Nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống cận thị học đường của học sinh Trường Tiểu học Đình Xuyên, xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, từ 01072014 đến 30062015 - Pdf 34

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

--------MỤC LỤC
BỘ Y TẾ........................................................................................................................................i

DANH MỤC BẢNG................................................................................................v
ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ..........................................................................................4
CHƯƠNG 1: CÁC BÊN LIÊN QUAN..................................................................5
Sơ đồ các bên liên quan của chương trình can thiệp ...........................................7
(Chi tiết xem phụ lục 1)...........................................................................................7
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.........................................................8
2.1. Đối tượng.............................................................................................................................8
2.2. Thời gian và địa điểm...........................................................................................................8
2.3. Thiết kế................................................................................................................................8
2.4. Chọn mẫu.............................................................................................................................8
2.4.1. Cỡ mẫu............................................................................................................................8
3. Cách thức chọn mẫu..............................................................................................................9
2.5. Xác định các câu hỏi và chỉ số đánh giá..............................................................................10
Khung logic (Chi tiết xem phụ lục 2).........................................................................................10
2.6. Xây dựng công cụ đánh giá................................................................................................13
2.7. Thu thập số liệu..................................................................................................................13
3.3.1. Phỏng vấn theo bộ câu hỏi định lượng..........................................................................13
4. Quan sát bằng bảng kiểm....................................................................................................14
2.8. Xử lý và phân tích số liệu...................................................................................................15
2.9. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu....................................................................................15


2.10. Hạn chế của nghiên cứu đánh giá....................................................................................15
a. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu............................................................................16



Họ tên điều tra viên: ............................................................................................27
LỜI GIỚI THIỆU..................................................................................................27
PHỤ LỤC 4: BẢNG KIỂM QUAN SÁT TƯ THẾ NGỒI HỌC CỦA HỌC
SINH....................................................................................................................... 33
................................................................................................................................ 33


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BGH
CBYT
CSSK
CTHĐ
ĐTV
GSV
GVCN
HS
PC
PHHS
TTYT
TYT
UBND

Ban giám hiệu
Cán bộ y tế
Chăm sóc sức khỏe
Cận thị học đường
Điều tra viên
Giám sát viên

kinh tế - văn hóa – xã hội của địa phương được đánh giá là tương đối cao so với mặt
bằng chung của huyện.
Về y tế, Trạm Y tế (TYT) xã Đình Xuyên được công nhận đạt chuẩn quốc gia
về y tế xã vào năm 2006 với hệ thống nhân lực, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế
khá đầy đủ. Trạm Y tế luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ
chuyên môn về CSSK ban đầu cho nhân dân, triển khai thực hiện tốt nhiều chương
trình y tế quốc gia như tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em,
CSSK sinh sản, vệ sinh an toàn thực phẩm…. Các vấn đề sức khỏe đáng quan tâm
tại xã hiện nay bao gồm các bệnh về hô hấp, tai nạn thương tích, bệnh đường tiêu
hóa, bệnh da, xương khớp, thần kinh… Trong đó, các bệnh về hô hấp chiếm tỷ lệ
cao nhất trong cơ cấu bệnh tật của xã năm 2013 (30,7%), chủ yếu là các trường hợp
ho, viêm họng, viêm amidan, cảm cúm,… do yếu tố chuyển mùa, thay đổi thời tiết.
Các vấn đề sức khỏe khác chiếm các tỷ lệ thấp hơn: tai nạn thương tích (18,7%),

1


bệnh tiêu hóa (14,6%), bệnh về da (6,2%), xương khớp (5,5%) và các vấn đề sức
khỏe thần kinh (3,9%) .
Ngoài các vấn đề sức khỏe nổi cộm kể trên, các hoạt động về CSSK học đường
cho học sinh tại các trường học trên địa bàn cũng nhận được sự quan tâm của chính
quyền và các ban ngành đoàn thể tại địa phương. Nhiều hoạt động nâng cao sức
khỏe học đường cho học sinh đã được triển khai thực hiện một cách tích cực. Trong
số đó phải kể đến các hoạt động can thiệp của chương trình phòng chống cận thị
học đường (CTHĐ) giành cho học sinh tiểu học. Theo báo cáo kết quả khám sức
khỏe học sinh năm học 2013-2014 của Trường Tiểu học Đình Xuyên cho thấy có
25,8% học sinh trong trường mắc CTHĐ. Tỷ lệ này cao hơn so với một số trường ở
các xã lân cận như Ninh Hiệp (15,1%), Yên Viên (13,8%), Phù Đổng (11,2%),
Dương Hà (6,7%) và cao hơn so với số liệu điều tra của Bệnh viện Mắt Hà Nội
(17,6%) . Bên cạnh đó tỷ lệ học sinh Trường Tiểu học Đình Xuyên mắc CTHĐ có

truyền về phòng chống CTHĐ lồng ghép trong các giờ chào cờ; tổ chức cuộc thi
“Mắt khỏe vui vẻ đến trường” trong buổi sinh hoạt ngoại khóa; treo, dán áp-phích
về phòng chống CTHĐ tại trường học; phát thời khóa biểu có hướng dẫn thực hành
về phòng chống CTHĐ cho học sinh.
Sau khi chương trình can thiệp này được triển khai, câu hỏi được đặt ra là sự
thay đổi về kiến thức cũng như thực hành của học sinh Trường Tiểu học Đình
Xuyên về phòng chống CTHĐ sau can thiệp có thay đổi như thế nào so với trước
can thiệp? Đồng thời, các hoạt động trong chương trình có góp phần đem lại hiệu
quả trong việc thay đổi kiến thức và thực hành của học sinh về phòng chống CTHĐ
hay không? Để trả lời những câu hỏi trên, nhóm cán bộ đánh giá của Trường Đại
học Y tế Công cộng đã tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kết quả triển khai
chương trình can thiệp Nâng cao kiến thức và thực hành về phòng chống tật
khúc xạ của học sinh Trường Tiểu học Đình Xuyên, huyện Gia Lâm, Hà Nội, từ
01/08/2015 đến 30/11/2015” nhằm xác định hiệu quả thực tế của chương trình can
thiệp mang lại. Từ đó sẽ đưa ra các khuyến nghị cho lãnh đạo nhà trường và lãnh
đạo địa phương trước các quyết định duy trì hoặc mở rộng hoạt động của chương
trình phòng chống CTHĐ trên địa bàn xã.

3


MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá sự thay đổi kiến thức về phòng chống cận thị học đường của học sinh
Trường Tiểu học Đình Xuyên, xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm, Hà Nội từ
01/08/2015 đến 30/11/2015.
2. Đánh giá sự thay đổi thực hành về phòng chống cận thị học đường của học sinh
Trường Tiểu học Đình Xuyên, xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm, Hà Nội từ
01/08/2015 đến 30/11/2015.

4


(BGH) trường Tiểu
học Đình Xuyên

phần nâng cao sức khỏe và kết quả học tập của HS.
 Xây dựng ngôi trường an toàn tại địa phương.
 Các hoạt động can thiệp diễn ra đúng kế hoạch.
 Kinh phí được phân bổ, sử dụng hợp lý, đúng dự toán.
 Giảm tỷ lệ HS mới mắc CTHĐ trong lớp, góp phần nâng

Giáo viên trường
4

Tiểu học Đình
Xuyên

cao sức khỏe và kết quả học tập của HS.
 Các hoạt động can thiệp triển khai tại lớp diễn ra đúng kế
hoạch.
 Có sự chỉ đạo, ủng hộ của BGH nhà trường.
 Có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, CBYT, PHHS.
 Giảm tỷ lệ HS mới mắc CTHĐ trong trường.
 Thu hút sự tham gia của HS, sự hưởng ứng của các giáo

CBYT trường học
5

viên và PHHS.

của trường Tiểu học  Kiến thức và thực hành của HS về phòng chống CTHĐ.

Xuyên

 Kế hoạch phối hợp với nhà trường và TYT được diễn ra
đúng kế hoạch.
 Giảm tỷ lệ HS tiểu học mới mắc CTHĐ trong xã

Cán bộ TYT xã phụ
8

trách lĩnh vực y tế
học đường

 Nâng cao sức khỏe cho người dân trong xã.
 Nâng cao kiến thức chuyên môn về phòng chống CTHĐ
 Các hoạt động can thiệp triển khai đúng kế hoạch.
 Kinh phí được phân bổ và sử dụng hợp lý, đúng dự toán.
 Sự phối hợp với nhà trường và sự ủng hộ của UBND xã
 Giảm tỷ lệ HS tiểu học Đình Xuyên mới mắc CTHĐ qua

9

Phòng giáo dục
huyện Gia Lâm

đó nâng cao sức khỏe của HS.
 Nâng cao chất lượng giáo dục của xã và huyện.
 Các hoạt động can thiệp được triển khai đúng kế hoạch.
 Kinh phí được phân bổ và sử dụng hợp lý, đúng dự toán.
 Giảm tỷ lệ HS mới mắc CHTĐ.
 Có thêm các hoạt động nâng cao sức khỏe được triển

Giáo dục,..)
 Sự chính xác, tin cậy của các thông tin được cung cấp.
 Các đánh giá được thực hiện tốt, đúng kế hoạch.
 Đạt được mục tiêu đánh giá theo cam kết của nhà tài trợ.
Nhóm tài trợ
 Kinh phí được phân bổ và sử dụng hợp lý, đúng dự toán
 Nguồn tài trợ bền vững.
6


 Các hoạt động can thiệp được triển khai đúng kế hoạch.
 Các hoạt động can thiệp/dịch vụ cung cấp phù hợp với
chính sách quốc gia.
 Sự cam kết phối hợp của các ban ngành trong quá trình
triển khai can thiệp.
 Xây dựng các hoạt động để nâng cao chất lượng hoạt
động của hệ thống y tế.
 Giảm tỷ lệ HS trường tiểu học Đình Xuyên mắc CTHĐ
qua đó góp phần nâng cao sức khỏe trẻ em.
 Kinh phí được sử dụng đúng theo dự toán.
 Các hoạt động can thiệp được triển khai đúng kế hoạch.
 Các báo cáo hoạt động của chương trình đáp ứng được
yêu cầu của nhà tài trợ.
Tổ chức Tầm nhìn
13

 Thiết kế, mục tiêu và thực hiện chương trình phù hợp với

thế giới - World
Vision

Xuyên, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
2.3. Thiết kế
Thiết kế một nhóm đánh giá trước và sau can thiệp.
2.4. Chọn mẫu
2.4.1.

Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu sau:

Ζ12−α / 2 . p.(1 − p )
n=
d2
Trong đó:
- n: Số học sinh tham gia đánh giá
- p: 0,75 (theo nghiên cứu của Đặng Văn Minh (năm 2014): tỷ lệ học sinh có
kiến thức đạt về phòng chống cận thị trong nghiên cứu “Khảo sát kiến thức của học
sinh về phòng chống cận thị tại 3 trường tiểu học trên địa bàn Hà Nội” )
-

Ζ12−α / 2 = 1,96 với độ tin cậy 95%
8


-

α: là mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 5%

-



Định nghĩa/Cách tính

Tỷ lệ học sinh có kiến Số học sinh có kiến thức đạt về
thức đạt về PC CTHĐ

PC CTHĐ/ Tổng số học sinh

tham gia đánh giá
Tỷ lệ học sinh có kiến Số học sinh có kiến thức đạt về
thức đạt về nguyên nguyên nhân gây CTHĐ/ Tổng
nhân gây CTHĐ
số học sinh tham gia đánh giá
Tỷ lệ học sinh có kiến Số học sinh có kiến thức đạt về
thức đạt về biểu hiện biểu hiện của CTHĐ/Tổng số
của CTHĐ
học sinh tham gia đánh giá
Tỷ lệ học sinh có kiến Số học sinh có kiến thức đạt về

Mục tiêu 1: Đánh
giá sự thay đổi kiến
thức về phòng chống

Kiến thức

cận thị học đường

về phòng

của học sinh Trường


thức đạt về tư thế ngồi tư thế ngồi học đúng/Tổng số

Xuyên,
Lâm,



Nội

từ

nào?
10

Thời gian

Phương pháp

Nguồn thu

thu thập

thu thập
Phỏng vấn qua

thập

bộ câu hỏi định


Học sinh

14/9-

lượng
Phỏng vấn qua

Học sinh

18/9/2015

bộ câu hỏi định

18/9/2015


học đúng
học sinh tham gia đánh giá
Tỷ lệ học sinh có kiến Sô học sinh có kiến thức đạt về
thức đạt về ánh sáng ánh sáng phù hợp cho mắt khi
phù hợp cho mắt khi đọc sách, học tập và làm
học tập và làm việc

việc/Tổng số học sinh tham gia

lượng

14/918/9/2015

đánh giá

nghỉ trong quá trình sử sử dụng sử dụng Tivi, máy tính,

Học sinh

bộ câu hỏi định

Học sinh

lượng
Học sinh

lượng

dụng sử dụng Tivi, máy đọc sách/Tổng số học sinh tham
tính, đọc sách

gia đánh giá

Tỷ lệ học sinh có kiến Số học sinh có kiến thức đạt về
thức đạt về thời gian đi thời gian đi khám mắt định
khám mắt định kỳ
Mục tiêu 2: Đánh

Thực hành

giá sự thay đổi thực

phòng

14/9-


Tỷ lệ học sinh có thời Số học sinh có thời gian xem
gian xem tivi hợp lý

tivi hợp lý/Tổng số học sinh

14/918/9/2015

tham gia đánh giá
Tỷ lệ học sinh có thời Số học sinh có thời gian sử
gian sử dụng máy tính dụng máy tính hợp lý/Tổng số
hợp lý

18/9/2015

học sinh tham gia đánh giá

hành về phòng chống

Tỷ lệ học sinh có thời Số học sinh có thời gian xem

cận thị học đường

gian học, đọc sách (báo, học, đọc sách (báo, truyện) liên

của học sinh Trường

chống

học


truyện) liên tục hợp lý

14/9-

tục hợp lý hợp lý/Tổng số học

14/918/9/2015

sinh tham gia đánh giá

Phỏng vấn qua
bộ câu hỏi định

Học sinh

lượng
Phỏng vấn qua
bộ câu hỏi định

Học sinh

lượng
Phỏng vấn qua
bộ câu hỏi định

Học sinh

lượng


14/918/9/2015

Phỏng vấn qua
bộ câu hỏi định
lượng

Học sinh


2.6. Xây dựng công cụ đánh giá
Thông tin được thu thập qua việc phỏng vấn các em học sinh bằng bộ câu hỏi
định lượng (Chi tiết xem phụ lục 3) và bảng kiểm quan sát tư thế ngồi học của học
sinh (Chi tiết xem phụ lục 4). Bộ công cụ đã được xây dựng, chuẩn hóa, thử nghiệm,
chỉnh sửa phù hợp và sử dụng để tiến hành đánh giá trước can thiệp.
2.7. Thu thập số liệu
3.3.1.

Phỏng vấn theo bộ câu hỏi định lượng

Việc phỏng vấn sẽ được tiến hành theo từng khối lớp, mỗi khối sẽ được tiến
hành phỏng vấn trong một buổi.
Thời gian phỏng vấn dự kiến: Lịch cụ thể sẽ được đưa vào kế hoạch của nhà
trường trong tuần đó và được thông báo tới các học sinh được lựa chọn. Mỗi cuộc
phỏng vấn dự kiến kéo dài khoảng 10 – 15 phút.
Địa điểm phỏng vấn dự kiến: Các học sinh được lựa chọn tham gia đánh giá sẽ
được tập trung tại phòng sinh hoạt chung của trường
 Việc tổ chức thu thập số liệu sẽ được tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Liên hệ với nhà trường
Nghiên cứu viên liên hệ, gặp BGH trường Tiểu học Đình Xuyên và trình bày
mục đích nghiên cứu, cách thức tiến hành, xin danh sách học sinh có đủ tiêu chuẩn

Sau khi phỏng vấn xong mỗi học sinh thì GSV sẽ thu lại phiếu phỏng vấn từ các
ĐTV và kiểm tra lại thông tin để kịp thời phát hiện và chỉnh sửa các thiếu sót. Sau
mỗi buổi phỏng vấn, phiếu sẽ được tổng hợp lại và được chuyển cho trưởng nhóm
đánh giá giữ.
4.

Quan sát bằng bảng kiểm
Việc quan sát bằng bảng kiểm sẽ được tiến hành trong cùng một ngày với các
cuộc phỏng vấn học sinh, các ĐTV sẽ tiến hành quan sát bằng bảng kiểm trước
khi phỏng vấn.
Các bước cần thực hiện khi thu thập thông tin bằng bảng kiểm:
-

Phát phiếu giải đố cho các học sinh đợi phỏng vấn

-

Việc quan sát sẽ được tiến hành bởi các ĐTV trong thời gian học sinh đang
ngồi giải đố, Mỗi phòng phỏng vấn có 1 điều tra viên thực hiện quan sát thực
hành ngồi học. Kết thúc buổi quan sát, các điều tra viên sẽ được tổng hợp lại
bảng kiểm và nộp cho trưởng nhóm đánh giá.

14


2.8. Xử lý và phân tích số liệu
-

Làm sạch và mã hóa số liệu.


hạn chế về nhận thức nên có thể chưa hiểu đúng được một số từ ngữ, câu hỏi trong
quá trình thu thập thông tin gây ảnh hưởng tới chất lượng đánh giá. Bên cạnh đó, do
tâm lý trẻ em thường lo sợ người lớn trách móc về việc mình trả lời không đúng nên
có thể sẽ trả lời không đúng so với thực tế.
Bộ công cụ thực hiện đánh giá trước và sau nghiên cứu giống nhau nên có thể
sẽ có những em học sinh đã trả lời phỏng vấn trước nghiên cứu nên khi trả lời lần
thứ hai kết quả sẽ tốt hơn so với thực tế.

15


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ DỰ KIẾN
a. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Khối lớp (n= )

Giới tính (n= )
Bị cận thị (n= )
Độ cận thị (n= )

Đeo kính (n= )

Thời gian bị cận thị
(n= )

Cách phát hiện bị cận
thị (n= )

Khối 2

Tỷ lệ (%)


b. Kiến thức của học sinh về phòng chống cận thị học đường
Bảng 3.2: Kiến thức của học sinh về phòng chống cận thị học đường trước và
sau can thiệp
Kiến thức đạt về phòng chống cận thị (n= )

Trước can thiệp
n
%

Sau can thiệp
n
%

Nguyên nhân gây cận thị
Biểu hiện của cận thị
Tác hại của cận thị
Cách phòng tránh cận thị
Tư thế ngồi học đúng
Ánh sáng phù hợp cho mắt
Thời gian xem tivi, sử dụng máy tính, đọc
sách hợp lý cho mắt
Thời gian nghỉ hợp lý trong quá trình xem
tivi, sử dụng máy tính, đọc sách
Thời gian nên đi khám mắt định kỳ

Nhận xét:
Bảng 3.3: Tỷ lệ học sinh các khối có kiến thức đạt về phòng chống cận thị học


Không đạt
n
%


Khối 3
Khối 4
Tổng

Nhận xét:
Bảng 3.5: Sự thay đổi kiến thức chung về phòng chống cận thị học đường trước
và sau can thiệp
(n= )

Trước can thiệp
n

%

Sau can thiệp
n

%

Đạt
Không đạt

-


n
%

Có sử dụng máy vi tính
Thời gian
< 30 phút
30 phút - 1
dành cho
tiếng
1-2 tiếng
> 2 tiếng
Không rõ
Khác
Nhận xét:

Bảng 3.8: Thời gian đọc sách (báo, truyện) của học sinh trước và sau can thiệp
18


Trước can thiệp
n
%

Sau can thiệp
n
%

Có đọc truyện, sách, báo
Thời gian
Dưới 30

10 – 20 phút
nghỉ giải lao
> 20 phút
(n= )
Không rõ
Khác
Nhận xét:

Bảng 3.10: Thực hành của học sinh đọc sách (báo, truyện), viết (vẽ)
Thực hành của học sinh về việc làm khi học, đọc

Trước can

sách (báo, truyện), viết (vẽ)

thiệp
n

Vừa nằm vừa học, đọc sách,
viết, vẽ (n= )

Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Không bao giờ

Đưa sách, báo, truyện sát vào

Thường xuyên


n

%

n

Không đạt
%

Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Tổng

Nhận xét:
Bảng 3.12: Tỷ lệ học sinh ngồi học đúng tư thế chia theo khối sau can thiệp
Đạt

Khối lớp (n= )
n

Không đạt
n
%

%

Khối 2
Khối 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status