ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ HẢI HÀ
CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHƢ XUÂN - THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ HẢI HÀ
CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHƢ XUÂN - THANH HÓA
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trƣơng Quốc Cƣờng
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng chắc chắn luận văn không thể tránh
khỏi những sai sót, kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô
và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Hà nội, ngày ........ tháng........ năm 2015
Tác giả Luận văn
Lê Hải Hà
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÓI NGHÈO VÀ
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ............................................................................... 6
1.1. Quan niệm về nghèo đói và tiêu chí xác định chuẩn nghèo .................. 6
1.1.1. Quan niệm về nghèo đói ................................................................... 6
1.1.2. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo ......................................................... 7
1.2. Những vấn đề cơ bản về công tác xóa đói giảm nghèo ...................... 13
1.2.1. Khái niệm về xóa đói giảm nghèo .................................................. 13
1.2.2. Vai trò của công tác xóa đói giảm nghèo trong sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội ......................................................................................... 14
1.2.3. Nội dung xóa đói giảm nghèo ......................................................... 15
1.2.4. Phƣơng thức xóa đói giảm nghèo ................................................... 18
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ........ 22
1.3. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .................................... 26
1.4. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số địa phƣơng và những bài
học rút ra cho huyện Nhƣ Xuân - Thanh Hóa ........................................... 30
1.4.1. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số địa phƣơng trong nƣớc.......... 30
1.4.2. Những bài học kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo rút ra đối với huyện
Nhƣ Xuân - Thanh Hoá ............................................................................ 32
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 34
4.1.3. Mục tiêu cụ thể của xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nhƣ
Xuân - Thanh Hoá đến năm 2020 ............................................................. 71
4.2. Giải pháp tăng cƣờng công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện
Nhƣ Xuân - tỉnh Thanh Hóa ..................................................................... 71
4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế .............................................................. 71
4.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ trực tiếp ngƣời nghèo ................................. 75
4.2.3. Nhóm giải pháp về cho vay vốn ..................................................... 79
4.2.4. Nhóm giải pháp khác ...................................................................... 83
Kết luận chƣơng 4 ........................................................................................... 86
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 88
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2
8
PLXH
Phúc lợi xã hội
9
UBND
Ủy ban nhân dân
10
XĐGN
Chỉ tiêu phát triển con ngƣời
Hội đồng nhân dân
Xóa đói giảm nghèo
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên
6
Bảng 3.5 Số hộ nghèo ở huyện Nhƣ Xuân năm 2014
Diện tích, dân số của huyện Nhƣ Xuân - Thanh
Hoá, năm 2014
Chuyển dịch Cơ cấu lao động theo nhóm ngành
kinh tế
ii
9
37
46
50
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay trên thế giới, nghèo đói và chống nghèo nghèo đói đã trở
thành vấn đề mang tính toàn cầu. Ở nhiều quốc gia, tổ chức và các diễn đàn
quốc tế đều lấy hoạt động chống đói nghèo làm một trong những mục tiêu
quan trong trong chƣơng trình hành động của mình.
Theo báo cáo phát triển con ngƣời toàn cầu năm 2014 đƣợc Chƣơng
trình Phát triển Liên hợp quốc công bố tại Tokyo ngày 24/7, số ngƣời nghèo
và cận nghèo trên thế giới lên tới hơn 2,2 tỷ ngƣời, khoảng 1,2 tỷ ngƣời sống
với mức thu nhập 1,25 USD/ngày hoặc ít hơn. [10]. Các cuộc khủng hoảng tài
chính, thiên tai, giá lƣơng thực tăng và các cuộc xung đột có thể làm tình hình
ngƣời dân tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện, từng bƣớc thu
hẹp khoảng cách về mức sống. Cấp ủy, chính quyền, các ngành, đoàn thể
huyện Nhƣ Xuân coi đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và của toàn
dân, trên cơ sở đó Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện đã
bám sát các văn bản hƣớng dẫn, chỉ đạo của các bộ, ngành Trung ƣơng, các
văn bản chỉ đạo của tỉnh, các sở, ban, ngành cấp tỉnh xây dựng kế hoạch
triển khai phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chỉ đạo các ngành, các
xã, thị trấn tổ chức thực hiện đồng bộ các mục tiêu trên địa bàn. Tuy đã đạt
đƣợc một số thành tựu, nhƣng Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn
huyện tồn tại những hạn chế nhƣ: Những thành tựu đạt đƣợc về xóa đói
giảm nghèo thiếu tính bền vững, tình trạng tái nghèo, phát sinh hộ nghèo còn
lớn; Chính quyền huyện chỉ đạo công tác xóa đói giảm nghèo chƣa quyết
liệt, thiếu trọng tâm, trọng điểm; Nguồn lực tài chính chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu của công tác xóa đói giảm nghèo. Xuất phát từ những thực tiễn trên,
tác giả chọn đề tài: "Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện
Nhƣ Xuân - Thanh Hóa" nhằm làm rõ hơn thực tiễn về công tác xóa đói
giảm nghèo trên địa bàn huyện Nhƣ Xuân từ đó đề xuất những giải pháp
tăng cƣờng công tác xóa đói giảm nghèo.
2
2. Mục đích và nhiệm vụ
2.1. Mục đích
- Về lý luận: Luận văn sẽ hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề có
tính lý luận liên quan đến đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo hiện nay,
giúp mỗi ngƣời tiếp cận và hiểu rõ hơn về xóa đói giảm nghèo.
- Về thực tiễn: Luận văn tập trung phân tích thực trạng và nguyên nhân
đói nghèo của huyện Nhƣ Xuân - Thanh Hoá hiện nay, làm rõ những cơ sở
khoa học từ đó đề xuất các phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu nhằm thúc
nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn đó là chính quyền
huyện Nhƣ Xuân. Đƣợc sự đồng ý và hỗ trợ của chính quyền huyện, tác giả
đã tập trung nghiên cứu đề tài một cách nghiêm túc, sát với tình hình hoạt
động của huyện, đặc biệt trọng tâm nhất là công tác xóa đói giảm nghèo trên
địa bàn huyện Nhƣ Xuân - Thanh Hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đối tƣợng tại địa bàn huyện Nhƣ Xuân - Thanh Hóa
giai đoạn 2009 - 2014, định hƣớng đến năm 2020.
4. Đóng góp của luận văn
Với các kết quả đạt đƣợc trong nghiên cứu, luận văn là tài liệu tham
khảo cho việc nghiên cứu vấn đề xóa đói giảm nghèo ở các địa phƣơng có đặc
thù tƣơng tự nhƣ huyện Nhƣ Xuân - Thanh Hóa.
Bên cạnh đó, luận văn góp phần trong việc cung cấp cơ sở lý luận và
thực tiễn cho việc hoạch định chính sách xoá đói giảm nghèo trên địa bàn
huyện Nhƣ Xuân - Thanh Hoá.
Phân tích, đánh giá thực trạng đói nghèo ở huyện Nhƣ Xuân - Thanh
Hóa, tìm ra những nguyên nhân, các giải pháp chủ yếu nhằm góp phần giải
quyết vấn đề đói nghèo của huyện Nhƣ Xuân - Thanh Hoá trong giai đoạn
hiện nay.
4
5. Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm các phần nhƣ sau:
Mở đầu
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đói nghèo và xóa đói giảm
nghèo
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện
trung bình của cộng đồng.
Khái niệm nghèo của Việt Nam cơ bản thống nhất với khái niệm nghèo
đói của ESCAP.Đói là tình trạng của một bộ phận cƣ dân nghèo có mức sống
dƣới mức tối thiểu và thu nhập không đủ bảo đảm nhu cầu về vật chất để duy trì
cuộc sống. Đó là những hộ dân hàng năm thiếu ăn từ một đến hai tháng, thƣờng
vay mƣợn của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cho cộng đồng.
6
Nhìn chung, nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có những
điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được
tham gia các quyết định của cộng đồng.
1.1.2. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo
Để xác định chuẩn nghèo có nhiều tiêu chí, chuẩn mực đánh giá khác nhau.
Trên thế giới ngƣời ta lấy những chỉ tiêu: chất lƣợng cuộc sống (PQLI), chỉ tiêu
phát triển con ngƣời (HDI), chỉ tiêu nhu cầu dinh dƣỡng, chỉ tiêu thu nhập quốc
dân bình quân tính theo đầu ngƣời để làm các tiêu chí xác định chuẩn nghèo.
Chỉ tiêu chất lượng cuộc sống: Bao gồm ba nhân tố cơ bản, đó là tuổi
thọ, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh và tỷ lệ mù chữ.
Chỉ tiêu phát triển con người: Do Chƣơng trình phát triển Liên Hợp
Quốc đƣa ra bao gồm hệ thống ba thành phần: tuổi thọ, tình trạng biết chữ của
ngƣời lớn, thu nhập bình quân đầu ngƣời trong năm.
Chỉ tiêu nhu cầu dinh dưỡng: Tính mức tiêu dùng quy ra kilocalo cho
một ngƣời trong một ngày.
Chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người: Đây là chỉ
tiêu chính mà hiện nay nhiều nƣớc và tổ chức quốc tế đang dùng để xác định
giàu nghèo. Tại Đại hội lần thứ II của ủy ban giảm nghèo khổ khu vực
(ESAP) họp tại Băng Cốc (Thái Lan), tháng 9 năm 1995, Ngân hàng thế giới
đƣa ra chuẩn mựcnghèo khổ chung của toàn cầu là thu nhập bình quân đầu
Tuy nhiên, phƣơng pháp này có một số hạn chế sau:Phƣơng pháp này
sử dụng rổ hàng hoá từ năm 1993 đến nay hơn 20 năm nên không thể phản
ánh đƣợc thực tế tiêu dùng hiện tại của đại đa số ngƣời dân Việt Nam.
* Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia
Bộ Lao động - Thƣơng binh và xã hội là cơ quan thƣờng trực của
chƣơng trình xóa đói giảm nghèo đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các
thời kỳ. Lúc đầu chuẩn nghèo đƣợc xác định dựa vào nhu cầu chi tiêu, sau đó
8
chuyển sang mức thu nhập, kết quả là đã 4 lần công bố chuẩn nghèo đói cho
từng giai đoạn khác nhau.
Bảng 1.1: Quy định về chuẩn nghèo đói quốc gia
Chuẩn nghèo đói qua các giai
đoạn
1996 - 2000 (Mức thu nhập qui
ra gạo tƣơng đƣơng với số tiền)
Phân loại ngƣời
nghèo đói
Đói (Tính cho mọi
khu vực)
Nghèo (KV nông thôn
miền núi, hải đảo)
Nghèo (KV nông
thôn, đồng bằng trung
du)
Dƣới 150.000 đồng
Dƣới 200.000 đồng
Dƣới 260.000 đồng
Dƣới 400.000 đồng
Dƣới 500.000 đồng
Nguồn: Bộ LĐ - TB và XH, chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN, Quyết
định số 170/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg.
Qua bảng 1 cho thấy, Đầu năm 1998, cả nƣớc có 2,65 triệu hộ (khoảng
14 triệu dân) nghèo đói, chiếm 17,7% dân số (theo chuẩn chung của quốc tế là
37%). Trong đó có 300.000 hộ thƣờng xuyên nghèo đói. Có 1.498 xã có tỷ lệ
hộ nghèo đói từ 40% trở lên và 1.168 xã thiếu hạ tầng cơ sở thiết yếu (điện,
đƣờng, trƣờng, trại xá, chợ, nƣớc sạch), 2/3 số xã nghèo là các xã miền núi,
9
khoảng 1,2 triệu ngƣời ở 978 xã cần đƣợc định canh định cƣ và 15 vạn đồng
bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cần đƣợc hỗ trợ phát triển. Đến cuối
năm 2000, tỉ lệ hộ nghèo ở thành thị còn 6% và nông thôn là 11,2%. Đầu năm
2001 khi thay đổi chuẩn nghèo đói, nƣớc ta còn khoảng 2,8 triệu hộ nghèo
(chiếm 17,2%), đến cuối năm 2005 còn khoảng 1,1 triệu hộ nghèo, chiếm
7,0%, Cho đến năm 2010 sau khi áp dụng chuẩn nghèo mới thì tỷ lệ nghèo là
14,2%, đến cuối năm 2014 thì tỷ lệ nghèo chiếm 5,8%.
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là: Đảm bảo từng bƣớc thoả mãn nhu
cầu của con ngƣời (ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, văn hoá....). Chuẩn nghèo đói
đƣợc điều chỉnh gắn với tăng trƣởng kinh tế, mức độ cải thiện điều kiện sống
của ngƣời dân, tình hình thay đổi cơ cấu chi tiêu, thu nhập của ngƣời dân. Mặt
khác theo phƣơng pháp này, tạo điều kiện cho cơ sở có thể triển khai đƣợc
việc lập danh sách hộ nghèo và xác định các hỗ trợ cần thiết.
+ Dƣới 30% số hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch.
+ Dƣới 50% số hộ đƣợc sử dụng điện sinh hoạt.
+ Chƣa có đƣờng ô tô tới trung tâm xã, ô tô không đi lại đƣợc cả năm.
+ Số phòng học mới đáp ứng dƣới 70% nhu cầu của học sinh hoặc
phòng tam bằng tranh, tre, nứa, lá.
+ Chƣa có trạm y tế hoặc có nhƣng nhà tạm.
+ Chƣa có chợ hoặc chợ tạm thời.
Theo tiêu chí nêu trên thì nƣớc ta có khoảng 1 780 xã đặc biệt khó khăn
và 639 xã nghèo (năm 2005).
Năm 2012, Thủ tƣớng Chính phủ có Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg
quy định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc
và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 là xã có các tiêu chí sau:
Xã thuộc vùng dân tộc và miền núi đƣợc xác định theo 3 khu vực: Xã
khu vực III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất; xã khu vực II là
xã có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhƣng đã tạm thời ổn định; xã
khu vực I là các xã còn lại.
11
Tiêu chí xã khu vực III:
Xã khu vực III là xã có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau:
- Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc).
- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo
phải từ 20% trở lên.
- Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện sau:
+ Đƣờng trục xã, liên xã chƣa đƣợc nhựa hóa, bê tông hóa.
+ Còn có ít nhất một thôn chƣa có điện lƣới quốc gia.
+ Chƣa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Có từ 30% đến dƣới 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chƣa đạt
chuẩn theo quy định.
- Có ít nhất 1 trong 2 điều kiện:
+ Còn từ 10% đến dƣới 20% số hộ thiếu đất sản xuất theo quy định.
+ Chƣa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ xã đạt chuẩn.
Tiêu chí xã khu vực I
Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc và miền núi không phải xã khu
vực III và xã khu vực II. [12].
1.2. Những vấn đề cơ bản về công tác xóa đói giảm nghèo
1.2.1. Khái niệm về xóa đói giảm nghèo
Xóa đói giảm nghèo là một phạm trù mang tính lịch sử. Bởi nghèo vẫn
còn tồn tại khi nền kinh tế thị trƣờng vẫn còn chi phối và tồn tại sự khác biệt
về năng lực, thể chất, địa vị xã hội… giữa các cá nhân. Do đó, chỉ có thể từng
bƣớc giảm nghèo, chƣa thể tiến tới xóa đƣợc nghèo. Chỉ khi xã hội loài ngƣời
đạt tới trình độ xã hội cộng sản chủ nghĩa nhƣ Mác, Ăngghen dự báo, hiện
tƣợng nghèo không còn, thì sẽ không còn việc giảm nghèo.
Ở nƣớc ta hiện nay nghèo đói không phải là do sự bóc lột của giai cấp
tƣ sản và địa chủ đối với ngƣời lao động nhƣ trƣớc đây mà do nền kinh tế
13
nƣớc ta đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế lạc hậu kém phát triển
sang nền kinh tế phát triển hiện đại, trong nền kinh tế này đang tồn tại và đan
xen nhiều trình độ sản xuất khác nhau.
Chính sách xã hội ở nƣớc ta đã thực hiện sâu rộng trong thời kỳ kế
hoạch hóa tập trung và đƣợc tiếp tục thực hiện ngay từ khi bắt đầu thời kỳ đổi
mới, từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng có sự
quản lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Thực tế này khẳng
định, Đảng và Nhà nƣớc ta đã sớm nhận thức đƣợc những khiếm khuyết nhƣ
pháp góp phần đảm bảo ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Công tác xoá đói giảm nghèo góp phần mở rộng cơ hội lựa chọn cho
cá nhân nhất là nhóm ngƣời nghèo nói chung và đồng bào các dân tộc thiểu số
ở miền núi nơi có điều kiện sống cực kỳ khó khăn, nâng cao năng lực cá nhân
để thực hiện có hiệu quả sự lựa chọn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất
lƣợng cuộc sống, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế của quốc gia.
Trong kế hoạch phát triển bền vững của chính phủ Việt Nam về thực
thiện các mục tiêu thiên niên kỷ. Việt Nam cam kết dành ƣu tiên hàng đầu
cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo là hƣớng quan trọng để tranh thủ sự giúp đỡ
nhiều mặt của cộng đồng quốc tế về: Kinh nghiệm, kỹ thuật và nguồn lực,
góp phần đƣa nền kinh tế nƣớc ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
1.2.3. Nội dung xóa đói giảm nghèo
Xóa đói giảm nghèo theo hƣớng bền vững đƣợc hiểu là phát triển
nguồn lực của ngƣời nghèo, tạo môi trƣờng và điều kiện phát triển cho ngƣời
nghèo, thoát nghèo vƣơn lên trong cuộc sống. Nội dung của xóa đói giảm
nghèo bao gồm:
Thứ nhất, tăng nguồn thu nhập cho người nghèo, vùng nghèo
Khi đánh giá vấn đề nghèo đói, các tổ chức quốc tế cũng nhƣ các nƣớc
khác nhau lựa chọn phƣơng pháp và chỉ tiêu đánh giá cơ bản giống nhau.
Song cách xác định và mức độ cụ thể có những khía cạnh khác nhau. Nhƣng
nhìn chung các quốc gia đều căn cứ vào tiêu chí chính là thu nhập để đánh
15
giá. Nhƣ vậy có thể thấy tăng thu nhập cho các đối tƣợng nghèo là nội dung
cần quan tâm nhất đối với công tác XĐGN.
Để làm căn cứ tính toán mức nghèo đói ngƣời ta đều thống nhất dựa
vào hai loại chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân ngƣời/tháng hoặc năm và đƣợc đo