Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
LỜI CẢM ƠN
Với mục đích nâng cao kiến thức cũng như khả năng áp dụng trên thực tế của
sinh viên, trường Đại học Y tế Công cộng đã tổ chức chương trình thực địa năm thứ 3
cho sinh viên. Nhóm 14 Khóa 11 trường Đại học Y tế Công cộng chúng em gồm 8
thành viên được phân công thực tập tại xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội trong thời gian từ ngày 6/04/2015 đến 17/04/2015.
Trong thời gian học tập tại địa phương, chúng em đã nhận được sự giúp đỡ tích
cực từ nhà trường, thầy cô giáo hướng dẫn, Trạm y tế và Ủy ban nhân dân xã Dương
Quang.
Chúng em trân trọng gửi lời cảm ơn tới: Ủy ban nhân dân và các cán bộ của
Trạm y tế xã Dương Quang.
Chúng em cũng trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Đại
học, phòng Quản lý sinh viên và các phòng ban khác của trường Đại học Y tế Công
cộng đã quan tâm động viên và đốc thúc chúng em trong quá trình thực địa xa trường..
Và đặc biệt, chúng em chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Ngân đã tận tình
hướng dẫn về chuyên môn, động viên tinh thần nhóm trong suốt trước, trong và sau
quá trình thực địa để nhóm hoàn thành tốt nhất bản báo cáo của mình.
Mặc dù vậy, do chúng em còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm trong
việc xây dựng một bản kế hoạch nên báo cáo này sẽ không thể tránh khỏi những sai
sót cần chỉnh sửa. Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để
báo cáo được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2015
Thay mặt nhóm sinh viên
Nhóm trưởng
Trần Hồng Thủy
IV. MỤC TIÊU CAN THIỆP......................................................................................9
1. Mục tiêu chung:....................................................................................................9
1.1. Mục tiêu cụ thể:.................................................................................................9
1.2. Thời gian............................................................................................................9
1.3. Địa điểm..............................................................................................................9
1.4. Đối tượng can thiệp...........................................................................................9
V. XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP CAN THIỆP..................................................................9
1. Lựa chọn giải pháp can thiệp...............................................................................9
1.1. Giải thích chấm điểm giải pháp can thiệp......................................................11
VI. KẾ HOẠCH CAN THIỆP..................................................................................12
VII. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT...................................................................................17
1. Mục đích của giám sát hỗ trợ.............................................................................17
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
1.1. Sơ đồ giám sát hỗ trợ.......................................................................................18
1.2. Vai trò của các bên liên quan trong sơ đồ giám sát.......................................18
VIII. KẾ HOẠCH THEO DÕI ĐÁNH GIÁ............................................................19
1. Tên kế hoạch.......................................................................................................19
1.1. Mục tiêu theo dõi, đánh giá.............................................................................19
1.2. Các chỉ số theo dõi đánh giá............................................................................19
IX. KẾT LUẬN..........................................................................................................19
1. Kết quả thu được từ đợt thực địa......................................................................19
1.1. Bài học kinh nghiệm........................................................................................20
1.2. Khuyến nghị.....................................................................................................20
X. TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................21
XI. PHỤ LỤC.............................................................................................................22
Cán bộ y tế thôn bản
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Người chăm sóc
Nhóm sinh viên
Phỏng vấn sâu
Phụ nữ mang thai
Suy dinh dưỡng
Tai nạn giao thông
Tai nạn thương tích
Trung tâm y tế
Trạm y tế
Ủy ban nhân dân
Viện dinh dưỡng
World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
Biểu đồ 1: Mô hình bệnh tật tại xã Dương Quang năm 2014 (%)............................2
Hình 1: Quy trình thu thập thông tin.........................................................................3
Bảng 1: Chấm điểm BPRS..........................................................................................5
Bảng 2: Lựa chọn giải pháp can thiệp......................................................................10
Bảng 3: Kế hoạch hành động chi tiết........................................................................12
Bảng 4: Kế hoạch hoạt động theo thời gian.............................................................16
Bảng 5: Dự trù kinh phí............................................................................................17
Hình 2: Sơ đồ giám sát hỗ trợ...................................................................................18
Bảng 6: Vai trò của các bên liên quan trong sơ đồ giám sát...................................18
3.773 hộ. Người dân trên địa bàn xã chủ yếu là người Kinh. Xã bao gồm 9 thôn là Yên
Mỹ, Bình Trù, Đề Trụ 7, Đề Trụ 8, Bài Tâm, Lam Cầu, Quán Khê, Quang Trung, Tự
Môn.
Dương Quang là một xã phát triển chậm và nghèo của huyện Gia Lâm, nguồn
thu nhập chính của các hộ gia đình chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Năm 2014, thu
nhập bình quân đầu người trên toàn xã là 22,8 triệu/người/năm.
Công tác giáo dục, văn hóa tại xã được chú trọng, quan tâm. Hiện trên địa bàn
xã có ba trường công lập bao gồm một trường mầm non, một trường tiểu học và một
trường trung học cơ sở. Công tác truyền thông của xã được đầu tư với hệ thống loa
phát thanh hiện đại được bố trí rộng khắp ở 9 thôn.
Trạm y tế xã (TYT) Dương Quang nằm ở vị trí trung tâm của xã, giáp đường
liên xã. Diện tích xây dựng khối nhà chính là 327 m 2/ 1.300 m2 tổng diện tích khuôn
viên TYT. Nhân lực trạm y tế có 8/8 đồng chí công chức, trong đó có 2 y sỹ đa khoa, 3
điều dưỡng trung học, 2 hộ sinh trung học, 1 dược sỹ trung học. Và 1 bác sỹ tăng
cường 3 ngày/ tuần (Chi tiết xem phụ lục 1 trang 22). Ngoài ra, hỗ trợ cho trạm là 9
cán bộ y tế thôn bản (CBYTTB) có trình độ sơ cấp trở lên với nhiệm vụ chính là nắm
bắt tình hình sức khỏe tại địa bàn của mình, vận động và thông báo các chương trình
sức khỏe đến người dân, quản lý dân số của thôn và hỗ trợ các hoạt động khác tại xã.
TYT trang bị cho CBYTTB đủ 9/9 túi y tế thôn, mỗi túi được trang bị đủ cơ số thuốc,
vật tư y tế, dụng cụ, tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe. TYT cùng với các
CBYTTB về cơ bản đã hoàn thành nhiệm vụ cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban
đầu (CSSKBĐ) và phòng chống dịch bệnh cho toàn bộ người dân trên địa bàn xã.
Về công tác phòng chống dịch bệnh, khi nhận báo ca dịch mới, TYT tiến hành
cập nhật thông tin, điều tra và phối hợp với các khoa xử lý kịp thời. Tuy nhiên, TYT
gặp nhiều khó khăn do nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ xử lí phân gia súc, gia cầm chưa
đúng quy định. Môi trường tại một số thôn chưa đảm bảo vệ sinh.
Về công tác khám chữa bệnh tại TYT, trạm chủ yếu tiếp nhận và xứ trí các ca
bệnh thông thường như viêm họng, viêm phế quản, tiêu chảy, các trường hợp tai nạn
thương tích (TNTT). Các trường hợp cấp cứu đều được xử trí hoặc sơ cứu và chuyển
tuyến kịp thời, không xảy ra tai biến tại trạm.
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Sổ sách, báo
cáo
PV CBYT
Nhóm 14 – Dương Quang
Thông tin xã,
TYT
4 VĐ nổi cộm
Thảo luận
PVN cộng
đồng,
CBYT
Giải pháp, kế hoạch can
thiệp
VĐ ưu tiên can
thiệp
Thảo
luận
PVS
cộng
đồng,
do đó gia đình chưa biết rõ về tình trạng của trẻ, cũng như không biết để bổ sung dinh
dưỡng cho trẻ.Các chương trình dinh dưỡng khác tại TYT không được nhiều người
biết và tham gia. Khi được hỏi thì người dân chia sẻ:
“Không biết chương trình suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã bây giờ” (Nữ,
25 tuổi, thôn Lam Cầu).
3
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
“Không biết đến chương trình cải thiện tình trạng SDD ở trẻ, đi cân thì người
ta cũng chỉ nói là thiếu cân hay đủ cân” (Nữ, 55 tuổi, thôn Bình Trù).
1.1.2.
Tỷ lệ tai nạn giao thông trong độ tuổi 20 – 60 trong năm 2014 cao
(14,08%)
Theo thống kê từ sổ khám chữa bệnh của TYT xã năm 2014, tỷ lệ TNTT là
21,08%, đứng thứ hai trong mô hình bệnh tật. Trong đó, tỷ lệ người bị TNGT trên
tổng số các ca TNTT năm 2014 là khoảng 34,5%. Cũng trong năm đó, TYT ghi nhận
có 3 trường hợp tử vong do TNGT trên địa bàn. Theo sổ thống kê TNTT xã, 84,5%
tổng số các ca TNGT là trong độ tuổi 20 – 60, đây là độ tuổi lao động chính, tham gia
tất cả các hoạt động của xã hội. Tỷ lệ TNGT trong độ tuổi 20-60 chiếm 6,14% tổng số
lượt khám chữa bệnh tại TYT
Trên địa bàn xã Dương Quang có nhiều đoạn đường có mật độ phương tiện tham
gia giao thông cao, tuy nhiên nhóm quan sát thấy có nhiều đoạn đường khuất chưa có
hệ thống biển báo nguy hiểm, hệ thống hỗ trợ an toàn giao thông (đèn chiếu sáng, rào
chắn…). Một bộ phận người dân còn chưa chấp hành nghiêm túc luật an toàn giao
thông như không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định,… khi tham gia giao
Tại xã Dương Quang, vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên trầm
trọng và đáng quan tâm. Trong đó, việc xử lý rác thải không hợp lý được xem là vấn
đề quan trọng nhất. Mặc dù chỉ là một xã nhưng việc quản lý rác thải lại được thực
4
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
hiện không đồng đều giữa các thôn. Chỉ có 4/9 thôn có bãi rác tập trung, một số thôn
có người đi thu dọn rác đều đặn 2 ngày 1 lần tại các hộ gia đình, nhưng cũng có thôn
rác để ứ đọng ven đường, tại các bãi rác tự phát hàng tháng không có ai thu dọn. Một
người dân ở xã cho hay:
“Rác đưa ra người ta chở đi nhưng từ tháng 12 đến giờ ở thôn không có người
đi thu rác nữa.” (Chị N, 30 tuổi, thôn Lam Cầu).
Xã đã có quy định về việc thu dọn rác, nhưng do thù lao cho công việc chưa cao
nên không có đủ nhân lực. Một người dân cho hay:
“Tăng thu phí vệ sinh lên để hỗ trợ cho người đi thu rác chứ tiền công của người
đi thu rác có 750 đến 800 nghìn thì quá thấp nên họ nghỉ, không làm nữa.” (Chị N, 30
tuổi thôn Lam Cầu).
Việc quản lý rác thải không hợp lý gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường nơi
người dân sinh sống. Khi được phỏng vấn, người dân cho biết:
“Những hôm trời nóng mùi hôi thối bốc lên, nhất là sau đám cưới rác nhiều,
thức ăn thừa để có mùi ghê, khó chịu lắm.” (Cô Y, 45 tuổi, thôn Yên Mỹ).
Khi phỏng vấn người dân về vấn đề quản lý rác thải, có 3/11 người cho rằng đây
là vấn đề cần quan tâm và giải quyết. Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề này cần phân bổ
nhân lực, trả lương cho công nhân vệ sinh hợp lý. Việc này liên quan đến nhiều ban
ngành đoàn thể tại địa phương, vượt quá phạm vi kiểm soát của trạm y tế nên can thiệp
không khả thi.
2
Tật khúc xạ ở học
3
6,5
4,5
6
93
3
sinh tiểu học
Từ 3 vấn đề sức khỏe nổi cộm tại xã, nhóm tiến hành chấm điểm và lựa chọn vấn
đề suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi có số điểm cao nhất (Bảng lý giải chấm điêm
BPRS xem chi tiết phụ lục 4 trang 29).Sau đó, nhóm tiến hành phỏng vấn CBYT và
thảo luận phân tích để so sánh giữa vấn đề sức khỏe: suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5
tuổi và vấn đề quy trình: ô nhiễm không khí do quản lý rác thải. Nhóm đã lựa chọn vấn
đề suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi là vấn đề cần được ưu tiên can thiệp.
III. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TỒN TẠI VÀ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN
THIỆP
1. Phân tích vấn đề can thiệp
1.1.1.
Tên vấn đề
Tỷ lệ SDD ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Dương Quang cao (11,6% -2014)
1.1.2.
Phương pháp thu thập thông tin
Sau khi xác định được vấn đề sức khỏe ưu tiên, nhóm sinh viên (NSV) đã xây
dựng cây vấn đề lý thuyết, kết hợp với PVS CBYT, PVS người chăm sóc trẻ và bộ câu
5
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
1.2.3.
Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Dương Quang
Hiện nay, tại xã Dương Quang, tỷ lệ SDD ở trẻ dưới 5 tuổi thể cân nặng/tuổi là
11,6% và chiều cao/tuổi là 17%. Theo báo cáo tổng kết y tế năm 2007, tỷ lệ SDD ở trẻ
em dưới 5 tuổi tại xã Dương Quang cao nhất huyện Gia Lâm ( 21%). Tỷ lệ này đã
giảm còn 12,8% vào năm 2013 và còn 11,6% vào năm 2014. Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn
còn cao so với tỷ lệ chung của huyện (9,2%).Theo CBYT phụ trách dinh dưỡng tại
TYT
6
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
“ Người dân bây giờ có điều kiện hơn trước nên khi con bị suy dinh dưỡng họ
cho con ăn thêm nhiều bữa, cho uống sữa nhưng không biết thế nào là đúng và đủ
chất dinh dưỡng” (Nữ - CBYT xã Dương Quang).
Kết quả phát vấn cho thấy, chỉ có 26,5% NCS trẻ có kiến thức đúng về chăm sóc
dinh dưỡng cho trẻ. Chỉ có 49% NCS trẻ biết về lợi ích của sữa mẹ, 25% biết về hậu
quả khi thiếu vi chất dinh dưỡng như vitamin A.
Bên cạnh đó, tỷ lệ NCS trẻ có thực hành chăm sóc dinh dưỡng đúng cho trẻ cũng
thấp (36,7%). Cụ thể, vẫn còn 22,4% NCS trẻ ăn kiêng khi cho con bú, 46,5% NCS trẻ
thực hành chưa đúng khi trẻ bị tiêu chảy và đáng lưu ý nhất là tỷ lệ NCS trẻ cai sữa
cho trẻ trước 2 tuổi lên tới 65,3%. Có tới 32,7% NCS trẻ không biết đến dịch vụ tư vấn
tại trạm, 14,28% NCS trẻ nhận được thông tin về dịch vụ dinh dưỡng qua loa đài.
Ngoài ra số buổi truyền thông về kiến thức và thực hành về chăm sóc trẻ chưa được
được nhiều và thông tin chưa được hấp dẫn, tài liệu truyền thông không đủ về số
dưới 5 tuổi tại xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội từ 67,3%
lên 90% vào tháng 7 năm 2016.
• Tăng tỷ lệ người có kiến thức đúng về chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi từ 26,5% lên
85% vào tháng 7 năm 2016 tại xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội.
• Tăng tỷ lệ người có thực hành đúng về chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi từ 36,7% lên
85% vào tháng 7 năm 2016 tại xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội.
1.2. Thời gian
Từ tháng 7/2015 đến 7/2016.
1.3. Địa điểm
Xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
1.4. Đối tượng can thiệp
• Người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi đang sinh sống tại xã Dương Quang, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
• CBYT phụ trách chương trình dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi.
V. XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP CAN THIỆP
1. Lựa chọn giải pháp can thiệp
Dựa vào ý kiến cộng đồng, sự góp ý của CBYT và kiến thức cũng như phân tích
các nguyên nhân thực tế tại xã nhóm đã đề ra các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ SDD ở trẻ
dưới 5 tuổi tại xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội như sau:
9
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
Bảng 2: Lựa chọn giải pháp can thiệp
dân
Số buổi truyền
thông ít
Huy động
kinh phí từ
các nguồn lực
tài chính
Tăng cường
truyền thông
về dịch vụ tư
vấn
Tăng số buổi
tư vấn, hướng
dẫn thực hành
Tăng số cán
bộ tư vấn,
Phương pháp thực hiện
Chấm điểm
Thực hiện
Hiệu quả
Thực thi
(VDD)
4
4
16
C
4,5
4
18
C
4
3
12
K
4
4
4
20
C
Truyền thông đại chúng qua loa
phát thanh xã
Phát tờ rơi, poster, sách mỏng về
dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Xin kinh phí từ UBND xã
Xin kinh phí từ các tổ chức khác
(Công ty sữa)
Triển khai truyền thông trên loa
đài vào khung giờ cố định
Kết hợp truyền thông với các
chương trình y tế đang triển khai
tại trạm (tiêm chủng mở rộng,
cân đo định kỳ,…)
Dán poster, banner về dịch vụ tư
vấn tại trường mầm non, TYT,
bảng tin của các thôn xóm…
Tăng kinh phí để thực hiện thêm
các buổi truyền thông
Đào tạo thêm CBYTTB về kiến
thức, thực hành, kỹ năng tư vấn
10
thông về DD trong các buổi tiêm
chủng, uống thuốc cho trẻ
CBTV trực tiếp xuống tư vấn tại
các buổi cân đo cho trẻ tại thôn
Lập bàn tư vấn dinh dưỡng cho
NCS trẻ ngay tại các buổi cho trẻ
tiêm chủng, uống thuốc tại xã và
bổ sung thêm CBTV
Thiết lập đường dây hỗ trợ tư
vấn online
Đào tạo thêm CBYTTB về kiến
thức, thực hành, kỹ năng tư vấn
dinh dưỡng
Tăng số cán
bộ tư vấn,
hướng dẫn
thực hành
Không đủ tài
Bổ sung thêm Xin tài liệu ở VDD, TTYTDP,…
liệu truyền
tài liệu truyền
thông
thông cho
TYT
1.1. Giải thích chấm điểm giải pháp can thiệp
Xem chi tiết phụ lục 11 trang 46.
11
C
3
3
9
K
5
4
20
C
5
4
20
C
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
TTYTDP huyện trong
Dương
NSV
việc tăng cán bộ hỗ trợ tư
Quang
vấn dinh dưỡng cho bà
mẹ và trẻ em dưới 5 tuổi
2 Đào tạo CBYT về dinh 22/6/2015- TYT
Cán
bộ
Trạm
Kinh phí đào
dưỡng cho các phụ nữ 26/6/2015
tuyến trên,
trưởng
tạo
mang thai (PNMT), có
CBYT xã
TYT
Kinh phí hỗ trợ
con dưới 5 tuổi
CBYTT được
đi đào tạo
Phòng truyền
thông TYT
Nước,
các
phương tiện hỗ
trợ đào tạo
(bảng, bút, tài
phích tại VDD
2
In bổ sung số lượng sản 21/6/2015phẩm truyền thông phục 22/7/2015
vụ chương trình
1
20/6/2015
VDD
Cán bộ phụ Các CBYT Trạm
trách
khác
của trưởng
chương trình trạm
TYT
Các tài liệu
truyền thông
có sẵn tại
VDD
TYT
TYT
Các tài liệu
Poster,
áp
phích, thông
đã in ấn
Các dụng cụ
hỗ trợ việc
Xin đầy đủ 100%
mẫu các sản phẩm
truyền thông cần
thiết như: poster, áp
phích, đĩa VCD, tờ
rơi,…
Đầy đủ tài liệu để sử
dụng cho các hoạt
động của chương
trình bao gồm:
15 áp phích về chăm
sóc DD cho PNMT
và TE
40 poster về chăm
sóc DD cho PNMT
và TE
400 quyển sách mỏng
về chăm sóc DD cho
PNMT và TE
1 đĩa VCD về giới
thiệu chương trình
chăm sóc DD cho
Dán hết 40 poster
tại các địa điểm dự
định
Nội Dung 5: Triển khai truyền thông trên loa đài vào khung giờ cố định
1
Thu thập và xây dựng
tài liệu truyền thông
trên loa đài (bài phát
thanh, file ghi âm, đĩa,
…)
2 Gửi kế hoạch chương
trình và nội dung truyền
thông tới UBND
3 Lập kế hoạch truyền
thông qua loa đài vào
khung giờ cố định về:
chương trình can thiệp,
kiến thức về dinh dưỡng
bà mẹ và trẻ
4 Phát thanh trên hệ thống
loa phát thanh của xã
Dương Quang
30/6/2015
TYT
Trạm
trưởng
TYT
Chủ tịch Bản kế hoạch
UBND
chương trình
2
Toàn địa Phòng
Chủ tịch
ngày/tuần,
bàn xã
truyền
UBND,
phụ thuộc
thông
trạm
vào
kế
UBND
trưởng
hoạch của
TYT
UBND
Nội dung 6: Kết hợp truyền thông, tư vấn dinh dưỡng với các hoạt động y tế tại TYT
1
Thống kê các hoạt động 13/7/2015sắp triển khai tại TYT 15/7/2015
dưỡng cho trẻ dưới
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
2
3
đến trẻ dưới 5 tuổi
Lập lịch tư vấn dinh 16/7/2015
dưỡng lồng ghép với
các hoạt động liên quan
quan tới trẻ dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
TYT
Triển khai dịch vụ tư Phụ thuộc TYT
vấn lồng ghép dinh vào
lịch
dưỡng cho NCS dưới 5 của TYT
tuổi miễn phí trên địa
bàn xã
CB
phụ CBTYT
trách
chương trình
quan quan tới trẻ
dưới 5 tuổi tại trạm
80% người đến
tham gia được
nhận tư vấn
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
STT
1
2
3
4
5
6
Tháng
Hoạt động
Xin kinh phí từ
UBND, VDD
Đào tạo thêm cán bộ
hỗ trợ tư vấn dinh
dưỡng
Xây dựng các sản
phẩm truyền thông
can thiệp
Dán poster, treo
11
16
12
1/2016
2
3
4
5
6
7
Ghi chú
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
Bảng 5: Dự trù kinh phí
Đơn vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi
8.000
40.000
Nội Dung 3: Xây dựng các sản phẩm truyền thông trong chương trình can thiệp
1
In bổ sung các tài
liệu truyền thông
- Áp phích (2m
Tấm
15
100.000
1.500.000
x 1.5m)
- Poster
Tờ
40
30.000
450.000
- Sách mỏng
Quyển
400
5
2.000.000
Nội dung 4: Dán Poster, treo áp phích trên địa bàn xã
1
Búa, đinh, dây thép
Bộ
1
50.000
50.000
2
Phát sinh (10%)
983.500
Tổng kinh phí
10.818.000
VII. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT
1. Mục đích của giám sát hỗ trợ
Giúp CBTYT, NSV thực hiện can thiệp về vấn đề sức khỏe SDD ở trẻ em trên
địa bàn xã Dương Quang hoàn thành tốt hơn công việc
STT
Tên hoạt động
17
Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Nhóm 14 – Dương Quang
1.1. Sơ đồ giám sát hỗ trợ
TTYT huyện Gia Lâm
UBND Xã Dương
Quang
Viện Dinh Dưỡng
Trạm y tế xã Dương
Quang
2
TYT
xã
Quang
Dương • Giám sát một số hoạt động phù hợp với chuyên môn trên
địa bàn xã
• Hỗ trợ nhân lực trong các hoạt động, chương trình
• Báo cáo các số liệu lên UBND, TTYT huyện Gia Lâm
• Thực hiện, phối hợp thực hiện 1 số hoạt động can thiệp
3
UBND
Quang
Dương •
•
•
•
xã
Hỗ trợ kinh phí trong quá trình hoạt động
Giám sát trực tiếp các hoạt động truyền thông
Giám sát và hỗ trợ về mặt tổ chức
Giám sát gián tiếp các hoạt động khác của chương trình
18
hiện về dinh dưỡng được triển khai trong chương trình
Bảng phân tích các bên liên quan xem chi tiết phụ lục 12 trang 50.
VIII. KẾ HOẠCH THEO DÕI ĐÁNH GIÁ
1. Tên kế hoạch
Theo dõi và đánh giá chương trình can thiệp giảm tỉ lệ SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi
trên địa bàn xã Dương Quang
1.1. Mục tiêu theo dõi, đánh giá
Mục tiêu đánh giá ban đầu vào
Đánh giá nguồn lực thực hiện chương trình can thiệp tại xã Dương Quang, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội từ ngày 15/6/2015- 30/6/2015
Xác định những tỉ lệ liên quan đến dinh dương tại xã Dương Quang, huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội từ ngày 15/6/2015- 30/6/2015
Mục tiêu đánh giá quá trình
Đánh giá tiến độ thực hiện các các họa động trong chương trình can thiệp tại xã
Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội từ ngày 1/8/2015- 20/8/2015
Đánh giá độ bao phủ các hoạt động của chương trình can thiệp tới NCS trẻ em
dưới 5 tuổi tại xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội từ ngày 1/8/201520/8/2015
Mục tiêu đánh giá kết quả ngắn hạn
Đánh giá sự thay đổi kiến thức của NCS về dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi sau
chương trình can thiệp tại xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội từ
ngày 1/7/2016- 20/7/2016
Đánh giá sự thay đổi kỹ năng thực hành về dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi
sau chương trình can thiệp tại xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội từ
ngày 1/7/2016- 20/7/2016
Mục tiêu đánh giá kết quả dài hạn
Đánh giá sự thay đổi tỉ lệ SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi sa chương trình can thiệp tại
xã Dương Quang, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội từ ngày 1/10/2016- 20/10/2016
1.2. Các chỉ số theo dõi đánh giá
Xem chi tiết phụ lục 13 trang 51.
tránh tình trạng là mất thời gian của cán bộ y tế mà vẫn chưa đạt được mục đích đặt ra.
1.2. Khuyến nghị
Vì nhóm có một giảng viên hướng dẫn thực địa, thời gian giảng dạy nhiều nên
giảng viên không có nhiều thời gian xuống hỗ trợ nhóm. Nhóm mong muốn nhà
trường sắp xếp mỗi nhóm có 2 giảng viên hướng dẫn để nhóm có thể nhận được nhiều
sự trợ giúp hơn.
20