Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Xuân
Nhóm 6:
1.Lê Thị Hoài Nam
2.Nguyễn Thị Hoàng Dung
3.Đặng Thị Thu Hằng
4.Phạm Hữu Vạng
5.Nguyễn Phương Thủy
MỤC
LỤC
I. Hiện tượng đồng âm
1. Khái niệm
2. Phân loại
II. Hiện tượng đồng nghĩa
1.Khái niệm
2.Phân loại
III. Hiện tượng trái nghĩa
1.Khái niệm
2.Phân loại
C. Kết luận
D. References
Từ đồng âm, đồng tự là những từ giống nhau về mặt ngữ âm,
có cách viết giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.
Ví dụ:
coper (anh lái ngựa) - coper (quán rượu nổi)
The coper pulls over the coper in this town.
(Anh lái ngựa ghé vào quán rượu nổi ở thị trấn này)
well (tốt) – well (cái giếng)
Despite the oldness, this well is also very well.
(Mặc dù đã lâu đời nhưng cái giếng này vẫn rất tốt)
(Tôi có thể đóng một cái hộp)
polish (đánh bóng) – polish (Ba Lan)
John is polishing his Polish table.
(John đang đánh bóng chiếc bàn Ba Lan của anh ấy)
present (có mặt) – present (món quà)
Tomorrow we need to be present at Linh’s birthday party to present the
present.
(Ngày mai chúng ta cần có mặt tại bữa tiệc sinh nhật Linh để tặng quà.)
2.1.2. Từ đồng âm, không đồng tự
Ngoài ra còn có một số cặp từ đồng âm, không đồng tự trong bảng
sau đây:
2.1.3. Từ đồng tự, không đồng âm
Từ đồng tự, không đồng âm là những từ khác nhau
về mặt ngữ âm, nhưng cách viết hoàn toàn giống
nhau.
Ví dụ:
Desert [di'zərt] (rời bỏ) - desert ['dezərt] (sa mạc)
He deserted the desert because he didn’t have
desserts after meals.
(Anh ta rời bỏ sa mạc vì không có món tráng miệng
sau các bữa ăn).
Ngoài ra:
Trong tiếng Anh, xuất hiện nhiều từ đồng âm gây ra
hiểu nhầm và tạo tiếng cười cho người đọc. Đơn cử
một mẫu chuyện như sau:
Trưa hôm đấy, khi các bạn nhỏ khác ở nhà trẻ đã đi ngủ, chợt cậu
bé John lại gần cô giáo, thì thầm:
- Thưa cô Roberts, em có thể đi uống nước được không ạ”
(Miss Roberts, May I drink water?”)
Cô Roberts lúc ấy cũng đang thiu thiu ngủ, đột nhiên bị đáng
thức, nên trả lời hơi chút khó chịu
- Được rồi (Allowed)
- Thưa cô Roberts, em có thể đi uống nước được không ạ?, - cô lại
nghe Jonh hỏi, lần này cậu nói to hơn một chút
- Được rồi (Allowed), giọng cô Roberts đã hơi gắt lên
Lần nữa, John lại nhắc lại câu hỏi, lần này to hơn lần trước
- Thưa cô Roberts, em có thể đi uống nước được không ạ?
Cô Roberts bực dọc gắt lên:
- Được rồi (Allowed)
khác nhau về từ loại.
Ví dụ:
Chỉ 1(cuộn chỉ) - Chỉ 2(chỉ đường)- Chỉ 3( chỉ có 5 đồng)
Câu 1(câu nói) - Câu 2(câu cá)
2.2.2. Ðồng âm giữa từ với tiếng
Ở đây các đơn vị tham gia vào nhóm từ đồng âm khác nhau về cấp độ. Yếu tố
là từ bản thân là một tiếng độc lập, yếu tố còn lại là tiếng không độc lập.
Ví dụ:
Ðồng1 (cánh đồng) - Ðồng2 (Ðồng lòng)-Ðồng3 (mục đồng)
Yếu 1(yếu đuối)
Một số ví dụ về từ đồng âm trong ca dao tục ngữ Việt Nam:
Trong dân gian có những câu đối, sử dụng từ đồng âm tạo nên
tiếng cười vui, hóm hỉnh:
Trọng tài trọng tài vận động viên,
Vận động viên động viên trọng tài.
Con kiến bò lên miếng thịt bò.
Con ruồi đậu mâm xôi đậu.
Con ngựa đá con ngựa đá.
Hay ví dụ về một câu chuyện cười như sau:
- Bữa qua, qua nói qua qua mà qua hổng qua. Hôm nay, qua
hông nói qua qua mà qua lại qua.
II. Hiện tượng đồng nghĩa
Khái niệm:
Đồng nghĩa là hiện tượng những từ tương đồng với nhau về
nghĩa, khác nhau về âm thanh và có phân biệt với nhau về một
vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách... nào đó, hoặc
đồng thời cả hai.
Hoặc là:
Từ ‘synonym’ là kết hợp của 2 từ Hy Lạp, trong đó ‘syn’ có
nghĩa là ‘cùng nhau’ và ‘onym’ là ‘gọi tên’. Do đó, có thể
hiểu ‘synonym’ là ‘gọi tên cùng một sự vật’.
Ví dụ: Chết, qua đời, băng hà… (trong tiếng việt)
Không tính tới một cách nghiêm túc hiện tượng nhiều nghĩa.
1.2 Theo quan niệm hiện đại
Có các khuynh hướng:
Dựa vào tương quan ngữ cảnh, một số tác giả cho
rằng từ đồng nghĩa là từ có thể thay thế được cho
nhau trong những ngữ cảnh giống nhau mà ý nghĩa
của câu không thay đổi về cơ bản.
Dựa vào nghĩa biểu vật và sự vật, hiện tượng được gọi
tên.
Dựa vào nghĩa biểu niệm và khái niệm.
Từ đồng nghĩa ngữ nghĩa (Semantic synonyms)
Đây là những từ đồng nghĩa khác nhau về nghĩa biểu vật
nên chúng hầu như không thay thế được cho nhau. Những
từ này tạo nên một số lượng lớn các từ đồng nghĩa trong
tiếng Anh.
Ví dụ: Stare - look - gaze - glance
Từ
đồng nghĩa tu từ (Stylistic synonyms)
Loại
từ đồng nghĩa này có nghĩa biểu thái (connotation
meaning) khác nhau. Trong một nhóm từ đồng nghĩa loại này
luôn có một từ trung tâm (central word) hay trung tính
(neutral word). Những từ còn lại có chung khái niệm nhưng
nghĩa biểu thái thì khác nhau.
Ví dụ:
To reduce - to axe - to cut back
Betrayal- sell - out
House- shack - slum – pad
Từ đồng nghĩa thành ngữ (Phraseological
synonyms)
Những từ này khác nhau về khả năng kết hợp với các
từ khác.
Ví dụ: Do - make (to do exercises but to make money)
Language- tongue (native language, but to know
languages)