Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng công thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SVTH: TRƯƠNG NGUYỄN HUỲNH TRÂM
MSSV: 1154030562
NGÀNH: TÀI CHÍNH
GVHD: Th.S TRẦN LÂM VŨ

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Là sinh viên vẫn còn trên ghế nhà trường, tôi chưa có cơ hội tiếp xúc nhiều với thực tế
cuộc sống và vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc tại môi trường chuyên nghiệp.
Tuy nhiên, sau hơn 2 tháng thực tập tại CTCPCK Ngân hàng Công thương Việt Nam
chi nhánh TP HCM đã giúp tôi hiểu biết thêm nhiều điều và tích lũy được nhiều kinh
nghiệm; từ tác phong, thái độ làm việc đến các vấn đề liên quan đến chuyên ngành của
mình . Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám đốc CTCPCK Ngân hàng
Công thương Việt Nam chi nhánh TP HCM đã tạo điều kiện và cho phép tôi được thực
tập tại quý công ty; cám ơn các anh chị nhân viên phòng Tư vấn Tài chính khách hàng
Doanh nghiệp - Phòng Môi giới chứng khoán, đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, truyền đạt


Công ty trách nhiệm hữu hạn

CTCK

Công ty chứng khoán

CTCPCK

Công ty cổ phần chứng khoán

SGDCK

Sở giao dịch chứng khoán

TTCK

Thị trường chứng khoán

IPO

Phát hành lần đầu ra công chúng

Vietinbanksc

Công ty chứng khoán Ngân hàng Công Thương Việt Nam

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh


Sở giao dịch chứng khoán Thành phố HỒ Chí Minh

ACBS

Công ty Trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ACB

VNDS

Công ty Cồ phần chứng khoán VNDirect

KimEng

Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên chứng
khoán MayBank Kim Eng

BVSC

Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

iii


Từ viết tắt

Ý nghĩa

VCBS

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng

DANH MỤC HÌNH-BIỂU ĐỒ
Hình 3-1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Công thương
Việt Nam .....................................................................................................................31
Biểu đồ 3-1:Số lượng tài khoản tại các điểm giao dịch giai đoạn 2011-2014.............. 42
Biểu đồ 3-2: Số lượng tài khoản của SSI, HSC ,Vietinbanksc giai đoạn 2011-2013... 43
Biểu đồ 3-3: Thị phần giao dịch của chi nhánh TP HCM giai đoạn 2012-2013 .......... 45
Biểu đồ 3-4: Thị phần môi giới trên HOSE năm 2012 ................................................ 46
Biểu đồ 3-5: Thị phần môi giới trên HOSE năm 2012 ................................................ 46
Biểu đồ 3-6: Thị phần môi giới trên HOSE năm 2012 ................................................ 46
Biểu đồ 3-7: Doanh số giao dịch tại các điểm giao dịch trong TOP 5 giai đoạn 20112014 .............................................................................................................................48
Biểu đồ 3-8: Cơ cấu doanh thu của Vietinbanksc năm 2013 ....................................... 50

vi


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN .......................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU......................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH-BIỂU ĐỒ .......................................................................................vi
MỤC LỤC .......................................................................................................................vii
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU.............................................................................................. 1
1.1.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................. 1
1.2.MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................ 2
1.2.1.

Mục tiêu ................................................................................................................. 2

1.2.2.


Chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán ....................................................... 19

2.1.4.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động môi giới ................................. 24

2.2.Các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến đề tài ....................................................... 26
CHƯƠNG 3:HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH TP HCM........................................................................................ 28
3.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY .................................................................................... 28
3.1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ................................................... 28
3.1.1.1. Lịch sử hình thành ............................................................................................... 28
3.1.1.2. Vị thế công ty ...................................................................................................... 29
vii


3.1.1.3. Chiến lược phát triển và đầu tư ............................................................................ 30
3.1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC ................................................................................................ 30
3.2.CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CHÍNH CỦA CÔNG TY ..................................... 32
3.3.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY ................................ 34
3.3.1.

Sản phẩm môi giới ............................................................................................... 34

3.3.2.

Quy trình môi giới ............................................................................................... 34


4.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ................................................................................... 60
4.1.1.Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 20142015 .................................................................................................................................. 60
4.1.2.Định hướng phát triển dịch vụ môi giới của công ty trong giai đoạn 2014-2015 ..... 61
4.2.GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG
KHOÁN............................................................................................................................ 61
4.2.1.

Nâng cao năng lực phục vụ .................................................................................. 61

4.2.2.

Phân nhóm khách hàng ........................................................................................ 62

4.2.3.

Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ........................................................... 63

4.2.4.

Đầu tư phát triển về mảng công nghệ Kỹ thuật .................................................... 63

4.2.5.

Phát triển mạng truyền thông ............................................................................... 64

4.2.6.

Mở rộng mạng lưới khách hàng ........................................................................... 64

4.3.KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC .......................... 64

cho khách hàng. Các CTCK cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của mình đối với sự
phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường chứng khoán nói riêng. Vì vậy,
thị trường chứng khoán hoạt động có hiệu quả hay không một phần là tùy thuộc vào
các nhà môi giới và kinh doanh chứng khoán. Tuy nguồn thu mỗi năm mà các công ty
chứng khoán đóng góp vào thị trường là khá lớn và không ngừng tăng qua từng năm
nhưng lợi nhuận thu được từ hoạt động môi giới chưa cao hay nói cách khác là chưa
tương xứng với tiềm năng phát triển của công ty cũng như của thị trường.
Sau nhiều năm đi vào hoạt động, hoạt động môi giới của CTCPCK Ngân hàng Công
thương Việt Nam chi nhánh TP HCM đã dần khẳng định được vai trò của mình đối với
hoạt động của toàn công ty và đã đạt được một số thành công nhất định tuy nhiên hiệu
quả mang lại vẫn chưa được như mong muốn.
1


Cùng với sự phát triển ngày càng cao của thị trường chứng khoán và nhận thức của
nhà đầu tư cũng dần được nâng cao thì việc phân tích và nâng cao chất lượng của
CTCK nói chung và hoạt động môi giới nói riêng là vô cùng cần thiết và quan
trọng. Đó lý do đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới
tại CTCPCK Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh TP HCM” được chọn
để nghiên cứu.

1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu
Phân tích, đánh giá hoạt động môi giới chứng khoán tại CTCPCK Ngân hàng Công
thương Việt Nam chi nhánh TP HCM.
Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả hoạt động
môi giới tại CTCPCK Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh TP HCM nhằm
mang đến cho khách hàng những dịch vụ cũng như sản phẩm tốt hơn phù hợp với sự
phát triển của thị trường và nhu cầu của người dùng.


− Phân tích diễn giải và đưa ra nhận xét.

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
− Đối tượng nghiên cứu: sự phát triển của hoạt động môi giới chứng khoán tại
CTCPCK Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh TP HCM.
− Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động môi giới chứng khoán của phòng môi giới
CTCPCK Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh TP HCM từ năm 20112013.

1.5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Bài viết bao gồm 4 chương với nội dung:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về hoạt động của công ty chứng khoán và nghiệp vụ môi
giới chứng khoán
Chương 3: Hiện trạng hoạt động môi giới CTCPCK Ngân hàng Công thương
Việt Nam chi nhánh TP HCM
Chương 4: Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới CTCPCK
Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh TP HCM

3


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NGHIỆP
VỤ MÔI GIỚI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
2.1.1. Khái quát về công ty chứng khoán
2.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán
 Khái niệm
Trải qua hàng trăm năm lịch sử hình hành và phát triển, TTCK ngày càng khẳng định
vị thế của mình và trở thành một kênh huy động vốn hiệu quả của nền kinh tế. Khi

4


 Đặc điểm
Là một chủ thể kinh doanh như định nghĩa trong phần trên, CTCK có những nét tương
đồng với các doanh nghiệp về mặt tổ chức cũng như hoạt động. Tuy nhiên, nét đặc
trưng cũng như sự khác biệt của CTCK so với các công ty khác là ở hoạt động nghiệp
vụ và hoạt động tài chính của công ty.
Các CTCK thường có mô hình tổ chức khác nhau tùy thuộc vào tính chất mỗi công ty
hay mức độ phát triển của thị trường nhưng nhìn chung những CTCK vẫn có những
nét chung như:
Trung gian tài chính
− Trung gian về thanh toán: Việc thanh toán giữa nhà phát hành và người mua, giữa
người mua và người bán đều thông qua bên thứ ba là CTCK. Ngoài ra các CTCK
còn là thành viên của hệ thống thanh toán lưu ký.
− Trung gian về rủi ro: Trên TTCK, việc kinh doanh luôn gặp phải các rủi ro tiềm
ẩn. Vì vậy các chủ thể tham gia trên TTCK đều phải đối mặt với các rủi ro đó.
CTCK với vai trò là trung gian giúp khách hàng thực hiện các giao dịch cũng phải
đối mặt với những rủi ro, ngoài ra CTCK còn giúp cho khách hàng phân tán rủi ro
bằng cách đầu tư vào các chứng chỉ quỹ.
− Trung gian về giao dịch: Các CTCK là cầu nối giữa người mua và người bán, giúp
họ thực hiện việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ… Đặc điểm này
được thể hiện rõ ở hoạt động môi giới.
− Trung gian về thông tin: Các CTCK phải giúp khách hàng của mình thu thập
thông tin, tìm hiểu vấn đề tài chính của các công ty niêm yết, từ đó đưa ra những
kiến nghị, tư vấn đầu tư hợp lý và phải thường xuyên công bố báo cáo tài chính
định kì theo quy định.
− Trung gian tín dụng: CTCK là tổ chức trung gian giữa những người có vốn và
những nhà đầu tư có nhu cầu vay vốn trên TTCK. Các doanh nghiệp có nhu cầu
phát hành chứng khoán để huy đông vốn không phải tự mình bán hết số chứng

hoạt động của Công ty chứng khoán).
Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán, đối với
nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán thì không
phải đáp ứng điều kiện về trang bị, thiết bị;
− Điều kiện về vốn:
Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tại Điều 18
Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán;
− Điều kiện về hành nghề chứng khoán, người hành nghề chứng khoán: (Điều 81
Luật chứng khoán)
• Kinh doanh chứng khoán là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều
kiện vì vậy: Phải có chứng chỉ hành nghề khi đăng ký kinh doanh.
• Người hành nghề chứng khoán là người làm việc tại các vị trí chuyên môn
trong công ty chứng khoán và có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Uỷ
ban chứng khoán Nhà nước cấp.

6


• Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh
doanh chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 60 và khoản 1 Điều 61 của Luật
chứng khoán phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
• Trường hợp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân phải có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang phải chấp hành
hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; trường hợp là
pháp nhân phải đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham
gia góp vốn. Các cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập phải sử dụng
nguồn vốn của chính mình để góp vốn thành lập công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ.
− Điều kiện về điều lệ công ty chứng khoán: (Theo điều 22 Luật doanh nghiệp)

nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản
của công ty.
− Công ty cổ phần: là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó.
Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được
phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.
 Theo hình thức kinh doanh
− Công ty môi giới:
Công việc chủ yếu của công ty môi giới là trung gian mua bán chứng khoán của khách
hàng trên Sở giao dịch chứng khoán nhằm hưởng hoa hồng. Công ty môi giới cũng là
một thành viên trên SGDCK.
− Công ty đầu tư ngân hàng:
Loại công ty này phân phối các chứng khoán mới được phát hành qua việc mua bán
chứng khoán do công ty cổ phần phát hành và bán lại cho công chúng theo giá tính
gộp cả lợi nhuận của công ty. Vì vậy công ty này còn được gọi là nhà bảo lãnh phát
hành.
− Công ty giao dịch phi tập trung: Công ty này mua bán chứng khoán tại thị trường
OTC.
− Công ty dịch vụ đa năng:
Những công ty này không bị giới hạn hoạt động ở một lĩnh vực nào của ngành công
nghiệp chứng khoán. Ngoài ba dịch vụ trên, họ còn cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư
vấn đầu tư chứng khoán, niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán, uỷ
nhiệm các giao dịch buôn bán cho khách hàng trên thị trường OTC. Sự kết hợp giữa các
sản phẩm và kinh nghiệm của công ty sẽ quyết định cơ sở các dịch vụ mà họ có thể
cung cấp cho khách hàng.
− Công ty buôn bán chứng khoán:
Là công ty mua bán chứng khoán với chi phí do công ty tự chịu, công ty này phải cố
gắng bán chứng khoán với giá cao hơn giá mua vào. Vì vậy loại công ty này hoạt động
với tư cách là ngừời uỷ thác chứ không phải là đại lý nhận uỷ thác.


hành ra và ngược lại các nhà đầu tư lại đến các công ty chứng khoán để có thể mua bán
các chứng khoán phục vụ mục đích riêng của mình. Các CTCK sẽ thực hiện vai trò
trung gian của mình và qua đó tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị
trường chứng khoán.
 Đối với các nhà đầu tư.
CTCK có vai trò làm giảm chi phí và thời gian giao dịch thông qua các hoạt động như:
môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả các khoản
đầu tư. Việc mua bán hàng hoá thông thường thông qua trung gian sẽ làm tăng chi phí
cho người mua và người bán. Tuy nhiên, sự biến động thường xuyên của giá cả chứng

9


khoán trên thị trường tạo ra mức độ rủi ro cao sẽ làm cho những nhà đầu tư tốn kém chi
phí, công sức và thời gian để tìm hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư. Nhưng
thông qua các CTCK với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp, các nhà đầu tư
sẽ có khoản đầu tư hiệu quả.
 Đối với thị trường chứng khoán.
Công ty chứng khoán thể hiện hai vai trò chính:
− Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường.
Giá chứng khoán là do thị trường quyết định. Tuy nhiên, người mua và người bán phải
thông qua các CTCK để đưa ra mức giá cuối cùng vì họ không được tham gia trực tiếp
vào quá trình mua bán. Là thành viên của thị trường, các CTCK cũng góp phần tạo lập
giá cả thị trường thông qua việc đấu giá. Giá cả của mỗi loại chứng khoán giao dịch đều
có sự tham gia định giá của các công ty chứng khoán vì các công ty chứng khoán cùng
với các nhà phát hành đưa ra mức giá đầu tiên trên thị trường sơ cấp.
Khi tham gia điều tiết thị trường, các CTCK còn thể hiện vai trò lớn hơn. CTCK đã
giành một tỷ lệ nhất định các giao dịch để thực hiện vai trò bình ổn thị trường qua đó
bảo vệ những khoản đầu tư của khách hàng cũng như bảo vệ lợi ích của chính mình.
− Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính.

kinh doanh của công ty chứng khoán:
1. CTCK được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ những nghiệp vụ sau
• Môi giới chứng khoán
• Tự doanh chứng khoán
• Bảo lãnh phát hành chứng khoán
• Tư vấn đầu tư chứng khoán
2. CTCK chỉ được phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán khi thực
hiện nhiệp vụ tự doanh chứng khoán
3. Ngoài nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1điều này, CTCK được cung cấp
dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác.
 Nghiệp vụ môi giới:
Môi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh, trong đó CTCK với vai trò là trung gian
hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Các giao dịch
chứng khoán của CTCK phải thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị trường
OTC. Khách hàng đưa phải tự chịu trách nhiệm về kết quả từ các quyết định đầu tư do
chính mình đưa ra.
Hiện nay, tất cả các CTCK ở nước ta đều đang thực hiện nghiệp vụ này.Khách hàng sẽ
được cung cấp thông tin về các công ty niêm yết, các thông tin thị trường bên cạnh đó
CTCK còn đại diện cho khách hàng trong việc thực hiện các giao dịch.
Khi thị trường phát triển thì CTCK thông qua hoạt động môi giới sẽ trở thành người
bạn, người chia sẻ những lo âu, căng thẳng và đưa ra những lời động viên kịp thời cho
nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư có những quyết định tỉnh táo.
Những quy tắc hoạt động và quy trình của hoạt động này sẽ được trình bày rõ hơn trong
phần sau.
 Nghiệp vụ tự doanh:
Hoạt động tự doanh CTCK là việc thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán cho
chính mình. Đây được coi là một khoản đầu tư của công ty bởi vì hoạt động này được
11



mà họ đã bỏ ra để kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cho cả công ty chứng khoán lẫn
khách hàng.
− Nhà tư vấn đòi hỏi phải hết sức thận trọng trong việc đưa ra các lời khuyên đối với
khách hàng, vì với lời khuyên đó khách hàng có thể thu về lợi nhuận lớn hoặc thua
lỗ, thậm chí phá sản, còn người tư vấn thu về cho mình khoản thu về dịch vụ tư vấn
bất kể hoạt động đó thành công hay không.
12


Bên cạnh các hoạt động tư vấn về đầu tư chứng khoán các công ty chứng khoán còn
thực hiện một mảng tư vấn rất lớn đó là mảng tư vấn tài chính doanh nghiệp.
Trong mảng tư vấn về tài chính doanh nghiệp các công ty chứng khoán thực hiện các
hoạt động: Tư vấn cổ phần hoá, tư vấn niêm yết, tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp,
chuyển đổi hình thức sở hữu, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, chia tách, sát
nhập…Những mảng hoạt động này đòi hỏi đội ngũ nhân viên tư vấn của công ty chứng
khoán cần phải nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề tài chính doanh nghiệp một cách chuyên
sâu.
 Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư:
Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư là việc thực hiện quản lý vốn uỷ thác của khách
hàng để đầu tư vào chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách
hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn nguồn vốn cho khách hàng. Việc lập và quản
lý danh mục đầu tư đòi hỏi phải có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn có kinh
nghiệm trong lĩnh vực đầu tư tài chính. Chính vì vậy để có thể hoạt động tốt tạo lòng tin
cho khách hàng đồng thời thu được nguồn lợi nhuận trong tương lai cho công ty thì cần
phải nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ này.
 Các hoạt động hỗ trợ khác của công ty chứng khoán
Nhìn chung, các hoạt động hỗ trợ giao dịch nhằm mục đích tạo thuận lợi cho nhà đầu tư,
giúp nhà đầu tư không bỏ lỡ các cơ hội đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
− Hoạt động lưu ký chứng khoán: là việc đầu tiên cần làm để các chứng khoán có thể
giao dịch trên thị trường tập trung.

Hoạt động môi giới chứng khoán khác so với các hoạt động môi giới khác. Hoạt động
môi giới chứng khoán không chỉ giúp rút ngắn khoảng cách về không gian , thời gian
giữa người mua và người bán, tiết kiệm chi phí mà còn có những đặt trưng của thị
trường cao cấp với những sản phẩm , dịch vụ đa dạng , phức tạp.

2.1.2.2. Vai trò hoạt động môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán vừa là kết quả của quá trình phát triển của nền kinh tế vừa có
vai trò thúc đẩy sự phát triển đó và cải thiện môi trường kinh doanh. Vai trò của hoạt
động môi giới được thể hiện như sau
 Đối với nhà đầu tư
− Cung cấp thông tin và tư vấn:
Thông tin đóng vai trò cực kì quan trọng trên thị trường chứng khoán, ảnh hưởng rất
nhiều tới giá cả chứng khoán và quyết định mua bán của nhà đầu tư. Với sự hỗ trợ
của bộ phận nghiên cứu của công ty, các nhân viên môi giới cung cấp cho khách
hàng các thông tin có liên quan đến tình hình thị trường, chứng khoán niêm yết và
các thông tin có liên quan khác.
Bên cạnh đó, người môi giới với kiến thức đầy đủ có thể trở thành nhà tư vấn tài
chính riêng cho khách hàng. Các nhà môi giới chứng khoán là các chuyên gia tài
chính, họ có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có khả năng phân tích cũng như nhận
định thị trường nên có thể trở thành người tư vấn đáng tin cậy cho nhà đầu tư.

PTS. Đinh Xuân Hạ, “ Quản lý và các nghiệp vụ giao dịch trên thị trường chứng khoán” NXB Thống Kê, Hà
Nội 199, T. 328
4

14


− Giảm chi phí giao dịch:
Trên thị trường, khi giao dịch các loại hàng hóa thông thường, người mua và người

đầu tư sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức và thói quen đầu tư mới
trong xã hội, thu hút được ngày nhiều nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội đầu tư
vào kinh tế.
• Tăng chất lượng và hiệu quả dịch vụ nhờ cạnh tranh:
15


Với một thực tế là ngày càng có nhiều CTCK thành lập, áp lực cạnh tranh tăng lên
gấp bội, muốn tồn tại các công ty chứng khoán phải không ngừng cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ tốt cho khách hàng, nhờ đó chất lượng và hiệu quả dịch vụ ngày càng
gia tăng.

2.1.2.3. Phân loại nhà môi giới chứng khoán
 Phân loại theo dịch vụ cung cấp
− Môi giới toàn phần( Full- service)
Môi giới toàn phần hay môi giới trọn gói cũng là một loại môi giới, song, ngoài việc
xử lý các lệnh mua, bán chứng khoán cho khách hàng, họ còn cung cấp hàng loạt các
dịch vụ khác như: nghiên cứu đầu tư, xây dựng mục tiêu đầu tư trong ngắn hạn và dài
hạn, quản lýdanh mục đầu tư v.v...., với mục đích "bảo vệ" và tạo giá trị tăng thêm cho
khoản tiền của khách.
Khách hàng sử dụng loại hình môi giới này thường là những cá nhân, tổ chức có tiềm
lực tài chính tương đối lớn, họ muốn tham gia thị trường để đầu tư chứ không phải đầu
cơ, nhưng lại hạn chế về kiến thức chuyên ngành, do vậy, họ tìm đến với môi giới toàn
phần để nhờ cố vấn
− Môi giới bán phần( Discount-service)
Môi giới bán phần hay môi giới chiết khấu là loại môi giới cũng thực hiện các giao
dịch mua bán cho khách hàng và thêm một số loại dịch vụ gia tăng hạn chế khác.
Đối tượng khách hàng chủ yếu sử dụng loại hình môi giới này là những nhà đầu tư có
kiến thức khá vững và muốn tự mình quyết định đầu tư và họ chỉ cần nhà môi giới với
đúng nghĩa đen của từ "môi giới". Họ sẽ không nhận được những lời tư vấn từ nhà môi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status