BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐẶNG HOÀNG GIANG SAN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM
SOÁT KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG VÀ NGUYÊN
LIỆU TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei)
NUÔI TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐẶNG HOÀNG GIANG SAN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM
SOÁT KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG VÀ NGUYÊN
LIỆU TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei)
NUÔI TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Công nghệ sau thu hoạch
Trước hết tôi xin gửi tới Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban Chủ
nhiệm Khoa Công nghệ thực phẩm sự kính trọng, niềm tự hào được học tập và nghiên
cứu tại trường trong những năm qua.
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Tiến sỹ
Đỗ Văn Ninh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Công nghệ thực phẩm Trường
Đại Học Nha Trang đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt
thời gian học tập của khóa học.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
đã ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt qúa trình học tập và thực hiện luận
văn này.
Cuối cùng tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn hỗ trợ,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC KÝ HIỆU .............................................................................................. viii
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................x
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................................... xii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .........................................................................................4
1.1. Tổng quan kim loại nặng ..........................................................................................4
ở Khánh Hòa..................................................................................................................36
3.1.1. Hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng tại Khánh Hòa.............................................36
3.1.2. Đánh giá hiện trạng môi trường tại Khánh Hòa ..................................................43
3.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm KLN (Pb,Cd, Hg) trong môi trường nước và trầm tích
biển ven bờ ....................................................................................................................45
3.2.1. Hàm lượng Pb, Cd và Hg trong nước biển ven bờ ..............................................45
3.2.2. Hàm lượng các KLN (Pb, Cd, Hg) trong trầm tích .............................................49
3.3. Đánh giá hàm lượng KLN (Pb, Cd, Hg) trong môi trường ao nuôi tôm thẻ chân
trắng ...............................................................................................................................53
3.3.1. Hàm lượng KLN (Pb, Cd, Hg) trong nước ao nuôi tôm chân trắng....................53
3.3.2. Hàm lượng Pb, Cd, Hg trong đất ao nuôi tôm thẻ chân trắng.............................57
vi
3.4. Đánh giá hàm lượng KLN (Pb, Cd, Hg) trong mô cơ và trong thức ăn của tôm thẻ
chân trắng ......................................................................................................................59
3.4.1. Hàm lượng KLN (Pb, Cd, Hg) trong mô cơ của tôm thẻ chân trắng ..................59
3.4.2. Hàm lượng KLN (Pb, Cd, Hg) trong TACN.......................................................62
3.5. Đánh giá sự tích lũy của các KLN (Pb, Cd, Hg) trên tôm thẻ chân trắng nuôi tại
Khánh Hòa .....................................................................................................................63
3.5.1. Đánh giá sự tích lũy của Pb, Cd, Hg trên tôm thẻ chân trắng .............................63
3.5.2. Đánh giá tương quan giữa hàm lượng KLN trong môi trường nước và cơ thịt
tôm thẻ chân trắng .........................................................................................................64
3.5.3. Đánh giá tương quan giữa hàm lượng KLN trong cơ thịt tôm thẻ chân trắng và
TACN ............................................................................................................................66
3.6. Đề xuất một số giải pháp kiểm soát ô nhiễm KLN trong môi trường và nguyên
liệu tôm thẻ chân trắng nuôi tại Khánh Hòa..................................................................69
3.6.1. Xác định các ưu tiên ............................................................................................69
3.6.2. Giải pháp quản lý.................................................................................................69
: Độ lệch chuẩn
TB
: Trung bình
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ tài nguyên môi trường
BVTV
: Bảo vệ thực vật
EU
: Cộng đồng Châu Âu
KLN
: Kim loại nặng
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
hô, rừng ngập mặn và cỏ biển theo các tài liệu khoa học..............................................14
Bảng 1.2. Hàm lượng các KLN trong trầm tích vùng cửa sông, ven biển Việt Nam theo
các số liệu đã công bố....................................................................................................16
Bảng 1.3. Diện tích và sản lượng tôm sú, thẻ ở Việt Nam năm 2009...........................24
Bảng 1.4. Sản lượng tôm sú và tôm thẻ được nuôi tại các vùng miền Việt Nam 2009.....24
Bảng 2.1. Phương pháp bảo quản mẫu ..........................................................................30
Bảng 3.1. Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú tại Khánh Hòa từ năm 2009-2013 ......36
Bảng 3.2. Cơ cấu diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng và tôm sú của tỉnh Khánh Hòa từ
2009-2013 (%)...............................................................................................................38
Bảng 3.3. Cơ cấu hình thức nuôi tôm thẻ chân trắng tại Khánh Hòa 2009-2013 .........39
Bảng 3.4. Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại các vùng nuôi năm 2013 ..................41
Bảng 3.5. Các thông số chất lượng môi trường nước biển tại các khu vực khảo sát năm
2013 ...............................................................................................................................43
Bảng 3.6. Các thông số chất lượng môi trường trầm tích biển tại các khu vực khảo sát
năm 2013 .......................................................................................................................44
Bảng 3.7. Hàm lượng KLN (Pb, Cd, Hg) trong nước biển ...........................................45
Bảng 3.8. Hàm lượng các KLN (Pb, Cd, Hg) trong trầm tích.......................................49
Bảng 3.9. Hàm lượng Pb, Cd, Hg trong nước ao nuôi tôm thẻ chân trắng ...................53
Bảng 3.10. Hàm lượng KLN trong đất ao nuôi. ............................................................57
Bảng 3.11. Hàm lượng Pb, Cd, Hg trong cơ thịt tôm thẻ chân trắng ............................60
Bảng 3.12. Hàm lượng Pb, Cd, Hg trong TACN ..........................................................62
Bảng 3.13. Hệ số tích tụ sinh học (BCF) trong nước và thức ăn trên cơ thịt tôm thẻ
chân trắng ......................................................................................................................63
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ chuyển hóa Cd.....................................................................................10
Hình 1.2. Cơ chế lan truyền Hg.....................................................................................11
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) là đối tượng nuôi chủ lực tại nhiều
địa phương ven biển ở nước ta. Hầu hết các trại nuôi đều nằm gần bờ biển và nước
biển từ vùng nước ven bờ được sử dụng cho quá trình nuôi, tuy nhiên nguồn nước này
thường bị ảnh hưởng bởi nhiều loại chất ô nhiễm do các hoạt động của con người,
trong đó tình trạng ô nhiễm kim loại nặng là vấn đề đáng quan tâm. Một số kim loại
nặng tồn tại ở dạng vết trong môi trường đất và nước, chúng có thể trở nên nguy hiểm
bằng con đường tích lũy sinh học thông qua chuỗi thức ăn và phá hủy hệ sinh thái
cũng như gây nguy hiễm đối với sức khỏe con người. Hiện nay, vấn đề tích lũy kim
loại nặng trong cơ thể tôm thẻ chân trắng không thể bỏ qua bởi dư lượng này đã được
phát hiện và một số chỉ tiêu đã gần tới mức cho phép, do đó vấn đề kiểm soát dư lượng
một số kim loại nặng độc hại trong môi trường và nguyên liệu tôm thẻ chân trắng trở
nên cấp bách. Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường Đại học Nha Trang cùng với sự
hướng dẫn và giúp đỡ của thầy TS Đỗ Văn Ninh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát kim loại nặng trong môi trường
và nguyên liệu tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Khánh Hòa”.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường biển ven bờ, ao
nuôi và trong tôm thẻ chân trắng nuôi tại Khánh Hòa, từ đó đề xuất giải pháp kiểm
soát kim loại nặng trong môi trường và trong nguyên liệu tôm thẻ chân trắng đáp ứng
yêu cầu bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng nuôi tôm thẻ, chất lượng nước và trầm tích đáy tại một số
vùng nuôi tôm thẻ chân trắng của tỉnh Khánh Hòa.
- Phân tích, đánh giá hàm lượng kim loại nặng (Pb, Cd, Hg) trong môi trường và
nguyên liệu tôm thẻ chân trắng, từ đó đánh giá mối tương quan giữa hàm lượng các
kim loại nặng trong tôm thẻ chân trắng với hàm lượng kim loại nặng trong môi trường
ao nuôi tôm thẻ chân trắng: Cả ba kim loại nặng trong các mẫu nước, trầm tích thu
thập được tại Hòa Diên, Tân Thủy, Tân Thành đều có hàm lượng thấp hơn so với giá
trị giới hạn cho phép. Tuy nhiên đã có biểu hiện tích lũy khá cao hàm lượng Cd trong
trầm tích tại Tân Thủy và Tân Thành.
- Hàm lượng kim loại nặng (Pb, Cd, Hg) trong cơ thịt tôm thẻ chân trắng và thức
ăn tôm: Hàm lượng kim loại nặng Pb, Cd đều thấp hơn giá trị giới hạn cho phép, hàm
lượng Hg hầu như không phát hiện trong các mẫu tôm. Đối với TACN, Pb dao động từ
4,93-6,27 mg/kg (khối lượng khô), Cd dao động từ 1,29-2,00 mg/kg, Hg dao động từ
0,0062 – 0,0072 mg/kg.
- Mối tương quan giữa hàm lượng kim loại nặng Pb, Cd, Hg trong cơ thịt tôm thẻ
chân trắng và các thành phần môi trường: Hàm lượng Pb, Cd trong môi trường nước
và cơ thịt tôm thẻ chân trắng có tương quan thuận với mức độ tương quan “tương quan
chặt”. Hàm lượng Pb trong TACN và cơ thịt tôm thẻ có tương quan thuận với nhau
nhưng chỉ ở mức “tương quan vừa”, hàm lượng Cd có mối tương quan thuận ở mức
“tương quan chặt”. Đối với Hg, đề tài không tiến hành đánh giá tương quan do không
phát hiện hàm lượng Hg trong hầu hết các mẫu tôm thẻ chân trắng.
- Đề xuất giải pháp: Đề tài đã đề xuất được các giải pháp quản lý và giải pháp kỹ
thuật nhằm kiểm soát hàm lượng các kim loại nặng Pb, Cd, Hg trong môi trường và
nguyên liệu tôm thẻ chân trắng.
Từ khóa: Kim loại nặng, tôm thẻ chân trắng, trầm tích, tích tụ sinh học, Khánh Hòa.
xiii
MỞ ĐẦU
Khánh Hòa là tỉnh thuộc khu vực Nam trung bộ có bờ biển dài hơn 200 km
cùng nhiều đầm phá, vũng vịnh, hệ sinh thái đa dạng đã tạo cho Khánh Hòa nhiều tiềm
năng về phát triển thủy sản, du lịch và cảng biển. Đặc biệt, phát triển nuôi trồng và
khai thác thủy sản ven bờ trong thời gian qua đã tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư ven
biển, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế của tỉnh
của thầy TS Đỗ Văn Ninh, tôi đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài “Đánh giá
hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát KLN trong môi trường và nguyên liệu tôm
thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Khánh Hòa”.
Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng ô nhiễm KLN trong môi trường
biển ven bờ, ao nuôi và trong tôm thẻ chân trắng nuôi tại Khánh Hòa, từ đó đề xuất
giải pháp kiểm soát KLN trong môi trường và trong nguyên liệu tôm thẻ chân trắng
đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Nội dung của đề tài:
1) Đánh giá hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng, chất lượng nước và trầm tích
đáy tại một số vùng nuôi trong tỉnh Khánh Hòa.
2) Phân tích, đánh giá hàm lượng KLN (Pb, Cd, Hg) trong môi trường và nguyên liệu
tôm thẻ chân trắng, từ đó đánh giá mối tương quan giữa hàm lượng các KLN trong tôm
thẻ chân trắng với hàm lượng KLN trong môi trường thành phần.
3) Đề xuất một số giải pháp kiểm soát dư lượng KLN trong môi trường và
nguyên liệu tôm thẻ chân trắng nuôi ở Khánh Hòa.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học của đề tài:
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học đáng tin cậy về hiện trạng chất
lượng môi trường nước và trầm tích tại khu vực nghiên cứu; là cơ sở để đánh giá ảnh
hưởng của ô nhiễm môi trường đến sự tích lũy KLN trong nguyên liệu tôm thẻ.
+ Thành công của đề tài góp phần trao đổi thông tin, dữ liệu với các ngành thuộc
lĩnh vực bảo vệ môi trường, lĩnh vực nuôi trồng, khai thác và chế biến thương mại.
+ Kết quả của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận
trong nghiên cứu hoặc làm cơ sở để phát triển các nghiên cứu tiếp theo.
2
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của đề tài sẽ đánh giá được hiện trạng và đề xuất được giải pháp kiểm
vật. Các nguyên tố kim loại còn lại là các nguyên tố không thiết yếu và có thể gây độc
tính cao khi hiện diện trong cơ thể, tuy nhiên tính độc chỉ thể hiện khi chúng đi vào
chuỗi thức ăn. Các nguyên tố này bao gồm thủy ngân, nickel, chì, arsenic, cadmium,
nhôm, platinum và đồng ở dạng ion kim loại. Chúng đi vào cơ thể qua các con đường
hấp thụ của cơ thể như hô hấp, tiêu hóa và qua da. Nếu KLN đi vào cơ thể và tích lũy
bên trong tế bào lớn hơn sự phân giải chúng thì chúng sẽ tăng dần và sự ngộ độc sẽ xuất
hiện. Do vậy, người ta bị ngộ độc không những với hàm lượng cao của KLN mà cả khi
với hàm lượng thấp và thời gian kéo dài sẽ đạt đến hàm lượng gây độc [15], [48].
1.1.2. Nguồn phát sinh và tác hại của KLN
* Nguồn gốc phát sinh:
Trong tự nhiên, KLN đều có trong đất và nước, hàm lượng của chúng thường
tăng cao do tác động của con người [16]. Các KLN do tác động của con người là
nguồn gây ô nhiễm KLN chủ yếu khi chúng đi vào môi trường đất và nước. Các kim
loại do hoạt động của con người như As, Cd, Cu, Pb, Ni và Zn thải ra ước tính là nhiều
4
hơn so với nguồn kim loại có trong tự nhiên, đặc biệt đối với chì 17 lần. Nguồn KLN
đi vào đất và nước do tác động của con người bằng các con đường chủ yếu như bón
phân, bã bùn cống, thuốc bảo vệ thực vật và các con đường phụ khác như khai khoáng
và kỹ nghệ hay lắng đọng từ không khí [15], [16].
Thủy quyển chiếm phần diện tích lớn hơn rất nhiều so với thạch quyển trên bề
mặt trái đất và chúng được chia ra thành hồ, sông, vùng cửa sông ven biển, đại đương.
Các kim loại tồn tại trong thủy quyển dưới dạng hòa tan và các hạt lơ lửng hoặc ở
dạng trầm tích. Trầm tích ở sông, hồ, cửa sông là nguồn chính của KLN trong thủy
quyển [24]. Ở cửa sông, các KLN từ khí quyển và sông được tích tụ dẫn đến các phản
ứng lý, hóa học xảy ra trước khi nó được cuốn ra ngoài đại dương. Sự lắng đọng từ khí
quyển, lọc qua đất, dòng chảy, xói mòn, và sự vỡ vụn của các khoáng trầm tích, tất cả
đã góp phần làm tăng nồng độ kim loại trong nguồn nước tự nhiên. Các nguồn nhân
tạo gồm có từ việc khai thác mỏ, luyện kim, đốt nhiên liệu hóa thạch, rác, từ dòng
kim loại ở một số dòng sông ở xứ Wales đã được biết đến từ đầu thế kỷ 19, đến đầu
thế kỷ 20 một số trong số đó chỉ có các sinh vật không xương sống là có thể tồn tại,
không có dấu hiệu nào của cá. Mặc dù có những số liệu như vậy nhưng người ta vẫn
không quan tâm cho đến khi có những sự cố về nhiễm độc Hg ở vịnh Minimata và sự
cố nhiễm độc Cd gây ra bệnh bệnh Itai-Itai, đều xảy ra ở Nhật [48].
Tính độc của kim loại ảnh hưởng đến môi trường thủy sinh trên diện rộng, từ sự
làm giảm tối đa sự sinh trưởng đến việc làm chết sinh vật. Nói chung, ở giai đoạn còn
nhỏ của các sinh vật thủy sinh nhạy cảm với kim loại hơn so với giai đoạn trưởng
thành. Tuy nhiên, có một vài ngoại lệ đó là trứng của các loài cá nước ngọt không phải
là giai đoạn nhạy cảm nhất và ấu trùng côn trùng có sức chịu đựng với kim loại tốt hơn
so với giai đoạn trưởng thành.
Việc giám sát các chất ô nhiễm đặc biệt là các KLN sẽ giúp tăng thêm sự hiểu
biết về các tác dụng của các KLN trên các sinh vật biển. Nhiều nghiên cứu đã được
tiến hành đo nhiễm bẫn KLN tại các cửa sông và các vùng ven biển cho thấy có sự
khác biệt, điều này là do nước ngọt khi tiếp giáp với ranh giới biển đã tạo điều kiện
giảm thiểu các chất ô nhiễm [72]. Ngoài ra, sự thay đổi độ mặn gây kết tủa và lắng tụ
các chất nhiễm bẫn trong trầm tích, trong đó có KLN. Một số điều kiện tự nhiên có thể
làm tăng khả năng hòa tan và di động của các KLN trong đất là nguyên nhân gây ra
hàm lượng KLN có nồng độ cao trong các vùng nước ở cửa sông. Hiện tượng này có
thể khuếch đại bằng việc gia tăng lượng nước thải và bùn trên các lưu vực sông, cửa sông
ven biển [56]. Phần lớn các loại thủy hải sản thường được nuôi và khai thác từ các vùng
ven biển, vì vậy ô nhiễm vùng ven biển có tác động đáng kể đến kinh tế, xã hội [67] .
* Tác hại đến sức khỏe con người:
Đối với con người, có khoảng 12 nguyên tố KLN gây độc như chì, thủy ngân,
nhôm, arsenic, cadimium, nickel… Một số KLN được tìm thấy trong cơ thể và thiết
6
yếu cho sức khỏe con người, chẳng hạn như sắt, kẽm, magnesium, cobalt, manganese,
molybdenum và đồng mặc dù với lượng rất ít nhưng nó hiện diện trong quá trình
7
không có chức năng quan trọng trong con đường trao đổi chất ở động vật thủy sản. Sự
liên kết của kim loại với một phân tử hữu cơ ở dạng chelat có thể làm thay đổi các
phản ứng hóa học và tính thấm của màng, do đó nó làm thay đổi khả hấp thu kim loại
của sinh vật. Các kim loại cũng được hấp thụ vào các hạt keo đất trong nước và do đó
nó làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ kim loại của sinh vật .
Trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, nồng độ KLN cao là độc hại đối với
các đối tượng nuôi và tác dụng độc hại của KLN phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau
[21]. Một số các KLN là tương đối độc hơn những kim loại khác, ví dụ như độc tính
của cadmium, chì, đồng và kẽm đã được sắp xếp theo thứ tự như sau cadmium > chì >
đồng > kẽm. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi sinh vật sống trong môi trường bị ô
nhiễm thì khả năng tích tụ các chất ô nhiễm trong cơ thể chúng là rất cao [25], [30].
Nguyên nhân là do các sinh vật sống trong thủy vực có những khả năng thích ứng với
các chất gây hại tự nhiên. Khả năng tích tụ các chất độc hại của sinh vật gọi là tích lũy
sinh học, đây là quá trình tích tụ các nguyên tố vi lượng và các chất ô nhiễm vào trong
cơ thể sinh vật thông qua sự hấp thụ bởi các sinh vật từ môi trường xung quanh mà
chúng đang sống. Hàm lượng KLN có trong môi trường có ảnh hưởng lớn đến sự tích
lũy trong cơ thể của sinh vật, chúng xâm nhập vào cơ thể sinh vật chủ yếu qua các con
đường sinh học như: tiêu hóa, hô hấp,... Sự ảnh hưởng của môi trường lên các đối
tượng sinh vật khác nhau là khác nhau vì mỗi sinh vật có đặc tính sinh thái riêng, cơ
chế hấp thu và đào thải là khác nhau [15].
1.1.4. Giới thiệu về KLN Pb, Cd, Hg [15], [16], [39], [48]
* Chì (Pb): Chì là một kim loại mềm, nặng, độc hại và có thể tạo hình. Chì là
kim loại tương đối phổ biến, có màu trắng xanh khi mới cắt nhưng bắt đầu xỉn màu
thành xám khi tiếp xúc với không khí. Trong tự nhiên có nhiều trong khoáng vật chứa
chì. Trong khí quyển, chì tương đối giàu hơn so với các KLN khác. Nguồn chính của chì
phân tán trong không khí xuất phát từ đốt cháy các nhiên liệu xăng chì. Cùng với các chất
gây ô nhiễm khác, chì được loại khỏi khí quyển do các quá trình sa lắng khô và ướt. Kết
nghiên cứu của các chuyên gia thì người hút thuốc lá cũng có nguy cơ nhiễm cadimi.
Đã có nhiều bằng chứng cho thấy cadimi có thể gây ung thư qua đường hô hấp. Tùy
theo mức độ nhiễm độc mà có thể gây ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, đặc biệt có
thể gây tổn thương tuyến thận dẫn đến protein tuyến niệu, ảnh hưởng đến nội tiết, máu,
tim mạch... Nhiễm độc cadimi xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, điển hình là Nhật Bản.
9
Cadmium được biết gây tổn hại đối thận và xương ở liều lượng cao. Kết quả
nghiên cứu trên 1021 người đàn ông và phụ nữ bị nhiễm độc Cd ở Thụy Điển cho thấy
nhiễm độc kim loại này có liên quan đến gia tăng nguy cơ gãy xương ở độ tuổi trên 50.
Bệnh itai-itai là bệnh do sự ngộ độc Cd trầm trọng. Tất cả những bệnh nhân với bệnh
này điều bị tổn hại thận, xương đau nhức trở nên giòn và dễ gãy [75].
Cd2+
Cd2+ tự do trong
cơ thể
Hô hấp
Ăn uống
Liên kết tạo thành Metalothionein
Trao đổi với Zn2+
trong enzim
1% dự trữ trong thận và
các bộ phận khác
hại đối với hệ thần kinh trung ương và ngoại vi. Hít thở hơi thủy ngân có thể ảnh
hưởng tổn hại đến hệ thần kinh, tiêu hóa, phổi, thận và có thể tử vong. Các muối vô cơ
của thủy ngân có thể phá hủy da, mắt, đường tiêu hóa và có thể gây ra sự tổn hại thận
nếu hấp thụ [76].
Hg2+
CH3Hg+
Sinh vật nhỏ trôi nổi
Sâu bọ
Cá nhỏ
Chim
Cá lớn
Người
Hình 1.2. Cơ chế lan truyền Hg
1.1.5. Tình hình ô nhiễm KLN trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.5.1. Khái quát về ô nhiễm môi trường vùng biển ven bờ [12]
Vùng ven bờ là nơi tương tác giữa đất và biển, bao gồm các môi trường ven bờ
cũng như vùng nước kế cận. Các thành phần của nó bao gồm các vùng châu thổ, vùng
đồng bằng ven biển, các vùng đất ngập nước, các bãi biển và cồn cát, các rạn san hô,
các vùng rừng ngập mặn, đầm phá và các đặc trưng ven bờ khác. Vùng ven bờ bao
gồm sự đa dạng lớn về nơi ở và các hệ sinh thái (như vùng cửa sông, rạn san hô, thảm
cỏ biển, rừng ngập mặn, đầm phá, vũng biển,..). Các hệ sinh thái trên có các đặc điểm
vốn có được mô tả như là các chức năng khi chú ý đến phạm vi hệ thống tài nguyên
Các nguồn gây ô nhiễm có thể do các hoạt động sau đây:
+ Hoạt động trong các khu dân cư, đô thị ven biển;
+ Hoạt động công nghiệp tập trung tại khu vực ven biển;
+ Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản;
+ Hoạt động giao thông vận tải và sự cố tràn dầu;
12