0
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------o0o--------
NGUYỄN THỊ MAI THƢƠNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở
VĂN PHÕNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐINH
HƢỚNG THƢ̣C HÀNH
̣
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. PHẠM VĂN DŨNG
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo
hƣớng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Dũng, ngƣời đã hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy, Cô giáo khoa
có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý cán bộ, công chức,
luận văn đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực cán bộ, công chức
ở Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................0
CHƢƠNG 1: ........................................................................................................4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC
TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VĂN
PHÒNG ỦY BAN CẤP TỈNH ..............................................................................4
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..........................................4
1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực cán bộ, công chức của
Văn phòng UBND cấp tỉnh ................................................................................6
1.2.1 Khái niệm ..............................................................................................6
1.2.2. Những yêu cầu về nguồn nhân lực cán bộ công chức của Văn phòng
UBND cấp tỉnh ............................................Error! Bookmark not defined.
1.2.3 Những tiêu chí đánh giá chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức Văn
phòng UBND tỉnh. .......................................Error! Bookmark not defined.
1.2.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của đội ngũ cán bộ, công chức
Văn phòng UBND tỉnh ................................Error! Bookmark not defined.
1.2.5. Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ, công chức Văn phòng UBND
tỉnh ...............................................................Error! Bookmark not defined.
1.3. Một số kinh nghiệm của các nƣớc, các tỉnh và bài học kinh nghiệm có thể
áp dụng vào thực tiễn Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An. ..... Error! Bookmark
not defined.
1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng cán bộ của cơ quan hành chính
một số tỉnh....................................................Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Một số kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng vào thực tiễn Văn phòng
CHƢƠNG 4: ........................................................Error! Bookmark not defined.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở
VĂN PHÒNG UBND TỈNH NGHỆ AN ............Error! Bookmark not defined.
4.1 Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ cán bộ, công chức Văn
phòng UBND tỉnh Nghệ An ............................Error! Bookmark not defined.
4.1.1. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội ....Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Mức độ hội nhập ................................Error! Bookmark not defined.
4.1.3. Mục tiêu phát triển của Nghệ An .......Error! Bookmark not defined.
4.2. Quan điểm phát triển đội ngũ cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh
Nghệ An ...........................................................Error! Bookmark not defined.
4.3 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức của Văn
phòng UBND tỉnh ............................................Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Hoàn thiện mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND
tỉnh ...............................................................Error! Bookmark not defined.
4.3.2 Hoàn thiện chính sách và yêu cầu tuyển dụng nhằm nâng cao chất
lƣợng tuyển dụng cán bộ, công chức ...........Error! Bookmark not defined.
4.3.3 Nâng cao chất lƣợng quản lý và sử dụng cán bộ ..... Error! Bookmark
not defined.
4.3.4 Đổi mới, nâng cao chất lƣợng đánh giá cán bộ, công chức ........ Error!
Bookmark not defined.
4.3.5 Tăng cƣờng đào tạo phát triển nguồn nhân lực Error! Bookmark not
defined.
4.3.6 Hoàn thiện chính sách thu hút và duy trì nguồn nhân lực .......... Error!
Bookmark not defined.
4.3.7 Tiếp tục củng cố, kiến toàn cơ cấu tổ chức bộ máy. Error! Bookmark
not defined.
4.3.8. Tiếp tục xây dựng văn hóa công chức ............. Error! Bookmark not
defined.
phƣơng, đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh,
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Với chức năng, nhiệm vụ của mình,
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh thƣờng xuyên coi trọng công tác đào tạo, nâng
cao chất lƣợng, phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ cán bộ, công chức qua các
thời kỳ, bám sát nguyên tắc “Kịp thời, chính xác, hiệu quả”. Công tác tuyển
dụng, quản lý, sử dụng cán bộ; đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cả
0
về số lƣợng và chất lƣợng trong thời gian quan đã đáp ứng yêu cầu tham mƣu,
phục vụ hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong chỉ đạo,
điều hành phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Nghệ An là một tỉnh rộng, dân số đông, đƣợc phân chia nhiều vùng miền
khác nhau, kinh tế - xã hội của tỉnh có nhiều biến động theo xu thế chung của cả
nƣớc, nhƣng đồng thời cũng có những đặc thù riêng. Văn phòng UBND tỉnh là
cơ quan có nhiệm vụ tham mƣu, giúp việc cho Lãnh đạo UBND tỉnh trong công
tác chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội, vì vậy đòi hỏi cán bộ, công chức phải
không ngừng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức để
đáp ứng yêu cầu đặt ra. Để làm đƣợc điều đó, Văn phòng UBND tỉnh cần có
những giải pháp phù hợp để phát triển nguồn nhân lực đội ngũ cán bộ, công chức
cả về số lƣợng và chất lƣợng.
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển nguồn
nhân lực cán bộ, công chức ở Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An” là cấp thiết và
có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Thế nào là phát triển nguồn nhân lực cán bộ, công chức? Văn phòng
UBND tỉnh Nghệ An cần phải làm gì và làm nhƣ thế nào phát triển nguồn nhân
lực cán bộ, công chức để đáp ứng đƣợc yêu cầu, nhiệm vụ?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
- Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ ban hành
Chƣơng trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nƣớc giai đoạn 2011 – 2020 ;
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP
ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 24/2010/NĐCP;
- Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ƣơng.
- Quy chế đánh giá cán bộ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm
cán bộ tỉnh Nghệ An
5. Cơ sở lý luận và Phƣơng pháp nghiên cứu:
5.1. Cơ sở lý luận
Việc nghiên cứu luận văn đƣợc tiến hành dựa trên cơ sở lý luận của chủ
nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác – Lênin, tƣ tƣởng
2
Hồ Chí Minh về nhà nƣớc và pháp luật nói chung, các quan điểm chỉ đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nƣớc và pháp luật thời kỳ đổi mới nói riêng.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận văn đƣợc nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở phƣơng pháp luận của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác xít.
- Các phƣơng pháp cụ thể: Phƣơng pháp logic, phƣơng pháp phân tích, tổng
hợp, phƣơng pháp thống kê, so sánh...
- Vận dụng các chính sách, văn bản quy định, hƣớng dẫn của Nhà nƣớc, Bộ
Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, UBND tỉnh Nghệ An về quản lý bộ máy, cán bộ,
công chức...
đáp ứng đƣợc yêu cầu trong xu thế thế giới mới. Trong đó, việc nâng cao chất
lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức là một nhiệm vụ quan trọng, làm cho đội ngũ
cán bộ, công chức của đất nƣớc thực sự có đủ cả đức và tài, giữ vững vai trò
nòng cốt, là “….cái gốc của mọi công việc” nhƣ lời Bác Hồ đã dạy.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã xác định vai trò của nguồn nhân
lực trong phát triển kinh tế - xã hội là : « Hoàn thiện chế độ công vụ, quy chế cán
bộ, công chức, coi trọng cả năng lực và đạo đức; bảo đảm tính nghiêm túc,
trung thực trong thi tuyển cán bộ, công chức. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, trước hết là cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý về đường lối, chính sách, về
kiến thức và kỹ năng quản lý hành chính Nhà nước. Sắp xếp lại đội ngũ cán bộ,
công chức theo chức năng, tiêu chuẩn… ». Vì thế, phát triển nguồn nhân lực cán
bộ, công chức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức có thể đƣợc coi là khâu
đột phá trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Nhận thức đƣợc ý nghĩa và vai trò đó, vấn đề tìm ra giải pháp để nâng cao
chất lƣợng, phát triển nguồn nhân lực cán bộ, công chức đã đƣợc nhiều nhà
nghiên cứu khoa học xã hội, các nhà hoạt động chính trị trong nƣớc quan tâm, đề
cập đến nhƣ « Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước » của
PGS.TS Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm, NXB Chính trị quốc
gia, 2003 ; « Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước
4
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân » của TS.Thang Văn Phúc
và TS. Trần Minh Phƣơng, NXB Chính trị Quốc gia, 2004 ; « Công vụ, công
chức – Những khía cạnh pháp lý và hành chính » của PGS.TS Phạm Hồng Thái,
2004 ; « Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới »
của TS. Thang Văn Phúc – TS. Nguyễn Minh Phƣơng – TS. Nguyễn Thu Huyền,
NXB Chính trị quốc gia, 2004 ; « Về chế độ công vụ Việt Nam » do PGS.TS
cụ thể của từng lĩnh vực, từng phạm vi nghiên cứu cụ thể. Đây có thể nói là
nguồn cung cấp tƣ liệu quý báu về cơ sở lý luận, về kiến thức, về kinh nghiệm
để tìm ra những giải pháp phù hợp nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công
chức.
Có thể nói, ngoài những vấn đề chung thì ở các địa phƣơng, các lĩnh vực
khác nhau sẽ cần có những yêu cầu, đòi hỏi, giải pháp khác nhau để nâng cao
chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với thực tiễn của đơn vị, địa
phƣơng trong từng giai đoạn, bối cảnh. Tuy nhiên, chƣa có đề tài ngào nghiên
cứu về việc tìm ra giải pháp để phát triển nguồn nhân lực cán bộ công chức ở
Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An. Chính vì vậy, đây là vấn để bức thiết cần đƣợc
nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện trên cả phƣơng diện lý luận và thực tiễn
để Văn phòng UBND tỉnh đáp ứng đƣợc vị trí, vai trò của tổ chức này trong hệ
thống chính quyền tỉnh Nghệ An.
1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực cán bộ, công chức
của Văn phòng UBND cấp tỉnh
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực
Có nhiều những định nghĩa khác nhau về “nguồn nhân lực” chẳng hạn
nhƣ:
- Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời của những tổ chức (với quy mô,
loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá
trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia,
khu vực, thế giới. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi
nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực,
sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức;
- Trong báo cáo của Liên hiệp quốc đánh giá về những tác động của toàn
cầu hoá đối với nguồn nhân lực đã đƣa ra định nghĩa nguồn nhân lực là trình độ
lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những nguồn năng lực
tồn tại dƣới dạng tiềm năng của con ngƣời. Quan niệm về nguồn nhân lực theo
một tỷ lệ nhất định nhân lực.
Tóm lại, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số
lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu phát triển ngƣời lao động nói chung cả ở hiện tại
cũng nhƣ trong tƣơng lai tiềm năng của mỗi tổ chức, địa phƣơng, mỗi quốc gia,
khu vực và thế giới.
7
1.2.1.2 Khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức
a) Quan niệm về cán bộ
Thuật ngữ “cán bộ” đƣợc sử dụng tại các nƣớc xã hội chủ nghĩa và bao
hàm một diện rất rộng các loại nhân sự thuộc khu vực nhà nƣớc và các tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị xã hội. Thuật ngữ khi đó thƣờng dùng là “cán bộ,
công nhân viên chức”, bao quát tất cả những ngƣời làm công hƣởng lƣơng từ
nhà nƣớc, kể cả những ngƣời đứng đầu một cơ quan tới các nhân viên phục vụ
nhƣ lái xe, bảo vệ hay lao công tạp vụ.
Do những điều kiện lịch sử nhất định, suốt một thời gian dài trong đời
sống chính trị - pháp lý ở Việt Nam tồn tại một tập hợp khái niệm “cán bộ, công
nhân, viên chức” không có sự phân biệt rạch ròi từng khái niệm cũng nhƣ quy
chế pháp lý đối với từng nhóm. Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 (sửa đổi,
bổ sung năm 2003) đề cập đến ba đối tƣợng cán bộ, công chức, viên chức nhƣng
không phân định rõ ai là cán bộ, ai là công chức, ai là viên chức mà quy định
chung các đối tƣợng “cán bộ, công chức” là công dân Việt Nam, trong biên chế.
Có thể nói, thuật ngữ cán bộ đƣợc sử dụng nhƣ một ƣớc lệ, chƣa thể hiện tính
chất hành chính, chƣa rõ nội hàm của khái niệm. Đây là một hạn chế của Pháp
lệnh công chức.
Cùng với xu hƣớng toàn cầu hoá về kinh tế, những thành tựu của sự phát
triển kinh tế - xã hội chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cƣờng mở rộng
giao lƣu hợp tác nhiều mặt với các nƣớc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá
- Quan điểm thứ hai cho rằng, công chức bao gồm những ngƣời làm việc
trong bộ máy nhà nƣớc nói chung, tƣơng ứng với quan niệm công vụ là hoạt
động của toàn bộ bộ máy nhà nƣớc (bao gồm hoạt động của công chức trong cơ
quan quyền lực, xét xử, kiểm sát và cơ bản nhất là trong các cơ quan quản lý nhà
nƣớc).
- Quan điểm thứ ba cho rằng, công chức bao gồm những ngƣời hoạt động
trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Nhà nƣớc và bộ máy phục vụ của
các cơ quan nhà nƣớc khác, giữ một công vụ thƣờng xuyên, ổn định.
- Quan điểm thứ tƣ thuần tuý cho rằng, công chức chỉ bao gồm những đối
tƣợng phục vụ trong bộ máy hành chính, giữ một chức vụ thƣờng xuyên và ổn
định, quan điểm này xuất phát từ chỗ coi công vụ nhà nƣớc chỉ là hoạt động của
các cơ quan hành chính.
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các báo cáo: Kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An năm 2013; Quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; Báo cáo chƣơng trình tổng thể CCHC
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000 – 2010; Báo cáo số lƣợng, chất lƣợng công
chức của Văn phòng UBND tỉnh các năm: 2006, 2007, 2008, 2009, 2010,
2011, 2012…;
2. Gaston Courois; Biên soạn: Trịnh Thị Kim Hƣơng và Đỗ Quyên (2002);
Lãnh đạo và quản lý – một nghệ thuật, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội;
3. Harold Koontz, Cyril O’Donnell và Heinz (1994), Những vấn đề cốt yếu của
quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội;
4. Trần Kim Dung (2003), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, Thành
phố Hồ Chí Minh;
5. Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
6. Luật Viên chức ngày 15/11/2010;