ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHẠM THỊ GIANG
QUY CHÕ PH¸P Lý CñA C¸C §¶O THEO KHO¶N 3 §IÒU 121
C¤NG ¦íC LUËT BIÓN 1982 - LI£N HÖ VíI TRANH CHÊP
TR£N BIÓN §¤NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHẠM THỊ GIANG
QUY CHÕ PH¸P Lý CñA C¸C §¶O THEO KHO¶N 3 §IÒU 121
C¤NG ¦íC LUËT BIÓN 1982 - LI£N HÖ VíI TRANH CHÊP
TR£N BIÓN §¤NG
Chuyên ngành: Luật quốc tế
Mã số: 60 38 01 08
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hƣớng dẫn khoa ho ̣c: PGS. TS. NGUYỄN BÁ DIẾN
HÀ NỘI - 2015
hiện Luận văn!.
Tác giả
Phạm Thị Giang
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các hình ảnh
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦ A CÁC ĐẢO
THEO KHOẢN3 ĐIỀU 121 CÔNG ƢỚC LUẬT BIỂN1982 .......... 6
1.1.
Khái niệm đảo và quy chế đảo ......................................................... 6
1.1.1.
Đinh
̣ nghiã "đảo" trong luâ ̣t biể n quố c tế ............................................ 6
1.1.2.
Khái niệm quy chế đảo theo quy định của Công ước
̣ của Công
ước Luật biển 1982 ............................................................................ 30
1.3.2.
Một số trường hợp trong thực tiễn quốc tế về vận dụng quy chế pháp
lý của các đảo theo Khoản3 Điề u 121 Công ước Luâ ̣t biể n1982 .......... 32
Chƣơng 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦ A CÁC ĐẢO THEO KHOẢN 3
ĐIỀU 121 CÔNG ƢỚC LUẬT BIỂN 1982 TRONG MỐI
LIÊN HỆ VỚI CÁC TRANH CHẤP TRÊN BIỂN ĐÔNG......... 41
2.1.
Khái quát về quy chế pháp lý của đảo theo pháp luật Việt Nam
..... 41
2.2.
Tổng quan về các tranh chấp biển , đảo của Việt Nam trên
Biể n Đông ......................................................................................... 44
2.3.
Vai trò của đảo trong hoa ̣ch đinh
̣ đƣờng cơ sở thẳ ng của Viêṭ
Nam- tiền đề cho viêc̣ hoacḥ đinh
n
50
̣ ranh giới các vùng biể..............
̣ thề m lu ̣c điạ
với Indon esia ..................................................................................... 60
2.4.4.
Vấ n đề hiê ̣u lực đảo trong thực tiễn
phân đinh
̣ biể n giữa Viê ̣t
Nam và Campuchia ........................................................................... 62
2.4.5.
Vấ n đề hiê ̣u lực đảo trong thực tiễn phân đinh
̣ biể n Viê ̣t Nam –
Malaysia ............................................................................................. 64
2.5.
Ảnh hƣởng của các đảo đối với nhóm tranh chấp về quy chế
đảo-quầ n đảo và yêu sách “đƣờng lƣỡi bò” của Trung Quố c..... 65
2.5.1.
Quan điể m của Viê ̣t Nam và các bên liên quan về quy chế pháp
lý của Hoàng Sa, Trường Sa .............................................................. 65
2.5.2.
Quy chế pháp lý của Hoàng Sa , Trường Sa dựa trên quy đinh
89
̣ Bắ c Bô..................................
̣
3.3.
Vấn đề đảo trong v ùng chồng lấn đă ̣c quyền kinh tế
với
Indonesia ở khu vƣ̣c Nam Biể n Đông ............................................ 93
3.4.
Vấ n đề hiêụ lƣc̣ đảotrong phân đinh
̣ các vùng chồ ng lấ n ở khu
vƣ̣c vinh
, Thái Lan và Malaysia............ 94
̣ Thái Lan với Campuchia
3.4.1.
Vùng chồng lấn với Campuchia ........................................................ 94
3.4.2.
Vùng chồng lấn với Malaysia ở cửa vinh
̣ Thái Lan .......................... 98
3.4.3.
Cô ̣ng hòa Nhân dân
CHXHCN
Cô ̣ng hòa Xã hô ̣i Chủ nghiã
CLCS
Commission on the Limits of the
Continental Shelf
Ủy ban Ranh giới Thề m lu ̣c điạ
EEZ
Exclusive economic zone
Vùng đặc quyền kinh tế
ICJ
International Court of Justice
Tòa án Công lý Quốc tế
UNCLOS/ UNCLOS
United Nations Convention on Công ước của Liên hơ ̣p quố c về
1982/ Công ước/ Công
the Law of the Sea 1982
Luâ ̣t Biể n năm 1982
83
Hình 3.2: Đảo Ba Biǹ h
84
Hình 3.3: Đảo Trường Sa
86
Hình 3.4. Mô ̣t góc đảo Lý Sơn
91
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mô ̣t trong những vấ n đề nóng hổ i và cấ p bách nhấ t của Viê ̣t Nam hiê ̣n nay
chính là vấn đề chủ quyền trên Biển Đông . Hiê ̣n nay, Viê ̣t Nam còn tồ n ta ̣i rấ t nhiề u
tranh chấ p biể n đảo với các quố c gia láng giề ng và những tranh chấ p này kéo dài
trong nhiề u năm , thâ ̣m chí là nhiề u thâ ̣p kỷ . Trong khi đó , những xung đô ̣t , mâu
thuẫn khác liên quan đế n Biể n Đông vẫn ngày ngày xảy ra là
m cho tin
̀ h hin
̀ h an
ninh các vùng biể n , đảo càng trở nên bấ t ổ n , ảnh hưởng tiêu cực rất nhiều đến quá
trình phát triển biển, đảo nói riêng và phát triể n đấ t nước nói chung.
đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2009; Bài tham luận
"Địa vị pháp lý của đảo trong phân định các vùng biển" của PGS .TS. Nguyễn Bá
Biế n ta ̣i Hội thảo quốc gia về Biển Đông lần thứ hai
(Hà Nội 4/2011); Bài tham
luâ ̣n hô ̣i thảo "Quy chế pháp lý của đảo và tranh chấ p Biể n Đông : Quan điể m nào
cho Viê ̣t Nam" của TS. Nguyễn Thị Lan Anh, Bài nghiên cứu tựa đề "Biể n, đảo Viê ̣t
Nam và quy chế pháp lý của nó " của Luật sư. TS. Phan Đăng Thanh (2009), Tạp chí
nghiên cứu và Phát triể n , Số 4(75), tr.23-33... Bên ca ̣nh đó còn có các bài viế t , bài
báo ngắn khác đăng trên các tạp chí điện tử
, internet. Như vâ ̣y , các công trình
nghiên cứu trong nước về vấ n đề này là chưa nhiề u và chủ yếu là các bài viết đăng
trên các ta ̣p chí . Các sách chuyên khảo ở trên cũng chỉ có một dung lượng rất ít đề
câ ̣p đế n quy chế đảo . Thêm nữa , các tài liệu và công trình nghiên cứu trên mới chỉ
nghiên cứu về quy chế đ ảo chung, hoă ̣c là nhấ n ma ̣nh đế n quy chế của các đảo có
đời số ng kinh tế riêng mà chưa đề câ ̣p sâu đế n các đảo theo Khoản 3 Điều 121 Công
ước Luật Biển 1982 cũng như vai trò của nhóm đảo này.
Đối với các tài liệu nước ngoài, liên quan đế n quy chế đảo có thể kể đế n : The
Regime of Islands in International Law của Hiran Wasantha Jayewardene năm
1990; The Legal Regime of Islands in International Law của D. W. Bowett năm
1979; The Maritime Zones of Islands in International Law của Clive Ralph
Symmons năm 1979; The Legal Regime of Islands in the South China Sea của
Marius Gjetnes năm 2000; The Regime of Islands in International Conventions
(Part 1) của Terasaki Naomichi Hiro năm 2014; The Legal Regime of Islands in
International Law của Derek W . Bowett. Leslie C. Green năm 1980; The Regime of
Islands under the United Nations Convention on the Law of the Sea: Implications
for the South China Sea (NBR Special Report no .37, pp61-77) của Clive H.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn gồm quy định của luật biển quốc tế hiện
đa ̣i, cụ thể là Công ước Luật biển về quy chế pháp lý của một nhóm các đảo được
gọi là “các đảo theo Khoản 3 Điều 121 Công ước Luật Biển 1982” và thực tiễn ảnh
hưởng của các quy đinh
̣ đó đố i với tranh chấ p Biể n Đông .
Luâ ̣n văn tâ ̣p trung nghiên cứu về các quy đinh
̣ pháp lý quố c tế liên quan đế n
quy chế đảo và chỉ tâ ̣p trung phân tích v ề các quy định liên quan đến quy chế đảo
theo Khoản 3 Điều 121 Công ước Luật Biển 1982. Những đề câ ̣p đế n quy chế đảo
nói chung sẽ chỉ được phân tích một cách tổng quan , khái quát để làm rõ thêm cho
các nội dung chính của luận văn. Mă ̣t khác , trong phầ n liên hê ̣ với tranh chấ p Biể n
Đông, luâ ̣n văn sẽ chỉ tâ ̣p trung liên hê ̣ đế n các tranh chấ p biể n đảo của Viê ̣t Nam
và có thể chỉ chọn một hoặc một số tranh chấp điển hình để làm rõ các luận điểm
đưa ra mà không đề câ ̣p đế n tấ t cả các tranh chấ p biể n đảo ở khu vực Biể n Đông .
3
,
4. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Quy chế đảo theo Công ước Luâ ̣t biể n 1982 không phải là vấ n đề hoàn toàn
mới. Tuy nhiên, đề tài vẫn rất có ý nghĩa vì đề cập sâu và cụ thể hơn đến quy chế
pháp lý của một nhóm đảo được gọi là các đảo theo Khoản
3 Điều 121 theo quy
đinh
̣ của UNCLOS 1982. Do vâ ̣y, quy chế đảo sẽ đươ ̣c phân tích kỹ lưỡng và đào
- Đưa ra đươ ̣c mô ̣t số kiế n nghi ̣cho Viê ̣t Nam trong viê ̣c vâ ̣n du ̣ng quy chế pháp
lý của các đảo theo Khoản 3 Điều 121 Công ước Luật Biển 1982 vào giải quyết các
tranh chấ p biể n, đảo, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên BiểnĐông.
4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá triǹ h triể n khai các nô ̣i dung nghiên cứu , các phương pháp nghiên
cứu đươ ̣c sử du ̣ng chủ yếu gồ m: phương pháp phân tích , phương pháp tổng hợp ,
phương pháp lịch sử cụ thể, phương pháp kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, phương
pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp cho ̣n lo ̣c điể n hin
̀ h… Tương ứng
với các nô ̣i dung nghiên cứu cu ̣ thể , Luâ ̣n văn có thể sử dụng thêm các phương pháp
nghiên cứu mang tiń h đă ̣c thù khác .
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu , Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phu ̣ lu ̣c , Nô ̣i
dung chiń h của Luâ ̣n văn đươ ̣c cấ u trúc thành 3 chương:
Chương 1: Tổ ng quan về quy chế pháp lý của các đảo theo Khoản
3 Điề u
121 Công ước Luâ ̣t Biể n 1982
Chương 2: Quy chế pháp lý của các đảo theo Khoản
3 Điề u 121 Công ước
Luâ ̣t Biể n 1982 trong mố i liên hê ̣ với các tranh chấ p trên Biể n Đông
Chương 3: Những khuyế n nghi ̣cho Viê ̣t Nam trong viê ̣c vâ ̣n du ̣ng quy chế
pháp lý của nhóm đảo theo Khoản 3 Điề u 121 (trong giải quyế t tranh chấ p biể n đảo ,
quốc gia cho rằng định nghĩa đảo trong Công ước luật biển mới nên kế thừa định
nghĩa đảo của Công ước 1958 về Lãnh hải và Vùng tiếp giáp. Bên cạnh đó, định
nghĩa trong Công ước mới cũng phải phản ánh được những phát triển mới như sự
hình thành khái niệm vùng đặc quyền kinh tế và xác định rõ ràng hơn các yếu tố
cấu thành đảo. Sau một quá trình thảo luận rất dài và căng thẳng, cuối cùng các
6
quốc gia đã đi đến được một công thức thoả hiệp về định nghĩa đảo và được đưa
vào Điều 121 Khoản 1 của Công ước Luật Biển 1982 như sau: "1. Đảo là một
vùng đất hình thành một cách tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ triều lên vùng
đất này vẫn ở trên mặt nước" [16, Điều 121, Khoản 1].
Như vậy, Khoản 1 của Điều 121 của Công ước Luật Biển 1982 có nội dung
giống như nội dung của định nghĩa đảo trong Công ước 1958 về Lãnh hải và Vùng
tiếp giáp. Mô ̣t thực thể đươ ̣c hưởng quy chế đảo theo Khoản
1 Điề u 121 cầ n phải
đáp ứng đươ ̣c các tiêu chí sau:
- Phải là một vùng đất , theo đó mô ̣t đảo không th ể là vật thả trôi hay là các
tảng băng mà phải gắn bó hữu cơ với đáy biển. Tuy nhiên, UNCLOS không coi
thành phần cấu tạo địa chất của đảo là một tiêu chuẩn để xác định quy chế đảo.
- Hình thành tự nhiên, tức là không có sự tác đô ̣ng của con người , khoa ho ̣c
kỹ thuật.
- Có nước bao bọc và thư ờng xuyên ở trên mặt biển lúc thủy triều lên. Tiêu
chí này đươ ̣c dùng đ ể phân biệt những cấu tạo tự nhiên nào được hưởng quy chế
đảo và những cấu tạo nào không được hưởng quy chế này mà c hỉ có thể là những
bãi cạn lúc nổi lúc chìm . Tiêu chuẩn này yêu cầ u m ột đảo phải ở trên mặt biển lúc
thuỷ triều cao nhất không phân biệt thuỷ triều theo các mùa.
đinh
̣ đố i với các đố i tượng tham gia trong đó và thường được thể hiê ̣n thành các
quy đinh
̣ có tính áp dụng chung trong các văn bản
* "Quy chế pháp lý "
Trên thực tế , quy chế thường đươ ̣c ban hành bởi các chủ thể có thẩ m quyề n
trong xã hô ̣i , thường là các cơ quan nhà nước và do vâ ̣y quy chế mang tin
́ h chấ t
pháp lý, sự vi pha ̣m các quy đinh
̣ trong quy chế có thể dẫn đế n viê ̣c xuấ t hiê ̣n và áp
dụng các hình thức kỷ luật hay thậm chí là chế tài . Chẳ ng ha ̣n: Quy chế pháp lý của
pháp nhân nước ngoài ; Quy chế pháp lý hành chính của viên chức nhà nước; Quy
chế pháp lý của Công ty Cổ phầ n ; Quy chế pháp lý hành chin
́ h của công dân Viê ̣t
Nam... Mỗi quy chế bao gồ m tấ t cả các quy
đinh
̣ của pháp luâ ̣t về các quyề n và
nghĩa vụ mà mỗi loại chủ thể tương ứng được hưởng hay phải gánh chịu .
Liên quan đế n biên giới lañ h thổ
, Chính phủ ban hành Nghị định S
ố:
34/2014/NĐ-CP Về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ngày 29/4/2014. Nghị định này quy định về Quy chế và quản lý
hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới đất liền; trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức và cá nhân trong xây dựng, quản lý, bảo vệ khu vực biên giới đất
nguyên tắ c hay cách thức giải quyế t t ranh chấ p phát sinh).
Như vậy , "
quy chế pháp lý "nhìn chung được hiểu là tổng thể các quy định
pháp luật do các chủ thể có thẩm quyền ban hành liên quan đến quyền và nghĩa
vụ hay trách nhiệm mà chủ thể /đố i tượng được hướ ng tới được hưởng hay phải
gánh chịu và những chủ thể đó phải tuân theo các quy định này một cách đầy đủ,
nghiêm chỉnh.
1.1.2.2. Khái niệm quy chế đảo theo quy định của UNCLOS 1982
Công ước Luâ ̣t biể n 1982 đă ̣t chế đô ̣ riêng c ho đảo ta ̣i Phầ n VIII với mô ̣t
điề u duy nhấ t . Điề u 121 "Chế độ các đảo" gồ m ba khoản quy đinh:
̣
1. Một đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy
triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
2. Với điều kiện phải tuân thủ khoản 3, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng
đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của hòn đảo được hoạch định theo đúng
các quy định của Công ước áp dụng cho các lãnh thổ đất liền khác.
3. Những hòn đảo đá nào không thích hợp cho con người đến ở
hoặc cho một đời sống kinh tế riêng, thì không có vùng đặc quyền về
kinh tế và thềm lục địa [16, Điề u 121].
9
Nguyên văn tiế ng Anh:
Article 121. Regime of islands
1. An island is a naturally formed area of land, surrounded by
water, which is above water at high tide.
2. Except as provided for in paragraph 3, the territorial sea, the
contiguous zone, the exclusive economic zone and the continental shelf
of an island are determined in accordance with the provisions of this
̣ về
cách thức xác định các vùng biển của đảo và khoản 3 đă ̣t ra điề u kiê ̣n để phân biê ̣t
giữa đảo có đầ y đủ các vùng biể n với các đảo khác .
10
Về cách dich
̣ từ "rocks“ trong nguyên văn ta ̣i Khoản 3 Điề u 121, có nhiều
quan điể m khác nhau . Bản dịch Công ước Luật biể n của Bô ̣ Ngoa ̣i giao dich
̣ là
"những hòn đảo đá ", nhiề u công trình hay tài liê ̣u nghiên cứu khác cũng ghi là đảo
đá. Tuy nhiên, theo các từ điể n đề u ghi "rock" nghĩa là "đá; khối đá nhô lên khỏi
mặt đất, mặt biển; hòn đá, tảng đá lớn, tách rời ra“. Có ý kiến khác cho rằng , viê ̣c
sử du ̣ng cách go ̣i nào không quan tro ̣ng , điể m quan tro ̣ng là bản chấ t của đố i tươ ̣ng
đươ ̣c nói đế n để xác đinh
̣ "đảo đá /đá" đó có đáp ứng đươ ̣c điề u kiê ̣n do điề u khoản
Công ước đư a ra hay không . Luâ ̣n văn hiê ̣n ta ̣i cũng sử du ̣ng cách dich
̣ là "đảo đá "
bởi vì : Thứ nhấ t : cách gọi này khá thông dụng trong các công trình nghiên cứu tại
Viê ̣t Nam và nhắ c đế n "đảo đá" có thể liên hệ ngay đến Khoản 3 Điề u 121. Thứ hai:
xét trong mối liên hệ logic với khoản
1 và 2 của Điều 121 UNCLOS có thể nhâ ̣n
thấ y rằ ng: (i) Khoản 3 muố n đề câ ̣p đế n những thực thể điạ lý trước hế t đã đáp ứng
đươ ̣c các điề u kiê ̣n ta ̣i Khoản 1, tức là đã đươ ̣c coi là "đảo", do đó cách go ̣i "đá"
dường như không thể hiê ̣n đươ ̣c du ̣ng ý này
; (ii) Khoản 3 đă ̣t ra nhằ m phân biê ̣t
đô ̣ của đảo ta ̣i Điề u 121 cũng là sự thể hiện của nguyên tắc đất thống trị biể n. Theo
đó, “đảo” khi đáp ứng đươ ̣c những điề u kiê ̣n nhấ t đinh
̣ thì sẽ có cả lañ h hải
, vùng
đă ̣c quyề n kinh tế và thề m lu ̣c điạ như đấ t liề n .
Nế u như UNCLOS chỉ dành quyề n mở rô ̣ng cho các phầ n lañ h thổ của các
lục địa trên thế giới, rõ ràng thiếu sự công bằng đối với các quốc gia chỉ có lãnh thổ
là các đảo . Mă ̣t khác , rấ t nhiề u quố c gia ven biể n cũng có các phầ n lañ h thổ của
12
mình là các đảo và sẽ thật không hợp lý nếu như đảo của h ọ nằm trong lãnh hải của
quố c gia khác . UNCLOS dành cho các đảo những hiê ̣u lực trong viê ̣c ta ̣o ra các
vùng biển nhất định tương tự như đất liền nhưng phải đáp ứng được những điều
kiê ̣n nhấ t đinh
̣ chính là sự thể hiê ̣n ghi nhâ ̣n nguyên tắ c "đấ t thố ng tri ̣biể n ", thể hiê ̣n
sự công bằ ng áp du ̣ng cho các loa ̣i hin
̀ h lañ h thổ , công bằ ng giữa các quố c gia ven
biể n và các quố c gia chỉ có lañ h thổ là các đảo .
Bằ ng viê ̣c đinh
̣ ra hê ̣ thố ng các quy đinh
̣ t ạo thành quy chế pháp lý của đảo ,
UNCLOS đã đóng góp rấ t lớn vào viê ̣c ta ̣o ra những quy tắ c
, trâ ̣t tự cho các quố c
gia áp du ̣ng giải quyế t những xung đô ̣t , bấ t đồ ng liên quan đế n viê ̣c hoa ̣ch đinh
̣ Đương nhiên, để có các vùng biển này , đảo đá đó phải thích hợp "cho
con người đến ở hoặc cho một đời sống kinh tế riêng". Song nế u hiể u theo cách này
thì câu hỏi là tại sao phải sử dụng từ
"đảo đá " ( rocks) thay vì "đảo" ( island) mà
Công ước đã sử du ̣ng trong khoản 1 và Khoản 2? Cách dùng phân biệt đó là để nói
lên tiń h khác biê ̣t giữa khả năng hưởng các vùng biể n giữa "đảo đá" và "đảo".
Mă ̣t khác , viê ̣c sử du ̣ng từ "đảo đá " ( rocks) thay vì "đảo" nói chung trong
Khoản 3 đă ̣t ra mô ̣t câu hỏ i đó là liê ̣u rằ ng các đảo cấ u ta ̣o điạ chấ t khác với đá (như
các đảo đất ) có luôn được hưởng đầy đủ các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền
chủ quyền ? Ở khía cạnh nào đó cách hiểu như vậy có thể không hoàn toàn hợp
lý.
Bởi vì Khoản 3 đã nêu ra điề u kiê ̣n để phân biê ̣t giữa đảo không đươ ̣c hưởng đầ y đủ
các vùng biển với đảo được hưởng đầy đủ các vùng biển là không thích hợp hay có
thích hợp "cho con người đến ở hoặc cho một đời sống kinh tế riêng". Do đó , nế u
như đảo không cấ u ta ̣o bởi đá nhưng cũng không thić h hơ ̣p
"cho con người đến ở
hoặc cho một đời sống kinh tế riêng" thì việc ban cho đảo này cả vùng đặc quyền
kinh tế và thề m lu ̣c điạ dường như là sự đi ngươ ̣c la ̣i với tinh thầ n của Khoản 3 Điề u
121. Song nế u không hiể u rằ ng các đảo không cấ u ta ̣o bởi đá luôn có đầ y đủ các
vùng biển bao gồm cả vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thì việc dùng từ
"rocks" là không hợp lý trong khi các quố c gia khi thiế t lâ ̣p điề u khoản này ta ̣i Hô ̣i
nghị quốc tế lần thứ III về luật biển rõ ràng có hàm ý tạo ra một sự phân biệt nhằm
hạn chế quyền của các "đảo đá".
Vâ ̣y “đảo theo Khoản 3 Điề u 121 UNCLOS” nên đươ ̣c hiể u như thế nào ?
Mô ̣t số quố c gia bao gồ m Nhâ ̣t Bản , Hy La ̣p , Pháp, Venezuela, Vương quố c Anh ,
Brazil, Bồ Đào Nha , Iran, Ecuador và Australia đ ã đề xuất và ủng hộ việc xóa bỏ
Điề u 121(3). Trong khi đó , mô ̣t số quố c gia khác đã phản đố i viê ̣c sửa đổ i hoă ̣c xóa
bỏ điều này trong đó có Ireland, Cô ̣ng hòa Dominica, Singapore, Đức, Liên bang Xô
Viế t, Algeria, Hàn Quốc, Đan Ma ̣ch, Mông Cổ , Thổ Nhi ̃ Kỳ và Colombia [65].
Nhâ ̣t Bản đưa ra ba lý do để ủng hô ̣ cho quan điể m của min
̀ h về viê ̣c xóa bỏ
Điề u 121(3). Thứ nhấ t, viê ̣c phân biê ̣t giữa các đảo dựa trên diê ̣n tích của chúng hay
dựa trên viê ̣c chúng có thić h hơ ̣p với đời số ng của con người là không đúng đắ n. Thứ
hai, Công ước 1958 về Thề m lu ̣c điạ không hề phân biê ̣t giữa các đảo thích hơ ̣p hay
không thić h hơ ̣p với đời số ng con người. Thứ ba, rấ t nhiề u quố c gia khi đưa ra tuyên
bố về EEZ 200 hải lý của mình cũng không có sự phân biệt như vậy. Pháp ủng hộ đề
xuấ t của Nhâ ̣t Bản trong viê ̣c xóa bỏ Điề u 121(3) mà không đưa ra giải thích. Vƣơng
quố c Anh cũng đưa ra đề xuất loại trừ Điều 121(3) vì trong luâ ̣t quố c tế không có
mô ̣t cơ sở nào để đưa ra mô ̣t sự phân biê ̣t giữa các da ̣ng lañ h thổ khác nhau nhằ m xác
đinh
̣ các vùng biể n và mô ̣t sự phân biê ̣t như thế sẽ đi trái với quyề n của các quố c gia
đố i với các lañ h thổ của mình. Brazil củng ủng hộ đề xuất của Anh với lập luận rằng
không có mô ̣t cách giải thích hơ ̣p lý nào cho Điề u 121(3) cả. Tuy nhiên, Hàn Quốc
thì lại thấy khó mà ủng hộ việc xóa bỏ Điều 121(3) bởi vì viê ̣c này sẽ phá hỏng trạng
thái cân bằng mong manh đã đạt được sau một quá trình đàm phán lâu dài về quy chế
của đảo. Liên bang Xô Viế t cũng phản đố i viê ̣c sửa đổ i Điề u 121 bởi vì những thay
đổ i này sẽ phá hỏng hoàn toàn những thỏa
thuâ ̣n đã đa ̣t đươ ̣c trong các buổ i đàm
phán trước . Romania quố c gia chủ chố t trong quá trình soa ̣n thảo Điề u
16