNT) giai đoạn 2012-2015.
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Trang 7
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
giai đoạn 2012-2015 có tổng mức vốn là 27,600 tỷ đồng, với 3 dự án kèm theo gồm:
dự án cấp nước sinh hoạt môi trường nông thôn; dự án vệ sinh nông thôn; dự án
nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Trang 8
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
đã được nâng lên với tỉ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 80%; tỉ lệ
trường học có nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 88%; tỉ lệ hộ gia đình chăn
nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh đạt 39%. Như vậy đồng nghĩa với việc 20% người
dân nông thôn vẫn đang phải hàng ngày sống chung với những nguồn nước không
an toàn như nước ao, hồ, sống suối, nguồn nước không hợp vệ sinh thậm chí ở vùng
sâu vùng xa không có nước sinh hoạt….
1.2 Cơ sở lý luận về hình thức quản lý hệ thống cấp nước sạch ở nông thôn
Việt Nam
1.2.1 Các mô hình quản lý cấp nước tập trung của Việt Nam
Theo Báo cáo tổng kết gian đoạn 1 CTMTQG Nước sạch & Vệ sinh môi
trường, kết quả khảo sát qua 39 tỉnh thành của Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn cho thấy, hiện nay Việt Nam đang có 6 mô hình tổ chức
quản lý vận hành các công trình cấp nước tập trung:
1) pCERWASS – Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
tỉnh
2) UBND xã
3) Tổ hợp tác cộng đồng
4) Hợp tác xã
5) Công ty (TN, CP, TNHH)
6) Hộ tư nhân.3
Mô hình quản lý do pCERWASS điều hành rất phổ biến trong các công trình
- Tổ tự quản xóm: vận hành và quản lý 1 điểm lấy nước duy nhất như vòi công
cộng chung cho 2-5 hộ hoặc 1 xóm nhỏ, tổ trưởng do dân bầu, vừa vận hành vừa
thu phí.
- Tổ sử dụng nước: quản lý, vận hành kỹ thuật, và tài chính của công trình có
phạm vi cấp nước lớn hơn 1 xóm. Mô hình gồm trưởng nhóm, thu ngân, kế toán,
cán bộ kỹ thuật vận hành bảo dưỡng, hoạt động theo nguyên tắc bán tự nguyện, do
dân bầu ra và miễn nhiệm. Một phần phí nước được trích ra để trả phụ cấp. Mô hình
đảm bảo nguyên tắc dân chủ cơ sở rất cao, khuyến khích tinh thần tự giác của từng
thành viên.
- Hội đồng thôn bản: thành viên do dân bầu, chịu trách nhiệm về việc phát
triển thôn bản, bao gồm cả nước sạch và vệ sinh nông thôn. Hoạt động như 1 Ban
chỉ đạo đầu tư. Căn cứ vào nhu cầu phát triển Hội sẽ lập kế hoạch và lựa chọn hạng
mục công trình theo phương pháp “tiếp cận nhu cầu” của cộng đồng dân cư trong
từng thời điểm.
- Nhóm điều phối nước: điều phối các mạng nhánh cấp nước do tổ tự quản
xóm quản lý. Nhóm chịu trách nhiệm quản lý tài chính, cân đối thu chi, quyết định
giá nước, vận hành công trình đầu mối, quản lý tuyến ống. Việc bảo dưỡng, sửa
chữa nhỏ, thu phí nước do tổ tự quản xóm làm. Mô hình đơn giản, trực tuyến, rành
mạch về nhiệm vụ của các cấp, song chỉ hiệu quả khi điều phối trôi chảy, hài hòa
yêu cầu và khả năng chỉ trả của các tổ tự quản.
- Hội sử dụng nước hợp đồng với doanh nghiệp tư nhân: hội do dân lập ra, ký
hợp đồng với danh nghiệp tư, công ty TNHH, công ty cổ phần… sở hữu công trình.
Công ty lắp đồng hồ và bán nước cho Hội, Hội đấu nối đến hộ dân. Hội sử dụng
nước tính toán giá nước sao cho cân đối tài chính.
- Hội sử dụng nước liên thôn: áp dụng cho công trình tương đối lớn, một số
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
của dân và thu hồi vốn đầu tư. Các tổ chức thường có quy mô nhỏ, quan hệ công
khai, minh bạch, linh hoạt, thích ứng với điều kiện từng địa phương, hài hòa cơ chế
hỗ trợ của Chính phủ, đồng thời phát huy tối đa nội lực của dân.
- Thứ hai: cho phép tự giám sát và quản lý, tăng tinh thần trách nhiệm, quyền
làm chủ và năng lực của dân. Việc cùng nhau chia sẻ trách nhiệm chung khi đi đến
4
Tổng hợp của Nguyễn Thị Lan Hương, Luận án tiến sĩ, 2010, trang 21
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Trang 11
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
các quyết định quan trọng…đã tạo môi trường đối thoại tốt, giải quyết trực tiếp các
mâu thuẫn nội bộ, đảm bảo công bằng, an ninh xã hội.
- Thứ ba: quản lý dựa vào cộng đồng là khởi đầu để đạt được hệ thống cấp
nước và vệ sinh tiên tiến. Quản lý cộng đồng cũng là một hình thức quản lý chuyển
tiếp, có thể áp dụng tại bất kì nơi nào với bất kì mức độ dịch vụ nào. Hơn nữa, còn
thúc đẩy quá trình cộng đồng được trao quyền, tạo đà cho người dân chủ động cải
thiện đời sống của chính mình, từ đó phát triển kinh tế, xây dựng đời sống nông
thôn ngày tốt đẹp.
- Thứ tư: đứng trên góc độ hiệu quả quản lý, phát triển hình thức quản lý dựa
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
hai thị xã Lào Cai và Cam Đường. Thành phố Lào Cai có Cửa khẩu quốc tế Lào Cai
là nơi giao thương quan trọng ở phía bắc Việt Nam với phía nam Trung Quốc. Là
địa đầu của đất nước, thành phố Lào Cai là cửa ngõ quan trọng mở cửa thị trường
Việt Nam với các tỉnh phía tây nam Trung Quốc và cả các tỉnh nằm sâu trong nội
địa Trung Quốc.
Xã Hợp Thành là một xã nghèo thuộc thành phố Lào Cai, có vị trí địa lý: Phía
Đông giáp xã Gia Phú (huyện Bảo Thắng), phía Tây giáp xã Tả Phời, phía Nam
giáp xã Bản Phùng(Huyện Sa Pa), phía Bắc giáp xã Cam Đường
Hình 1-1: Bản đồ hành chính Thành phố Lào Cai sau khi sát nhập năm 20045
5
Niên giám thống kê thành phố Lào Cai
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Trang 13
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
b. Đặc điểm địa hình
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Trang 14
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
sống nhân dân còn có nhiều khó khăn, đặc biệt là nước dùng cho sinh hoạt
Khu vực hưởng lợi công trình thuộc thôn Pèng 1+2+3, thôn Nậm Rịa 1+2 xã
Hợp Thành - TP Lào Cai.
Bảng 1-1: Bảng thống kê số nhân khẩu hưởng lợi của hệ thống cấp nước
Khu vực hưởng lợi
Hộ dân
Nhân khẩu
Thôn Pèng 1+2+3
144
720
Thôn Nậm Rịa 1+2
93
Đồ án tốt nghiệp
Trang 15
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
khu dân cư. Hệ thống cấp nước tự chảy là công trình cấp nước tập trung, được xây
dựng và sử dụng các vùng núi, vùng trung du. Lợi dụng địa hình có sự chênh lệch
về độ cao, từ nguồn nước (nước ngầm mạch lộ hoặc nước mặt từ các khe suối...)
được lựa chọn tại các vị trí có độ cao so với khu dân cư, sau khi được tập trung,
được xử lý (nếu cần, tức là nguồn nước không được sạch) công trình đầu nguồn sẽ
được dẫn xuống điểm tiêu thụ nước tức là khu dân cư phía dưới thông qua hệ thống
đường ống dẫn (đường ống nhựa PVC, HDPE hoặc đường ống thép, ống gang, ống
kim loại tráng kẽm...), cung cấp nước cho các thôn, xóm, bản làng khu dân cư. Tại
các điểm dùng nước của cụm dân cư sẽ lắp đặt các trụ vòi hoặc các bể công cộng
hoặc các nhánh đường ống vào từng hộ gia đình thông qua đồng hồ đo nước. Khả
năng phục vụ của công trình Cấp nước tự chảy là rất lớn có thể cấp nước cho vài
chục hộ đến vài trăm và hàng ngàn hộ.
Quy mô và vị trí công trình
Xây dựng các hệ thống công trình cấp nước sạch cấp tự chảy với 1 hệ thống là
nguồn nước chính lấy từ suối Nậm Rịa, một hệ thống lấy nguồn nước chính lấy từ
suối Pèng về cấp cho toàn bộ các hộ dùng nước trong vùng dự án cụ thể như sau:
- Xây dựng một đập tràn lấy nước trên suối Pèng và suối Nậm Rịa.
- Xây dựng bể lắng, lọc thô gần khu vực đầu mối trước khi dẫn vào tuyến ống.
- Xây dựng 1 tuyến ống dẫn nước thô về khu trạm lọc và bể áp lực.Tuyến dài
694 m bằng ống nhựa HDPE.
- Xây dựng 1 cụm thiết bị lọc công suất 10 m3/h theo tiêu chuẩn TCCS
04:2007/ceen, TCCS 01:2006/ceen.
- Xây dựng 1 bể chứa điều tiết (bể áp lực) gần trung tâm khu vực dùng nước,
Cụm đầu mối
Xi măng , sắt
thép, ván khuôn,
đường ống các
loại
2
Đá hộc, đá dăm
3
Cát
II
Trạm lọc áp lực
1
Xi măng , sắt
thép, ván khuôn,
đường ống các
loại
2
Đá hộc, đá dăm
3
Km
Km
Km
Dọc
12
7
2
15 - 30o
Thành phố Lào
Cai
5
2
Nt
Mỏ Đinh, Tả
Phời, tp Lào Cai
12
7
0,5
Nt
Bến Đền ,Gia
Phú, Bến Đền
12
7
0,3
15 - 30o
Thành phố Lào
Cai
5
0,3
Nt
Mỏ Đinh, Tả
Phời, tp Lào Cai
Vận chuyển bộ
Loại 1 Loại 5 Loại 6
Km
Km
Nguồn
cung cấp
Cự li
Độ dốc
Km
Km
Dọc
8
1.3
15 - 20o
Nhà máy
xm Vinafuji
Sắt thép, ván
khuôn
10
11
1.3
15 - 20o
Tp. Lào Cai
4
Đá hộc, đá
dăm
11
1.3
15 - 20o
Mỏ Đinh –
Tả Phời
5
Cát
Ống thép,
ống nhựa
10
11
0.3
15 - 20o
Tp. Lào Cai
3
Sắt thép, ván
khuôn
10
11
0.3
15 - 20o
Tp. Lào Cai
4
1.4 Hiện trạng sử dụng và quản lý nước sạch tại xã Hợp Thành
1.4.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt trên địa bàn xã Hợp Thành hiện nay tương đối
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
Lớp: 51K
Đồ án tốt nghiệp
Trang 18
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
dồi dào. Nguồn nước mặt với khá nhiều con suối lớn nhỏ như suối Cóc, suối Nậm
Rịa, suối Pèng và hồ chứa nước. Ngoài ra còn có hệ thống nước ngầm khá phong
phú do địa hình núi cao với nhiều tầng chứa nước.
Nguồn nước mặt và nước ngầm ở đây có chất lượng nước khá tốt. Nước từ các
khe, các suối rất trong, có thể làm nguồn cấp nước cho công trình nước sinh hoạt
nông thôn. Do vậy, các công trình cấp nước sinh hoạt Pèng 123 và Nậm Rịa 12 chỉ
áp dụng công nghệ xử lý nước bằng lọc cát sỏi rồi cấp cho người dân sử dụng mà
vẫn đạt chỉ tiêu chất lượng.
1.4.2 Tình trạng quản lí hệ thống nước sinh hoạt
Qua các báo cáo thống kê và điều tra thực tế cho thấy, trên địa bàn xã Hợp
Thành hiện nay đang tồn tại các loại hình cấp nước sạch sau:
Cấp nước nhỏ lẻ: Bao gồm các loại hình:
+ Bể, lu chứa nước mưa, nước mó (nước chảy từ khe núi).
+ Giếng hơi, giếng khoan đường kính nhỏ.
+ Chum, can lấy nước từ suối.