Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90CV trở lên tại huyện kiến thụy, thành phố hải phòng - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM SỸ TẤN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NGHỀ LƯỚI RÊ
TẦNG ĐÁY CỦA KHỐI TÀU CÓ CÔNG SUẤT
TỪ 90CV TRỞ LÊN TẠI HUYỆN KIẾN THỤY,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM SỸ TẤN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NGHỀ LƯỚI RÊ
TẦNG ĐÁY CỦA KHỐI TÀU CÓ CÔNG SUẤT
TỪ 90CV TRỞ LÊN TẠI HUYỆN KIẾN THỤY,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành:

Kỹ thuật Khai thác thủy sản

Mã số:

công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này.

Khánh Hòa, Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Phạm Sỹ Tấn

iii


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Viện Khoa
học và Công nghệ khai thác Thủy sản, Khoa Sau đại học và các phòng ban của trường
Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là
sự hướng dẫn tận tình của TS. Trần Đức Phú và ThS. Nguyễn Trọng Thảo đã giúp tôi
hoàn thành tốt đề tài; tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ giảng dạy lớp Cao học Công
nghệ Khai thác Thủy sản khóa 2013÷2015, đã tận tình giảng dạy tôi hoàn thành khóa
học, nâng cao về chuyên môn để hoàn thành luận văn này.
Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Hải Phòng, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành phố Hải Phòng,
UBND huyện Kiến Thụy, UBND các xã và cộng đồng dân cư làm nghề khai thác thủy
sản tại huyện Kiến Thụy đã cung cấp thông tin, tư liệu và giúp cho tôi tìm hiểu thực tế,
nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy, góp phần định hướng
hoạch định chính sách phát triển nghề lưới rê tầng đáy tại huyện Kiến Thụy, thành phố
Hải Phòng.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

1.2.1.1. Khái quát về vị trí địa lý, địa hình và khí hậu.......................................8
1.2.1.2. Dân số và lao động ..............................................................................9
1.2.2. Vai trò và vị trí của ngành thủy sản huyện Kiến Thụy ..............................10
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................................11
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước .............................................................11
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước..............................................................13
1.3.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước..................................17
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................18
2.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................18
2.1.1. Thực trạng ngư trường đánh bắt, đối tượng khai thác của nghề LRTĐ khối
tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng ........18

v


2.1.2. Thực trạng khai thác nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ
90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng ....................................18
2.1.3. Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất
từ 90cv trở lên tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng ................................18
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................19
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu....................................................................19
2.2.1.1. Điều tra số liệu thứ cấp......................................................................19
2.2.1.2. Điều tra số liệu sơ cấp .......................................................................19
2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ....................................................19
2.2.2.1. Phương pháp đánh giá hiệu quả khai thác ..........................................19
2.2.2.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế .............................................20
2.2.2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội...............................................22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................23
3.1. Thực trạng ngư trường đánh bắt và đối tượng khai thác của nghề LRTĐ khối
tàu có công suất từ 90cv trở lên ở huyện Kiến Thụy...............................................23

3.2.7.2. Lực lượng lao động ...........................................................................44
3.2.8. Hình thức bảo quản và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch ...........................46
3.2.8.1. Hình thức bảo quản sản phẩm............................................................46
3.2.8.2. Tiêu thụ sản phẩm .............................................................................50
3.3. Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề LRTĐ khối tàu có công suất từ 90cv trở lên.51
3.3.1. Đánh giá về hiệu quả khai thác .................................................................51
3.3.1.1. Thành phần sản phẩm khai thác .........................................................51
3.3.1.2. Kích cỡ một số đối tượng khai thác chính..........................................52
3.3.1.3. Năng suất khai thác ...........................................................................54
3.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế .........................................................................55
3.3.2.1. Lợi nhuận trung bình của đội tàu lưới rê tầng đáy..............................55
3.3.2.2. Năng suất lao động của đội tàu lưới rê tầng đáy.................................56
3.3.2.3. Doanh lợi của đội tàu lưới rê tầng đáy ...............................................58
3.3.3. Đánh giá hiệu quả xã hội ..........................................................................60
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................................62
1. Kết luận .............................................................................................................62
2. Khuyến nghị ......................................................................................................64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................65
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC KÝ HIỆU

a

: Kích thước cạnh mắt lưới (mm)

2a


PA MONO

: Sợi cước đơn

S

: Dây có chiều xoắn phải

Z

: Dây có chiều xoắn trái

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CPUE

: Catch Per Unit of Effort (Năng suất khai thác trung bình)

CPcđ

: Chi phí cố định

CPbđ

: Chi phí biến đổi


: Khai thác thủy sản

LN

: Lợi nhuận

LRTĐ

: Lưới rê tầng đáy

NLTS

: Nguồn lợi thủy sản

SL

: Sản lượng

SLKT

: Sản lượng khai thác

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông


Bảng 3.8. Tình hình trang bị máy phụ trên tàu ...........................................................33
Bảng 3.9. Tình hình trang bị máy định vị trên tàu ......................................................34
Bảng 3.10. Tình hình trang bị máy đàm thoại tầm gần trên tàu ..................................35
Bảng 3.11. Tình hình trang bị máy đàm thoại tầm xa trên tàu ....................................35
Bảng 3.12. Tình hình trang bị máy radar hàng hải trên tàu .........................................35
Bảng 3.13. Tình hình trang bị an toàn và phòng nạn trên tàu......................................36
Bảng 3.14. Số lượng tấm lưới của đội tàu lưới rê tầng đáy ở huyện Kiến Thụy..........37
Bảng 3.15. Biên chế lao động nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv
trở lên ở huyện Kiến Thụy......................................................................44
Bảng 3.16. Trình độ học vấn và tuổi đời của thuyền viên trên tàu ..............................45
Bảng 3.17. Lao động trên tàu có chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ ...........................46

x


Bảng 3.18. Thành phần sản phẩm khai thác nghề LRTĐ huyện Kiến Thụy................51
Bảng 3.19. Năng suất khai thác phân theo nhóm công suất ........................................54
Bảng 3.20. Doanh thu, chi phí, thu nhập và lợi nhuận của đội tàu ..............................55
Bảng 3.21. Năng suất khai thác của đội tàu nghề lưới rê tầng đáy Kiến Thụy ............57
Bảng 3.22. Doanh lợi của đội tàu lưới rê tầng đáy......................................................58
Bảng 3.23. Hiệu quả xã hội nghề lưới rê tầng đáy huyện Kiến Thụy..........................60

xi


DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Mực nang vân hổ .......................................................................................24
Hình 3.2. Mực nang vân trắng ...................................................................................25
Hình 3.3. Cá hồng đỏ.................................................................................................25

tầng đáy xa bờ tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu là qua điều tra thứ cấp và điều tra sơ cấp. Điều tra,
thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý nghề cá của huyện Kiến Thụy và thành
phố Hải Phòng. Điều tra sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp các chủ tàu hoặc thuyền
trưởng tại bến cá hoặc tại gia đình và trên tàu sản xuất. Các phương pháp trên dùng để
đánh giá thực trạng ngư trường đánh bắt, đối tượng khai thác; thực trạng khai thác;
hiệu quả sản xuất nghề lưới rê tầng đáy của khối tàu có công suất từ 90cv trở lên tại
huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
3. Kết quả nghiên cứu chính, kết luận và khuyến nghị
Ngư trường khai thác của đội tàu nghề lưới rê tầng đáy công suất từ 90 cv trở lên
ở huyện Kiến Thụy khá rộng, với 6 ngư trường khai thác chính trên vùng biển Vịnh
Bắc Bộ. Vào mùa chính, sử dụng lưới rê 3 lớp đánh bắt từ tháng 8 đến tháng 2 năm
sau, đối tượng đánh bắt chính là mực nang và các loại cá đáy. Vào mùa phụ, sử dụng
lưới rê đơn đánh bắt từ tháng 3 đến tháng 7, đối tượng khai thác chính là cá hồng và
các loại cá đáy khác.
Chiều dài của vàng lưới rê đơn và vàng lưới rê 3 lớp có xu hướng tăng dần theo
nhóm công suất tàu. Vàng lưới rê đơn được ghép lại từ 150 ÷ 400 tấm lưới, đạt chiều
dài từ 7500 m ÷ 20000 m. Còn vàng lưới rê 3 lớp được ghép lại từ 150÷350 tấm lưới,
đạt chiều dài từ 7200m ÷ 16800m. Áo lưới lớp giữa của lưới rê 3 lớp tầng đáy có kích
thước mắt lưới 2a = 70 mm ÷ 75 mm; áo lưới lớp ngoài có kích thước mắt lưới 2a =
380 mm ÷ 420 mm. Áo lưới của lưới rê đơn tầng đáy có kích thước mắt lưới từ 52 ÷
56 mm. Lưới rê tầng đáy huyện Kiến Thụy đánh bắt một số loài có kích thước nhỏ hơn
so với quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
xiv


Năng suất khai thác trung bình của lưới rê 3 lớp tầng đáy ở huyện Kiến Thụy là
640,56 kg/ngày và có xu hướng giảm theo sự tăng công suất máy tàu. Năng suất khai
thác trung bình của lưới rê đơn tầng đáy ở huyện Kiến Thụy là 818,48 kg/ngày và có


MỞ ĐẦU
Thành phố Hải Phòng có chiều dài bờ biển 125 km, có 15 quận, huyện (7 quận
và 8 huyện), trong đó có hai huyện đảo (Cát Hải và Bạch Long Vỹ). Vùng biển thành
phố Hải Phòng có một vị trí quan trọng đối với miền Bắc Việt Nam nói riêng và cả
nước nói chung về phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập Quốc tế cũng như quốc phòng
an ninh. Bình quân giai đoạn 2005-2012 ngành thủy sản thành phố Hải Phòng đóng
góp vào GDP chung toàn thành phố khoảng trên 2,3%/năm. Tuy chiếm tỷ trọng rất
nhỏ trong cơ cấu kinh tế của thành phố, nhưng hàng năm ngành thủy sản đã giải quyết
việc làm thêm cho khoảng gần 2.000 lao động/năm, góp phần không nhỏ vào quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo của thành phố
trong thời gian vừa qua.
Trong những năm qua, sản xuất thủy sản đạt được những thành tựu đáng ghi
nhận cả về sản lượng và giá trị. Năm 2012, tổng sản lượng thủy sản đạt trên 97,64
nghìn tấn tăng gấp 1,39 lần so với năm 2005, bình quân tăng 4,2%/năm. Về giá trị sản
xuất thủy sản năm 2012 đạt 1.180,5 tỷ đồng tăng gấp 1,7 lần so với năm 2005, bình
quân tăng 6,84%/năm. Sản phẩm thủy sản thành phố Hải Phòng đã có mặt ở một số
quốc gia và vùng lănh thổ trên thế giới, năm 2012 đạt trên 36,5 triệu USD, góp phần
quan trọng vào chiến lược phát triển kinh tế biển và bảo vệ an ninh quốc phòng biển
đảo thành phố Hải Phòng trong thời gian qua.
Tổng số phương tiện tàu thuyền khai thác thủy sản toàn thành phố Hải Phòng tính
đến tháng 5 năm 2014 là 3380 chiếc, trong đó: loại < 20 CV là 2005 chiếc; loại từ 20 -

nghề cá.
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghề khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng
1.1.1. Tàu thuyền nghề khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng
Bảng 1.1. Thống kê số lượng tàu thuyền nghề cá Hải Phòng theo nhóm công suất

Tổng số tàu

Đơn Năm
vị
2010
Chiếc 3.973

Năm
2011
3.994

Năm
2012
4.006

Năm

670

623

630

625

597

-2,84

3

Loại 50 -
140

156

16,74

6

Loại 250 -
(Nguồn: Chi cục Khai thác và Bảo vệ NLTS thành phố Hải Phòng)

Từ bảng (1.1), nhận thấy:
Từ năm 2010 đến năm 2014, số lượng tàu thuyền khai thác có xu hướng tăng
giảm rõ ràng, từ 3.973 chiếc năm 2010 tăng lên đến 4.006 chiếc năm 2012 và sau đó
giảm xuống 3.375 chiếc năm 2014; bình quân giảm 4,00%/năm. Cơ cấu tàu thuyền
theo nhóm công suất có sự thay đổi, nhóm tàu công suất từ 90-
48.837

56.000

71.890

82.740

16,06

61.590

53.913

64.041

50.540

47.566

-6,26

Công suất
Tuy số lượng tàu thuyền giảm nhưng tổng công suất cũng tăng nhanh trong giai
đoạn 2010÷2014, tăng từ 107.190 CV năm 2010 lên đến 130.306 CV năm 2014. Công
suất bình quân trên một đơn vị tàu cá có xu hướng tăng từ 27,0 CV/chiếc năm 2010 lên
đến 38,6 CV/chiếc năm 2014; tổng công suất của đội tàu khai thác xa bờ tăng
16,06%/năm (tăng từ 45.600 CV năm 2010 lên đến 82.740 CV năm 2014), đồng thời
công suất bình quân trên một đơn vị tàu xa bờ tăng từ 115 CV/chiếc lên 153 CV/chiếc.
Công suất bình quân theo tàu thuyền và theo nhóm tàu xa bờ đều có xu hướng tăng
trong thời gian qua, trong khi số lượng tàu thuyền lại giảm. Điều đó cho thấy có sự
chưa hợp lý trong cơ cấu tàu thuyền của thành phố thời gian qua.
1.1.2. Cơ cấu nghề khai thác thủy sản
Cơ cấu nghề khai thác của thành phố Hải Phòng phát triển đa dạng, với nhiều
loại nghề như lưới kéo, rê, nghề câu, chụp mực, lồng bẫy và các nghề khác. Cơ cấu
nghề khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014
được thể hiện ở bảng (1.3).

4


Bảng 1.3. Cơ cấu nghề KTTS thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014
TT

Họ nghề

Đơn

Năm

Năm

Năm


563

577

586

1,69

2

Lưới rê

Chiếc

876

884

883

874

789

-2,58

3

Nghề câu


-0,32

5

Họ nghề khác

Chiếc

2.057

2.050

2.073

1.899

1511

-7,42

Tổng

Chiếc

3.973

3.994

4.006


Năm

TĐTBQ

2010

2011

2012

2013

2014

(%/năm)

Tổng sản lượng

45.044

46.323

47.853 48.812

52.389

3,85

1


20.130

23.000

26.000 28.860

31.240

11,61

2.2 SLKT theo đối tượng

39.374

40.263

41.553 42.632

45.994

3,96

TT

Danh mục

a

SLKT Cá


11.616

12.246

13.053 13.737

15.688

7,80

(Nguồn: Cục Thống kê thành phố Hải Phòng)

5


Từ bảng (1.4), nhận thấy:
- Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014, sản lượng khai thác thủy sản của thành
phố Hải Phòng liên tục tăng; năm 2010 đạt 45.044 tấn đến năm 2014 tăng lên đạt
52.389 tấn, với tốc độ tăng trưởng bình quân là 3.85%/năm.
- Sản lượng khai thác hải sản xa bờ năm 2010 khoảng 20.130 tấn, chiếm 51,13%
tổng sản lượng khai thác hải sản, đến năm 2014 đã tăng lên khoảng 31.240 tấn và
chiếm 67,92% tổng sản lượng khai thác hải sản.
- Trong cơ cấu sản lượng khai thác, sản phẩm cá các loại luôn chiếm tỷ trọng lớn,
chiếm 59,09% sản lượng khai thác hải sản; tôm chiếm 6,80%; hải sản khác chiếm
34,11% tổng sản lượng khai thác hải sản năm 2014. Sản lượng tôm có tốc độ tăng
nhanh nhất, tiếp đó các hải sản khác; trong đó mực và tôm là những đối tượng có giá
trị kinh tế cao. Sản lượng cá có tốc độ tăng bình quân chậm nhất và giá trị các đối
tượng khai thác không cao.
Bảng 1.5. Năng suất khai thác thủy sản Hải Phòng giai đoạn 2010÷2014


0,40

-1,10

3

SL/lao động/năm

Tấn/người

3,23

3,39

3,55

3,75

4,30

7,44

(Nguồn: Cục Thống kê thành phố Hải Phòng)

Từ bảng (1.5), nhận thấy:
Giai đoạn 2010-2014, năng suất khai thác theo tàu thuyền và lao động có sự biến
động theo chiều hướng tăng lên. Ngược lại, năng suất theo công suất lại có sự biến
động theo xu hướng giảm dần, giảm từ 0,42 tấn/cv năm 2010 xuống 0,40 tấn/cv năm
2014. Điều này chứng tỏ, sự gia tăng tổng công suất chưa tương xứng với sự gia tăng

2014

1

Số lao động KTTS

2

Lao động KTTS xa bờ Người

3.194

3.227

3.361

3.652

4.024

5,95

3

Lao động/tàu

Người

3,51


Từ bảng (1.6), nhận thấy:
Lao động khai thác thủy sản thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2010÷2014 có
xu hướng giảm, từ 13.959 người năm 2010 giảm xuống còn 12.182 người năm 2014,
bình quân giảm 3,35%/năm, chủ yếu giảm lao động đánh cá gần bờ. Riêng lao động
đánh cá xa bờ có xu hướng tăng lên, bình quân tăng 5,95%/năm. Điều đó cho thấy
hướng vươn khơi đã được chú trọng phát triển trong thời gian qua, thu hút số lượng ngư
dân ngày càng tăng.
1.1.5. Công nghệ Khai thác thủy sản
Công nghệ khai thác thủy sản của ngư dân ngày càng được nâng cao trong thời
gian qua. Nhiều công nghệ mới đã được du nhập; nhiều tàu khai thác xa bờ, lắp máy
công suất lớn, trang bị các máy móc phục vụ khai thác hiện đại đã được đóng mới đưa
trình độ công nghệ khai thác thủy sản của thành phố có bước phát triển. Ngư dân ham
học hỏi, được sự quan tâm của thành phố, các cơ quan quản lý và địa phương; số tàu
xa bờ ngày càng tăng theo hướng vươn khơi.
Đặc biệt từ năm 1997 đến nay, cùng với sự phát triển khai thác xa bờ của cả
nước, năng lực và trình độ công nghệ khai thác thủy sản của thành phố Hải Phòng
cũng được nâng cao. Các tàu đủ khả năng hoạt động đánh bắt dài ngày ở những vùng
biển xa, trang bị máy móc thiết bị hiện đại, tay nghề ngư dân được nâng cao. Tuy vậy,
công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch vẫn còn hạn chế, tổn thất sau thu hoạch
trong khai thác vẫn chiếm tỷ lệ cao, khoảng 20 ÷ 25% [4].

7


Phương thức bảo quản sản phẩm sau khai thác phổ biến là dùng đá xay, ướp
muối truyền thống, sự hiểu biết của ngư dân về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
trong sơ chế và bảo quản sản phẩm khai thác còn hạn chế. Chưa có tàu sử dụng công
nghệ cấp đông ngay trên tàu, thời gian lên cá và vận chuyển chậm dẫn đến hao hụt lớn
sau khai thác, gây lãng phí và hiệu quả kinh tế thấp. Các trang thiết bị khai thác trên
tàu chủ yếu là máy cũ, sản xuất thủ công nên tuổi thọ thấp và hiệu quả không cao dẫn

hàng năm đạt khoảng 1476 mm. Lượng mưa tập trung vào thời gian từ tháng 5 đến
tháng 8. Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm khoảng 88÷ 92%. Chế độ gió thay đổi
theo mùa, mùa hè thường có gió Nam và Đông Nam. Mùa Đông thường có gió Bắc và
Đông Bắc. Bão và giông thường tập trung trong các tháng 7 đến tháng 9.
Vịnh Bắc Bộ có đáy biển tương đối bằng phẳng độ sâu trung bình 50 m, nơi sâu
nhất không quá 120 m, dòng chảy ở vịnh Bắc Bộ chủ yếu do thuỷ triều và gió tạo ra.
Trong đó dòng chảy do thuỷ triều có tốc độ lớn với những thời gian có triều cường lớn
ở mức trên 4 m thì dòng chảy có thể đạt đến 1,5- 2m/s. Đây là vấn đề rất quan trọng
trong khai thác lưới rê lợi dụng dòng chảy thuỷ triều để đánh bắt cá.
1.2.1.2. Dân số và lao động
Dân số trung bình của toàn huyện năm 2008 là 127.021 người, mật độ dân số đạt
1.177 người/km2, dân số nông nghiệp là 67.164 người chiếm 52,8% so với tổng dân số
của huyện. Dân cư ở Kiến Thụy được phân bố khá đồng đều, thị trấn Núi Đối là nơi
tập trung dân cư cao nhất trong huyện với mật độ 2.359 người/km2, so với dân số toàn
thành phố, dân số huyện Kiến Thụy chiếm 6,9%.
Cùng với sự biến động về dân số, nguồn lao động huyện Kiến Thụy cũng biến
động mạnh. Năm 2008, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 76.425
người, số lao động đang làm việc trong ngành nông nghiệp có 36.055 người, ngành
công nghiệp - xây dựng có 21.472 người, ngành dịch vụ có 15.248 người và ngành
thủy sản có 3.650 người.
Huyện Kiến Thụy có 18 xã, thị trấn; trong đó có 8 xã, thị trấn có lao động tham
gia hoạt động khai thác thủy sản, bao gồm: Xã Đại Hợp, xã Đoàn Xá, xã Kiến Quốc,
xã Tân Trào, xã Ngũ Đoan, xã Ngũ Phúc, xã Đại Đồng, xã Đông Phương.
Hiện nay tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm khoảng 1/3 tổng số lao động thuỷ sản của
huyện. Việc chênh lệch giữa lao động nam và lao động nữ thể hiện tính đặc thù của
ngành nghề, trong đó lao động nữ chủ yếu tham gia các hoạt động nuôi trồng, chế
biến, dịch vụ và thương mại thuỷ sản, trong những năm gần đây phụ nữ cũng bắt đầu

9


Sản lượng nuôi trồng và dịch vụ thủy sản từ 7.642 tấn năm 2013, tăng lên 9.087 tấn
năm 2014 [16].

10


Trích đoạn Thực trạng tổ chức sản xuất Lực lượng lao động Hình thức bảo quản và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch Thành phần sản phẩm khai thác Kích cỡ một số đối tượng khai thác chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status