ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ HẰNG Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA MÔ HÌNH
KHOAI TÂY TẠI XÃ BẢN NGOẠI - HUYỆN ĐẠI TỪ -
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khuyến nông
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên – 2014
LỜI CẢM ƠN
Với phương châm "Học đi đôi với hành", "Lý thuyết gắn liền với thực
tiễn", quá trình thực tập tốt nghiệp là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực
tiễn sản xuất, được áp dụng lý thuyết vào trong thực tiễn sản xuất để củng cố,
và hệ thống lại những kiến thức đã được học trong nhà trường, nâng cao trình
độ chuyên môn.
Trong khoảng thời gian từ ngày 20/1/2014 - 15/4/2014 được sự cho
phép của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông
Thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá hiệu quả và tính bền vững của mô hình khoai tây tại xã
Bản Ngoại - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên” và đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT - Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi học tập và rèn luyện
trong suốt những năm học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Nguyễn
Mạnh Thắng đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các bác, các cô
chú, các anh chị công tác tại UBND xã Bản Ngoại đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ
trong năm 2013 38
Bảng 4.7. So sánh hiệu quả khoai tây Marabel so với lúa Syn6
(tính cho 1 sào gieo trồng) 39
Bảng 4.8. Phân loại nông hộ tham gia mô hình khoai tây Marabel
năm 2013 41
Bảng 4.9. Tình hình sâu bệnh và sử dụng thuốc BVTV của các hộ trồng
khoai tây 46
Bảng 4.10. Đánh giá của các hộ tham gia mô hình năm 2013 về hiệu quả của
mô hình 48DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung
BVTV : Bảo vệ thực vật
CLĐ : Công lao động
ĐVT : Đơn vị tính
FAO : Tổ chức nông lương thế giới
GO : Giá trị sản xuất
IC : Chi phí trung gian
TC : Tổng chi phí
UBND : Ủy ban nhân dân
VA : Giá trị gia tăng
MỤC LỤC
Trang
NGHIÊN CỨU 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 17
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 17
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 17
3.3. Nội dung nghiên cứu 17
3.3.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến việc thực hiện
mô khoai tây ở Xã Bản Ngoại 17
3.3.2. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ, sử dụng khoai tây tại Xã Bản Ngoại 17
3.3.3. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững của mô hình 17
3.3.4. Giải pháp để nâng cao hiệu quả và tính bền vững của mô hình 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 18
3.4.1.1. Thu thập thông tin sơ cấp 18
4.2.3. Công tác khuyến nông 31
4.2.4. Thuận lợi và khó khăn của người dân khi tham gia mô hình 32
4.2.4.1. Thuận lợi 32
4.2.4.2. Khó khăn 33
4.3. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững của mô hình 34
4.3.1. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững của mô hình về mặt kinh tế 34
4.3.1.1. So sánh chi phí sản xuất đầu vào của khoai tây Marabel với
lúa Syn6 34
4.3.1.2. So sánh hiệu quả kinh tế khoai tây Marabel với lúa 38
4.3.1.3. Đánh giá tính bền vững về kinh tế 40
4.3.2. Đánh giá tác động và tính bền vững về mặt xã hội 41
4.3.2.1. Tác động của mô hình đến vấn đề xã hội 41
4.3.2.2. Tính bền vững về mặt xã hội 45
4.3.3. Đánh giá tác động và tính bền vững về mặt môi trường 45
4.3.3.1. Tác động của việc thực mô hình đến môi trường 45
4.3.3.2. Tính bền vững về môi trường 47
I. Tài liệu tiếng Việt 53
II. Tài liệu từ Internet 53
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Khoai tây là cây lương thực, thực phẩm ngắn ngày, có giá trị dinh
dưỡng cao, có khả năng trồng trọt được ở nhiều vùng tại Việt Nam. Trong
những năm gần đây khoai tây đã được đưa vào trồng khá phổ biến tại các
vùng trung du và miền núi phía Bắc nhằm tận dụng ưu thế về đất đai, khí hậu,
tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập cho bà con nông dân, đa dạng hóa cây
trồng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ cho miền núi. Tuy nhiên,
việc phát triển diện tích trồng khoai tây ở miền núi nói chung còn nhiều hạn
chế về giống, kỹ thuật trồng trọt… chính vì vậy mà trong những năm qua việc
phát triển sản xuất khoai tây còn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, năng
suất và sản lượng còn thấp.
Đại Từ là huyện trọng điểm sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên
với trên 80% dân số sống vào nghề sản xuất nông lâm nghiệp. Trong những
năm qua huyện tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và định hướng cho nông dân chuyển
đổi cơ cấu giống cây trồng vụ đông để tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích
đất trồng trọt góp phần cải thiện đời sống. Mặc dù vậy, việc chuyển dịch cơ cấu
giống, cơ cấu cây trồng chủ yếu vẫn tập trung vào một số giống cây trồng chính
ngô, khoai lang, chè… một số cây lương thực ngắn ngày khác chưa được quan
tâm đầu tư đúng mức như cây khoai tây chủ yếu trồng manh mún nên cho hiệu
vụ, ít cạnh tranh với các cây trồng khác trong vụ đông, dễ trồng, dễ chăm sóc,
tốn ít công lao động mà lại cho hiệu quả kinh tế cao nên được đông đảo các
hộ dân trong xã đăng ký tham gia. Mô hình đã có tác động mạnh tới nhận
thức của người nông dân trong xã về việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, luân
canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp, làm thay đổi phương thức sản xuất
cũ ở địa phương tư tưởng sản xuất manh mún nhỏ lẻ sang sản xuất tập trung,
có quy hoạch, sản phẩm trở thành hàng hóa đem lại thu nhập cải thiện đời
sống cho người dân đồng thời khi tham gia mô hình người dân trong xã đã
từng bước áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
nói chung và kỹ thuật trồng khoai tây vụ đông nói riêng nhằm tăng vụ, tăng
năng suất cây trồng, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích cho hộ gia đình và tạo
ra sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao, góp phần xoá đói giảm nghèo tại
địa phương.
3
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nghiên cứu nào để đánh giá hiệu quả,
khả năng mở rộng diện tích cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả và tính
bền vững của loại cây trồng mới này trên địa bàn huyện Đại Từ.
Câu hỏi được đặt ra là: Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội xã Bản Ngoại đến việc thực hiện mô hình như thế nào? Thực trạng sản
xuất, tiêu thụ, sử dụng khoai tây Marabel tại địa phương ra sao? Hiệu quả mà
mô hình đem lại là gì? Mô hình có bền vững không? Giải pháp nào để nâng
cao hiệu quả và tính bền vững cho mô hình tại địa phương trong thời gian tới?
Xuất phát từ yêu cầu đó và từ thực tế của địa bàn nghiên cứu, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả và tính bền vững của mô hình
khoai tây tại xã Bản Ngoại - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá được hiệu quả và tính bền vững của mô hình khoai tây. Trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho
mô hình trên.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm về đánh giá, hiệu quả, mô hình trình diễn, tính
bền vững
* Khái niệm đánh giá
Đánh giá dự án là nhìn nhận và phân tích toàn bộ quá trình triển khai
thực hiện dự án, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được của
dự án trong mối quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mục tiêu ban đầu. Đánh
giá là so sánh những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản và những
hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được. Đánh giá để khẳng định
sự thành công hay thất bại của các hoạt động khuyến nông so với kế hoạch
ban đầu.[3]
- Các loại đánh giá:
Đánh giá gồm nhiều dạng khác nhau tùy theo mục đích, chương trình,
ở đây ta có thể xếp thành 3 loại chính sau:
+ Đánh giá tiền khả thi/khả thi: Đánh giá tiền khả thi là đánh giá tính
khả thi của hoạt động hay dự án, để xem xét liệu hoạt động hay dự án có thể
thực hiện được hay không trong điều kiện cụ thể nhất định. Loại đánh giá này
thường do tổ chức tài trợ thực hiện. Tổ chức tài trợ sẽ phân tích các khả năng
thực hiện của dự án hay hoạt động để làm căn cứ cho phê duyệt xem dự án
hay hoạt động đó có được đưa vào thực hiện hay không.
Khi đánh giá phương án khả thi, người thực hiện cần được xem xét ở
cả bốn khía cạnh chính là: Khả thi về mặt kỹ thuật, khả thi về mặt xã hội, khả
thi về mặt kinh tế, khả thi về môi trường.[3]
+ Đánh giá thực hiện
Đánh giá định kỳ: Là đánh giá từng giai đoạn thực hiện, có thể là đánh
giá toàn bộ các công việc trong một giai đoạn, nhưng cũng có thể đánh giá từng
công việc ở từng giai đoạn nhất định. Nhìn chung, đánh giá định kỳ thường áp
dụng cho các dự án dài hạn. Tùy theo dự án mà có thể định ra các khoảng thời
những thành công hay chưa thành công, phân tích các nguyên nhân gây thất
bại, lấy đó làm các bài học để tránh vấp phải sai lầm cho các dự án sau này.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Khái niệm: Là một hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số có thể định lượng
được dùng để đánh giá hay phân loại một hoạt động hay một dự án nào đó.
7
+ Các tiêu chí dùng cho đánh giá
Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá phải căn cứ vào mục đích và hoạt
động của dự án, thường có các nhóm chỉ tiêu sau đây:
Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả các hoạt động khuyến nông theo mục
tiêu đã đề ra: Diện tích, năng suất, cơ cấu, đầu tư, sử dụng vốn.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của mô hình hay hoạt động khuyến
nông: Tổng thu, tổng chi, hiệu quả lao động, hiệu quả đồng vốn.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của dự án hay hoạt động khuyến
nông đến đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, ảnh hưởng đến môi trường đất
(xói mòn, độ phì, độ che phủ), ảnh hưởng đến đời sống.
Các chỉ tiêu đánh giá phục vụ cho quá trình xem xét, phân tích hoạt
động khuyến nông với sự tham gia của cán bộ khuyến nông và nông dân.
* Khái niệm hiệu quả
- Hiệu quả kinh tế:
+ Một số lý luận chung về hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của
hoạt động kinh tế, chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình tăng
cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên
để phục vụ cho lợi ích của con người.
Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện
những yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng các
nguồn lực xã hội. Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác
định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng
hao phí bỏ ra.
n
i
Ci
1
Trong đó: C
i
là khoản chi phí thứ i
+ Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của doanh nghiệp hay
người sản xuất tính theo công thức: VA = GO - IC
Những trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ khoản thuê mướn đó.
Trong đó: VA là giá trị tăng thêm (gia tăng)
T là thuế nông nghiệp
A là phần giá trị khấu hao tài sản cố định
+ Lợi nhuận: P
r
= GO - TC
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
TC là tổng chi phí trong sản xuất
+ Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích: Là tỷ lệ giữa tổng khối
lượng sản phẩm thu được chia cho một đơn vị diện tích (sào, ha): GO/sào
hoặc GO/ha
+ Công thức tính hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng
hiệu số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được - Chi phí sản xuất
Hay H = Q - C
[1]
9
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ mô
10
môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần
kinh tế, xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội… phải bắt tay nhau thực
hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: Kinh tế - xã hội - môi trường.
Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình quản lý và duy trì sự thay
đổi về tổ chức, kỹ thuật và thể chế cho nông nghiệp phát triển nhằm đảm bảo
thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người về nông phẩm và dịch vụ vừa
đáp ứng nhu cầu cho thế hệ mai sau.
- Đặc trưng của nông nghiệp bền vững:
+ Năng suất
+ Hiệu quả: Là nền nông nghiệp đạt hiệu quả về sử dụng nguồn lực.
+ Ổn định: Là nền nông nghiệp đạt được sự ổn định cả về tăng trưởng
và phát triển.
+ Công bằng: Là nền nông nghiệp đạt được sự công bằng trong phân
bố, quản lý, sử dụng tài nguyên nông nghiệp, hưởng thụ lợi ích thu được từ
nông nghiệp.
- Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững:
+ Hệ thống chính trị ổn định
+ Hệ thống kinh tế phù hợp
+ Cơ cấu kinh tế ngành hợp lý và hiện đại
+ Hệ thống công nghệ tiên tiến
+ Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
- Nội dung phát triển nông nghiệp bền vững:
+ Quy hoạch phát triển nông nghiệp
+ Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng hiện đại
+ Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào nông nghiệp
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tái tạo môi trường sinh thái
+ Thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Về kinh tế: Bảo đảm được hiệu quả lâu dài cho cả tương lai
lá xoè, màu sắc lá và thân xanh nhạt, mầm màu tím, vỏ nhẵn, độ dài tia củ
ngắn, ruột củ vàng đậm, dạng củ Oval đến dài, mắt củ nông, có khả năng
chống lại sự va chạm từ bên ngoài. Marabel có năng suất cao và ổn định
trung bình đạt từ 25 - 30 tấn/ha. Cây khoai tây trồng tận dụng đất trong vụ
đông, không ảnh hưởng đến hai vụ chính là vụ xuân và vụ mùa.Vào đầu vụ
12
đông nhiệt độ khá cao (19 - 21
0
C) là điều kiện thích hợp cho quá trình nảy
mầm và phát triển thân lá của khoai tây. Giữa và cuối vụ, nhiệt độ xuống
thấp (12 - 16
0
C) nhưng không ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng
của khoai tây. Sản xuất khoai tây có tác dụng cải tạo đất, hạn chế sâu bệnh,
giảm phân bón, công lao động và tăng năng suất cho cây trồng vụ sau. Tạo
sự phát triển đa dạng của hệ thông cây trồng, làm nền tảng cho phát triển
nông nghiệp bền vững.
Có thể nói rằng, so với một số cây trồng khác ở vụ đông thì cây khoai
tây có 3 ưu điểm nổi bật, đó là: Không bị cạnh tranh về đất đai trồng vì thời
gian sinh trưởng ngắn, nằm gọn trong vụ đông trên đất lúa nên khả năng mở
rộng diện tích là rất lớn. Cây khoai tây không chịu áp lực về thời vụ như một
số cây trồng vụ đông khác. Sản xuất khoai tây mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới
Cây khoai tây có nguồn gốc ở vùng cao nguyên thuộc núi Andes (Nam
Châu Mỹ) ở độ cao 2000 đến 5000m. Hiện nay, trên thế giới cây khoai tây
được xếp vào hàng thứ 4 trong số những cây lương thực quan trọng nhất của
thế giới và được trồng ở 148 nước kéo dài từ 71 độ vĩ tuyến Bắc đến 40 độ vĩ
tuyến Nam. Theo số liệu của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc năm 2008
diện tích khoai tây trên thế giới là 18.380.000 ha với tổng sản lượng 323 triệu
đầu từ năm 2008, với mục tiêu góp phần vào việc nâng cao vai trò của khoai
tây trong nông nghiệp, trong an ninh lương thực và kinh tế, đặc biệt là đối với
các nước nghèo nhất.
Năm 2010 có 18,6 triệu ha đất trên thế giới được dùng để trồng khoai
tây, sản lượng trung bình là 17,4 tấn/ ha.
Trang trại trồng khoai tây nhiều nhất ở hoa kỳ đạt sản lượng 44,3 tấn/ha
nông dân Newzealand là những người sản xuất khoai tây có sản lượng cao
nhất trên thế giới dao động 60 - 80 tấn/ha, kỷ lục là 88 tấn/ha.[6]
Thị trường tiêu thụ khoai tây ngày càng lớn, chúng ta cần tập trung vào
sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây tại Việt Nam
Cây khoai tây được du nhập vào Việt Nam từ năm 1890 và chủ yếu
trồng ở đồng bằng sông Hồng. Hiện nay khoai tây được coi là một trong
những loại “thực phẩm sạch”, là một loại nông sản hàng hóa được lưu thông
rộng rãi. Ở nước ta, diện tích đất trồng khoai tây tập trung ở 3 vùng chính:
Đồng băng sông Hồng, Miền núi phía Bắc và Đà Lạt (Lâm Đồng). Trình độ
canh tác khoai tây ở nước ta còn thấp, sản xuất ở quy mô nhỏ lẻ, manh mún,
14
sản phẩm hàng hóa chưa mang tính cạnh tranh, cơ sở vật chất kỹ thuật còn
nghèo, chưa áp dụng công nghệ cơ khí vào sản xuất mà vẫn dùng lao động thủ
công là chính. Trong những năm gần đây việc áp dụng các công nghệ mới về
giống và chế biến đang dần được phát triển. Hiện tại, cả nước đã có 4 nhà
máy chế biến củ khoai tây và hệ thống giống khoai tây mới đang được dần
xây dựng.
Trong giai đoạn hiện nay, để nâng cao năng suất, sản lượng và chất
lượng khoai tây thì việc sử dụng những giống tốt, sạch bệnh phù hợp với điều
kiện sinh thái kết hợp với biện pháp kỹ thuật tiên tiến, thị trường tiêu thụ, liên
doanh, liên kết 4 nhà sẽ là những yếu tố quan trọng để tạo ra những bước đột
phá mới cho ngành trồng khoai tây.
Qua khảo sát thị trường tiêu thụ khoai tây ở Việt Nam cho thấy nhu
2010 36.683 10.75 394.862
2011 39.000 10.89 425.000
2012 40.000 11.00 440.000
(Nguồn: FAO, 2008 - 2012)[7]
Trong quá trình phát triển của nên kinh tế thị trường ngày càng cao,
nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày nhiều chính vì vậy diện tích trồng
khoai tây của nước ta cũng ngày một mở rộng. Trong năm 2008 - 2009 diện
tích là 36.000 - 37.000 nhưng đến năm 2011 - 2012 diện tích đã tăng lên là
39.000 - 40.000 ha. Năng xuất khoai tây nhìn chung trong những năm gần đây
cũng có xu hướng tăng cao do người dân đã áp dụng các biện pháp canh tác
mới và trồng các giống khoai tây có năng xuất chất lượng cao. Năm 2008
năng xuất là 10.56 tấn/ha đến năm 2009 giảm xuống còn 10.49 tấn/ha nhưng
đến những năm 2011 - 2012 lại có xu hướng tăng là 11.00 tấn/1ha. Sản lượng
khoai tây cũng tăng dần qua các năm. Năm 2008 sản lượng chỉ đạt 380.000
tấn/ha và sau 4 năm sản lượng khoai tây đã tăng lên 440.000 tấn/ha. Trước
nhu cầu của thị trường cũng như người dân nhận thấy trồng khoai tây tạo thu
nhập cho gia đình vì vậy diện tích, năng xuất khoai tây ngày một tăng cao để
đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Hiện nay khoảng 1% sản lượng khoai tây trong nước được xuất khẩu
hàng năm. Gần đây, với sự hoàn thiện về giống phù hợp cho xuất khẩu, các
nhà xuất khẩu đã mở rộng thị trường sang Singapo, Malaysia và gần đây nhất
sang Lào và Campuchia. Theo đánh giá của các nhà xuất khẩu lượng khoai
tây xuất khẩu chiếm trong sản lượng trong nước sẽ tăng tới 3% vào năm 2005
và 5% vào năm 2010. Nhu cầu khoai tây cho xuất khẩu sẽ tăng từ 4200 tấn
năm 2003 tới 12000 tấn vào năm 2005 và 20000 tấn năm 2010. Hiện nay
khoảng 20 đến 30% sản lượng khoai tây có thể đáp ứng được nhu cầu thị
trường xuất khẩu.Tổng nhu cầu về khoai tây tươi ở Việt Nam bao gồm nhu
16
cầu khoai tây dùng cho ăn tươi, làm giống, chế biến và cho xuất khẩu. Với
điều kiện lạc quan nhu cầu khoai tây tươi đạt 534.740.8 tấn năm 2003, đạt
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Mô hình khoai tây Marabel xã Bản Ngoại - Đại Từ - Thái Nguyên
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi xã Bản Ngoại - Đại Từ - Thái Nguyên
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Xã Bản Ngoại - Đại Từ - Thái Nguyên.
3.2.2. Thời gian nghiên cứu
- Từ ngày 14/10/2013 - 3/5/2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến việc thực hiện
mô khoai tây ở Xã Bản Ngoại
- Điều kiện tự nhiên
- Kinh tế - xã hội
- Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản các công trình hạ tầng
phục vụ phát triển sản xuất.
3.3.2. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ, sử dụng khoai tây tại Xã Bản Ngoại
- Thực trạng sản xuất
- Thực trạng tiêu thụ, sử dụng
- Thị trường, giá cả
- Công tác khuyến nông
- Thuận lợi và khó khăn của người dân khi tham gia mô hình
3.3.3. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững của mô hình
- Đánh giá hiệu quả và tính bền vững về mặt kinh tế
- Đánh giá hiệu quả và tính bền vững về mặt xã hội
- Đánh giá tác động và tính bền vững của mô hình về mặt môi trường
- Đánh giá chung về hiệu quả và tính bền vững của mô hình