Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả của luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
SV:Đỗ Thị Tuyết
ii
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vi
CHƯƠNG 1: CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NSNN TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC.......................................3
1.1.Nhận thức chung về cơ quan nhà nước...................................................3
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của cơ quan nhà nước.....................................3
2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách tại Văn phòng UBDT
.....................................................................................................................20
2.2.1. Quản lý chi thanh toán cá nhân ....................................................22
2.2.2. Quản lý chi nghiệp vụ, chuyên môn..............................................27
2.2.3. Quản lý chi mua sắm sửa chữa và chi thường xuyên khác...........30
2.3. Tổng hợp đánh giá về thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Văn
phòng UBDT...............................................................................................33
2.3.1. Những kết quả đạt được................................................................33
2.3.2. Hạn chế .........................................................................................34
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ..................................................36
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH TẠI VĂN PHÒNG UBDT.......................................38
3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của đơn vị trong những năm tới. .38
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên.................................39
3.2.1. Tăng cường quản lý chi thanh toán cá nhân..................................39
3.2.3. Tăng cường quản lý chi mua sắm sửa chữa thường xuyên và chi
khác.........................................................................................................41
3.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp...................................................42
KẾT LUẬN.....................................................................................................45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................46
PHỤ LỤC........................................................................................................47
SV:Đỗ Thị Tuyết
iv
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................vi
CHƯƠNG 1: CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NSNN TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC.......................................3
1.1.Nhận thức chung về cơ quan nhà nước...................................................3
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của cơ quan nhà nước.....................................3
1.1.1.1.Khái niệm..................................................................................3
1.1.1.2.Đặc điểm của CQNN.................................................................3
1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước....................................3
1.1.2.1.Cơ quan lập pháp.......................................................................4
1.1.2.2.Cơ quan hành pháp....................................................................4
1.1.2.3.Cơ quan tư pháp........................................................................5
1.1.3.Vai trò của CQNN............................................................................5
1.2.Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các CQNN...............7
1.2.1.Nội dung chi thường xuyên NSNN tại các CQNN..........................7
1.2.2.Chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN tại các CQNN.............8
1.2.2.1.Lập dự toán chi thường xuyên NSNN tại các CQNN...............8
1.2.2.3.Quyết toán chi thường xuyên của NSNN cho CQNN.............12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
TẠI VĂN PHÒNG UBDT..............................................................................14
2.1. Khái quát về văn phòng UBDT ...........................................................14
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng UBDT............14
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBDT................................15
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý chi thường xuyên tại Văn phòng UBDT. 19
SV:Đỗ Thị Tuyết
3.2.1. Tăng cường quản lý chi thanh toán cá nhân..................................39
3.2.3. Tăng cường quản lý chi mua sắm sửa chữa thường xuyên và chi
khác.........................................................................................................41
3.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp...................................................42
KẾT LUẬN.....................................................................................................45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................46
PHỤ LỤC........................................................................................................47
SV:Đỗ Thị Tuyết
vii
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước thì vai trò quản lý
kinh tế của nhà nước là điều kiện tất yếu để giải quyết các vấn đề mà nền kinh
tế thị trường đem lại như: lạm phát, thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tăng
trưởng kinh tế
nóng,… hay xóa đói giảm nghèo và giải quyết công bằng
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đề tài này được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu quản lý tài chính
công về chi thường xuyên NSNN tại Văn phòng UBDT.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
như: phân tích, so sánh, đối chiếu, đánh giá để từ đó tìm ra nguyên nhân và
đưa ra các giải pháp để tăng cường hiệu quả quản lý chi thường xuyên tại đơn
vị. Các số liệu được thu thập thông qua các văn bản luật, nghị định, thông tư,
các sách báo chuyên ngành và các báo cáo của phòng ban chuyên môn.
5.
Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ quan nhà nước và quản lý chi thường xuyên ngân sách
nhà nước tại các cơ quan nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại
Văn phòng UBDT
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách tại
Văn phòng UBDT
SV:Đỗ Thị Tuyết
Ba là, về mặt thẩm quyền thì CQNN có thẩm quyền đơn phương ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực bắt buộc đối với đối tượng liên quan
Bốn là, CQNN hoạt động trên cơ sở NSNN
Năm là, cơ cấu, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hoạt động được quy định trong
văn bản pháp luật
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước
Theo hiến pháp năm 1992 (đã sửa đổi, bổ sung) và những văn bản pháp luật
hiện hành, hệ thống các CQNN Việt Nam gồm: Cơ quan lập pháp, cơ quan hành
pháp và cơ quan tư pháp. Mỗi cơ quan có chức năng, nhiệm vụ nhất định
SV:Đỗ Thị Tuyết
3
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
1.1.2.1. Cơ quan lập pháp
Quốc hội: là cơ quan đại biểu của nhân dân, có quyền lực cao nhất của
nước Việt Nam. Quốc hội có chức năng nhiệm vụ: Lập hiến, lập pháp. Quyết
định các chính sách cơ bản về: đối nội và đối ngoại; kinh tế xã hội; quốc phòng,
an ninh; nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, quan hệ xã
hội và hoạt động của công dân. Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước.
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện
cho ý chí nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân. HĐND có chức năng,
nhiệm vụ: Quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến đời sống nhân dân
tố; kiểm sát các hoạt động tư pháp như: kiểm sát điều tra, xét xử, thi hành án,
giam giữ cải tạo.
1.1.3. Vai trò của CQNN
Thứ nhất, có quyền ban hành pháp luật và văn bản dưới luật
Theo hiến pháp năm 1992, Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành
lập hiến, lập pháp mà theo đó mọi thành viên trong xã hội đều phải tuân theo .
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ, Chính phủ ban hành Nghị
quyết, Nghị định (Điều 14, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật). Các
văn bản của Chính phủ có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc và là cơ sở pháp lý
quan trọng cho hoạt động của cả hệ thống bộ máy quản lý. HĐND được quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới dạng Nghị quyết. UBND ban hành
văn bản quy phạm pháp luật dưới dạng Quyết định, Chỉ thị (Căn cứ vào Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004)
Thứ hai, ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô, điều tiết, điều phối các
chính sách kinh tế xã hội
Nền kinh tế Việt Nam từ khi gia nhập WTO đã mang lại những thành công
đáng kể, bên cạnh đó không tránh khỏi những yếu tố phức tạp của nền kinh tế thị
trường như: lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế nóng,… Khủng hoảng
kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng ít nhiều đến nền kinh tế của Việt Nam, nhiều
doanh nghiệp vừa và nhỏ không có vị trí cạnh tranh tốt đã và đang tiến đến nguy
SV:Đỗ Thị Tuyết
5
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
Học Viện Tài Chính
1.2.
Luận Văn Tốt Nghiệp
Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các CQNN
1.2.1. Nội dung chi thường xuyên NSNN tại các CQNN
Chi NSNN cho các CQNN là quá trình phân phối, sử dụng các nguồn tài
chính đã tập trung được vào NSNN để đáp ứng cho nhu cầu chi giúp bộ máy nhà
nước vận hành và thực hiện các nhiệm vụ của mình.
Khi nhìn nhận nội dung chi NSNN cho các CQNN theo nội dung kinh tế thì
chi thường xuyên NSNN gồm:
Các khoản chi thanh toán cá nhân như: chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp,
tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi tập thể, …đã được quy định
trong các chế độ mà Nhà nước phải trả cho những người mà Nhà nước tuyển
dụng vào làm việc cho CQNN. Việc phân loại thành chi thanh toán cá nhân xuất
phát từ nguyên nhân: Nhà nước tuyển dụng NLĐ vào làm việc cho từng vị trí
trong các CQNN để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình thì những NLĐ đó
cần có lương để bù đắp hao phí sức lao động mà họ đã bỏ ra. Khác với khu vực
tư nhân, việc trả lương cho NLĐ căn cứ vào hợp đồng lao động được thỏa thuận
giữa NLĐ và người thuê lao động thì đối với lĩnh vực nhà nước việc trả lương
cho NLĐ dựa theo ngạch bậc, hệ số lương cơ bản mà nhà nước đã quy định cụ
thể trong từng thời kỳ. Những NLĐ được tuyển vào làm việc trong bộ máy nhà
nước không có quyền đòi thỏa thuận mức lương mình được hưởng mà căn cứ
vào lương ngạch bậc, cấp bậc chức vụ do mình đảm nhiệm theo quy định.
Để thực hiện chức năng nhiệm vụ mà nhà nước giao trong từng thời kỳ và
vận hành được bộ máy hoạt động thì điều tất yếu phải cần đến các thiết bị,
quan này trong suốt quá trình quản lý chi NSNN.
1.2.2. Chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN tại các CQNN
1.2.2.1. Lập dự toán chi thường xuyên NSNN tại các CQNN
a)
Căn cứ lập dự toán chi
Một là, phải dựa vào chủ trương, đường lối cải cách hành chính của nhà
nước trong một giai đoạn đã được xác định.
Hai là, phải dựa vào các nhiệm vụ quản lý hành chính mà Nhà nước phải
đảm nhận trong kỳ kế hoạch.
SV:Đỗ Thị Tuyết
8
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ba là, phải dựa vào văn bản hướng dẫn và số kiểm tra do CQNN cấp trên
ban hành
Bốn là, phải dựa vào chính sách chế độ chi thường xuyên NSNN cho các
CQNN hiện đang có hiệu lực thi hành; và dự kiến những thay đổi, bổ sung có thể
xảy ra trong kỳ kế hoạch
Năm là, phải dựa vào ước thực hiện dự toán năm báo cáo và kết quả thực
hiện các năm trước về dự toán chi thường xuyên của NSNN cho các CQNN.
Luận Văn Tốt Nghiệp
Bước 3: Quyết định và chính thức phân bổ dự toán kinh phí cho các CQNN
năm kế hoạch.
Căn cứ vào các chỉ tiêu của dự toán NSNN năm kế hoạch đã được Quốc hội
thông qua, Chính phủ chính thức phân bổ dự toán kinh phí chi quản lý nhà nước
cho các bộ /ngành trung ương và UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương. Đến lượt mình, các cơ quan này lại phân bổ và giao dự toán kinh phí chính
thức cho các CQNN trực thuộc.
c)
Phương pháp lập dự toán
+ Xây dựng dự toán sơ bộ: Về cơ bản xây dựng dự toán sơ bộ chi thường
xuyên NSNN cho các CQNN kỳ kế hoạch mà cơ quan tài chính mỗi cấp sẽ thực
hiện được dựa trên số kiểm tra, trần dự toán NSNN chi thường xuyên cho các
CQNN.
Phương pháp xác định: CTXCQNN =
Trong đó: D là tiêu chí để tính định mức
Mi là định mức của một lĩnh vực nào đó
CTXCQNN là số chi thường xuyên NSNN cho các CQNN cho một
cấp ngân sách kỳ kế hoạch
+ Xây dựng dự toán chính thức chi thường xuyên của ngân sách mỗi cấp
cho các CQNN kỳ KH
CTXCQNN = ∑ (Ccni + Cnvi + Cmsi + Cki)
Trong đó:
CTXCQNN: số chi thường xuyên NSNN cho các CQNN thuộc một cấp ngân
sách kỳ kế hoạch
Ccni: số chi cho con người của CQNN thứ i dự kiến kỳ kế hoạch
Cnvi: số chi chuyên môn nghiệp vụ cho CQNN kỳ thứ i dự kiến kỳ kế hoạch
UBND) quyết định và thực hiện các biện pháp cân đối ngân sách trong quá trình
chấp hành dự toán chi thường xuyên của các CQNN cùng cấp khi mức chênh
lệch giữa thực tế với dự toán lớn
Bốn là, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh kịp thời những lệch lạc
trong quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên của các CQNN cùng cấp
Năm là, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện dự toán chi
thường xuyên NSNN cho các CQNN: tài chính, KBNN,…
b)
Trách nhiệm và quyền hạn của Quốc hội và HĐND các cấp
Một là, giám sát quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên của các
CQNN: Điều tra, khảo sát để thu thập thông tin, bằng chứng về tình hình chấp
SV:Đỗ Thị Tuyết
11
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
hành dự toán chi thường xuyên NSNN cho các CQNN thuộc mỗi cấp chính
quyền. Đối chiếu số liệu dự toán với thực tế về chi, phân tích những nguyên
nhân dẫn đến sai lệch. Đối chiếu số chi ngân sách với kết quả hoạt động quản lý
nhà nước đã đạt được, phân tích đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các
CQNN.
Luận Văn Tốt Nghiệp
tịch UBND huyện duyệt. UBND huyện trình HĐND huyện thảo luận phê chuẩn
quyết toán ngân sách huyện. Sau đó UBND huyện gửi báo cáo UBND tỉnh để
tổng hợp.
Sở Tài chính giúp UBND tỉnh tổng hợp quyết toán chi quản lý nhà nước ở
cấp tỉnh vào báo cáo quyết toán chi ngân sách tỉnh năm, trình Chủ tịch UBND
tỉnh duyệt. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thảo luận và phê chuẩn quyết toán ngân
sách tỉnh. Sau đó UBND tỉnh trình báo cáo lên Bộ Tài Chính để tổng hợp.
Bộ Tài Chính giúp Chính phủ tổng hợp quyết toán chi NSNN của cơ quan
trung ương và báo cáo quyết toán chi ngân sách của các địa phương năm vào báo
cáo quyết toán NSNN, trình chính phủ duyệt. Chính phủ trình Ủy ban Tài chính
– Ngân sách và các ủy ban khác của Quốc hội thẩm định, trước khi trình Quốc
hội thảo luận và phê chuẩn quyết toán NSNN.
Chỉ sau khi Quốc hội đã phê chuẩn quyết toán NSNN, thì các khoản chi
NSNN cho các CQNN mới hoàn thành một chu trình luân chuyển của nó.
Như vậy, trên đây là tổng quan về tình hình quản lý chi thường xuyên
NSNN cho các CQNN nói chung. Để có thể nhận biết được sâu sắc thực trạng về
tình hình quản lý chi thường xuyên NSNN thì tôi đã tập trung nghiên cứu và tìm
hiểu các vấn đề tại UBDT, sau đây chúng ta cùng tìm hiểu.
SV:Đỗ Thị Tuyết
13
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
tiện làm việc, điều kiện làm việc; phục vụ chung cho hoạt động của Ủy ban. Văn
phòng có con dấu riêng để giao dịch và được mở tài khoản theo quy định của
pháp luật.
SV:Đỗ Thị Tuyết
15
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBDT
+Tổng hợp, tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần,
tháng của lãnh đạo Ủy ban; đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực
hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được lãnh đạo Ủy ban phê duyệt
+Thực hiện công tác thư ký, giúp việc lãnh đạo Ủy ban; kiểm tra thể thức
và thủ tục trong việc trình lãnh đạo Ủy ban duyệt, ký và ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản hành chính theo quy định. Ban hành các thông báo, ghi
chép biên bản các hội nghị, cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban; theo dõi đôn đốc việc
thực hiện các quyết định, ý kiến kết luận và các nhiệm vụ được lãnh đạo Ủy ban
giao cho các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban.
+Là đầu mối giúp lãnh đạo Ủy ban quan hệ công tác và thực hiện các quy
chế phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn
phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ban ngành Trung ương, các
đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và địa phương.
+Xây dựng báo cáo kết quả chỉ đạo, điều hành định kỳ tháng, quý, năm của
thực hiện việc mua sắm, sửa chữa các phương tiện vật tư, kĩ thuật và trang thiết
bị khác phục vụ cho hoạt động của Ủy ban. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản
và sửa chữa, tu bổ trụ sở làm việc của Ủy ban theo chủ trương hiện đại hóa công
sở cơ quan hành chính.
+Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của Ủy
ban. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị tổ chức, phục vụ: Các hội nghị, đại hôi
đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam có thành tích xuất sắc trong
phong trào thi đua khen thưởng ở địa phương. Đón tiếp các đoàn đại biểu đồng
bào dân tộc thiểu số đến thăm và làm việc với Ủy ban. Thực hiện nhiệm vụ hậu
cần, đón đưa các đoàn khách trong nước và nước ngoài; các đoàn công tác của
lãnh đạo Ủy ban. Lễ tang của cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ của Ủy ban; tổ
chức thăm viếng gia đình thân nhân, cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ của Ủy
ban khi từ trần theo quy định của Nhà nước và Quy chế của Ủy ban.
+Phối hợp với công đoàn Ủy ban chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho
cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ của Ủy ban theo chế độ, chính sách của Nhà
nước và Ủy ban
+Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy,
quy chế và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, NLĐ thuộc Văn phòng. Đề
xuất việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với các cán bộ, công chức thuộc
SV:Đỗ Thị Tuyết
17
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
18
Lớp: CQ48/01.02
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
Chánh Văn Phòng có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của các
phòng, đơn vị trực thuộc; xây dựng quy chế làm việc của Văn phòng, đề án về tổ
chức và hoạt động của Nhà khách dân tộc theo quy định của tổ chức sự nghiệp
công lập, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý chi thường xuyên tại Văn phòng UBDT
Về cơ bản, chi thường xuyên NSNN tại Văn phòng UBDT cũng giống với
chi thường xuyên cho các CQNN; đó là quá trình phân phối, sử dụng các nguồn
tài chính đã tập trung được vào Ngân sách của đơn vị để đáp ứng nhu cầu chi
cho mọi hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ của mình.
Cơ cấu tổ chức chi thường xuyên gồm:
1. Các khoản chi thanh toán cá nhân, bao gồm: Trả tiền lương và phụ cấp
lương cho cán bộ, công chức, viên chức và NLĐ thuộc biên chế của cơ quan
được thực hiện theo quy định của pháp luật. Thanh toán tiền lương tiền công cho
NLĐ theo hợp đồng lao động đã được thỏa thuận giữa NLĐ và Thủ trưởng của
cơ quan. Thanh toán tiền làm thêm giờ cho lái xe; NLĐ tạp vụ, lễ tân,… Chi các
khoản đóng góp theo lương: nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định
của nhà nước. Chi khen thưởng thường xuyên, đột xuất theo quyết định của cấp
có thẩm quyền. Chi phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân
theo quy định.
2. Các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ gồm: Thanh toán dịch vụ công
cộng: tiền điện nước, tiền nhiên liệu, vệ sinh môi trường. Vật tư văn phòng: văn