DANH M C CH
VI T T T
AIDS
:
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
ARV
:
Antiretroviral (thu c kháng vius)
BN
:
Bệnh nhân
CDTP
:
Chất dạng thu c phiện
CS
:
PNMD
:
Ph nữ mại dâm
TP
:
Thành ph
TTĐT
:
Tuân th điều trị
UBND
:
y ban nhân dân
UNODC
:
Cơ quan phòng ch ng ma túy và tội phạm c a Liên Hợp
Qu c
...................................................................................................................... 13
Ch
ng 2: Đ I T
NG VĨ PH
NG PHÁP NGHIÊN C U ............. 17
2.1. Đ i t ợng nghiên cứu ........................................................................... 17
2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 17
2.3. Th i gian nghiên cứu ............................................................................ 17
2.4. Ph ơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 17
Ch
ng 3: K T QU NGHIÊN C U ........................................................ 21
3.1. Tỷ lệ tuân th điều trị Methadone c a bệnh nhân ................................ 21
3.2. Một s yếu t liên quan đến việc b trị c a bệnh nhân ........................ 30
Ch
ng 4: BĨN LU N ................................................................................. 36
4.1. Tỷ lệ tuân th điều trị Methadone c a bệnh nhân ................................ 36
4.2. Một s yếu t liên quan đến việc b trị c a bệnh nhân ........................ 44
K T LU N .................................................................................................... 47
KI N NGH ................................................................................................... 48
TĨI LI U THAM KH O ................................................................................
PH L C ...........................................................................................................
100% các tỉnh, thành
ng, thị trấn. Ng
i
mọi thành phần trong xư hội: học sinh, sinh viên,
cán bộ công chức, viên chức, ng
i lao động …[1].
Hải Phòng là thành ph duyên hải nằm
hạ l u c a hệ th ng sông Thái
Bình thuộc đ ng bằng sông H ng, là thành ph đông dân thứ 3
Việt Nam,
sau Hà Nội và Thành ph H Chí Minh [7]. Do có vị trí địa lỦ thuận lợi cũng
nh đ ợc sự quan tâm và đầu t c a Chính ph nền kinh tế c a Hải Phòng
những năm qua đư có những b ớc phát triển v ợt bậc và đạt đ ợc nhiều thành
tựu lớn. Bên cạnh sự phát triển về kinh tế thì Hải Phòng cũng phải đ i mặt với
sự gia tăng c a các tệ nạn xư hội, đặc biệt là tệ nạn ma túy.
Do những hậu quả nghiêm trọng mà ma túy đư gây ra cho chính bản thân
ng
i nghiện, cho gia đình, cho xư hội và đất n ớc thì việc t chức cai nghiện
cho ng
xa sẽ rất vất vả. Hơn nữa phải u ng thu c trong gi hành chính
ng đến công việc c a họ. Nhiều ng
i sẽ không theo đ ợc mà
b d điều trị giữa chừng làm điều trị thất bại, không đạt đ ợc kết quả mong
mu n, lưng phí th i gian, nhân lực và tiền c a. Những ng
i b trị có nguy cơ
rất cao quay lại với các CDTP bất hợp pháp (heroin, ATS…) làm gia tăng
tình trạng mất trật tự xư hội và tăng tỷ lệ lây nhiễm các bệnh nh HIV, viêm
gan B,C… Vì vậy việc tuân th điều trị trong điều trị thay thế nghiện các chất
dạng thu c phiện bằng Methadone là rất quan trọng. Do đó em đư chọn và
nghiên cứu đề tài: ắSự tuân thủ điều trị Methadone và một số yếu tố liên
quan đến việc bỏ trị của bệnh nhân điều trị tại Trung tâm y tế huyện An
Lão từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2015” nhằm m c tiêu:
1. Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị Methadone của bệnh nhân được điều trị
nghiện các CDTP bằng Methadone từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2015.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến việc bỏ trị của bệnh nhân điều trị
nghiện các CDTP bằng Methadone từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2015.
3
Ch
ng 1: T NG QUAN
1.1. Ma túy vƠ tình hình s d ng ma túy
hành vi nguy hại cho bản thân và những ng
Từ rất xa x a các bộ lạc
i khác [16].
châu Á, châu Mỹ, châu Phi, châu Úc đư biết cách
sử d ng các chất ma túy có ngu n g c thực vật (thu c phiện, cần sa, coca…)
vào nhiều m c đích khác nhau nh chữa bệnh, làm vơi đi nỗi đau bu n, vào lễ
hội… Vì vậy lịch sử c a các chất ma túy và nghiện ma túy gắn liền với lịch
sử đấu tranh c a con ng
i ch ng lại sự đau đớn c a cơ thể, đau kh tâm thần
4
và lịch sử y học. Đầu thế kỷ 19, Morphine đ ợc chiết xuất từ thu c phiện và
m đầu cho việc sản xuất các chất ma túy bán t ng hợp và ma túy t ng hợp đa
dạng nh hiện nay [16].
Việt Nam từ xa x a, ng
i dân các tỉnh miền núi phía Bắc đư biết tr ng
cây thu c phiện và sử d ng thu c phiện vào các m c đích chữa bệnh, cúng
lễ… dần dần hút thu c phiện tr thành tập tính
nhiều vùng trong cả n ớc.
Sau năm 1975 giải phóng miền Nam và đặc biệt trong thập kỷ 90, các chất ma
th ng kê cho thấy s ng
i nghiện ma túy có h sơ
i sử d ng ma túy còn lớn hơn rất nhiều). Kết quả
i nghiện ma túy có h sơ quản lỦ đư tăng gần 4 lần
trong 20 năm kể từ năm 1994 đến nay (năm 1994 là 55.445 ng
i, trung bình
mỗi năm tăng khoảng 7.000 ng
i nghiện ma
i). Những năm gần đây s ng
túy c a Việt Nam luôn gia tăng, mức tăng trung bình mỗi năm khoảng 6%
Năm 2000, có khoảng 60.000 ng
ng
i nghiện [25].
i nghiện thì năm 2014 có trên 200.000
5
Ng
thuộc khu vực các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc thì tới năm 2009 tỷ lệ
này là gần 30%. Ng ợc lại, tỷ lệ ng
sông H ng trong t ng s ng
i nghiện ma túy thuộc vùng đ ng bằng
i nghiện ma túy c a cả n ớc đư tăng từ 18,2%
lên 31% trong cùng kỳ. T ơng tự, tỷ lệ ng
i nghiện ma túy thuộc các tỉnh
miền Đông Nam bộ đư tăng từ 10,2% lên 23% [2].
Theo s liệu khảo sát c a Bộ Lao động Th ơng binh và Xư hội tại th i
điểm cu i năm 2009, đa s ng
i nghiện ma túy có trình độ văn hóa thấp,
khoảng 10% không biết chữ, 59% có trình độ văn hóa từ tiểu học tới trung
học cơ s . Có khoảng 2/3 s ng
i nghiện ch a từng đ ợc đào tạo nghề; gần
20% đư đ ợc học nghề nh ng không đ ợc cấp bằng, chứng chỉ; khoảng 12%
đ ợc đào tạo nghề một cách chính quy, đ ợc cấp bằng, chứng chỉ t t nghiệp.
Đa s ng
i nghiện ma túy không có nghề nghiệp n định, chi tiêu ch yếu từ
i nghiện ma túy tại Việt Nam, nhất là khi
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á là khu vực chiếm ½ s ng
i lạm
d ng loại ma túy này trên toàn thế giới. Việc gia tăng lạm d ng các loại ma
túy t ng hợp khiến cho công tác phòng ngừa và cai nghiện ph c h i cho nhóm
ng
i nghiện ma túy gặp rất nhiều khó khăn [2].
Cách thức sử d ng ma túy cũng có nhiều thay đ i. Nếu nh năm 1995 chỉ
có ch a đến 8% s ng
i nghiện tiêm chích ma túy và hơn 88% ch yếu hút,
hít thì tới cu i năm 2009 s ng
i chích ma túy chiếm hơn ¾ t ng s ng
i
nghiện ma túy c a cả n ớc. Hình thức sử d ng ma túy ch yếu là tiêm chích
với việc dùng chung bơm kim tiêm đư dẫn tới tỷ lệ lây nhiễm HIV cao trong
nhóm ng
i nghiện chích ma túy (17,2%). Theo s liệu từ Bộ Y tế, ng
7
Tr
ng hợp nhiễm HIV đầu tiên
Việt Nam đ ợc phát hiện vào tháng
12/1990, sau đó dịch đư lan rộng khắp cả n ớc và tăng lên nhanh chóng. Tính
đến hết 30/9/2014, s lũy tích các tr
224.223 tr
ng hợp báo cáo hiện nhiễm HIV là
ng hợp, s bệnh nhân AIDS là 69.617 và đư có 70.734 tr
hợp tử vong do AIDS. S ng
ng
i nhiễm HIV phát hiện mới có xu h ơng giảm
trong 7 năm gần đây, tuy nhiên vẫn
mức cao khoảng 12.000 – 14.000 ca
mỗi năm. Mặc dù s nhiễm HIV phát hiện mới có xu h ớng giảm, nh ng t ng
s ng
ph
khu vực duyên hải miền Trung 3,8%. Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện
chích ma túy tập trung cao
các tỉnh
khu vực miền núi phía Bắc và đ ng
bằng Bắc bộ và Tp. H Chí Minh (Thái Nguyên 32%; Lai Châu 27,7%; Hà
Nội 24%; Quảng Ninh 22,4%; Tp. H Chí Minh 18,24%; Cao Bằng 17,2%;
Lạng Sơn 15,6%; Hải Phòng 14,67%; Sơn La 14,3%) [3].
8
Theo s liệu th ng kê c a Trung tâm phòng ch ng HIV/AIDS Tp. Hải
Phòng năm 2014 cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy
là 14% [23] giảm 0,67% so với năm 2013 là 14,67% [22], tỷ lệ này cao hơn
so với tỷ lệ chung cả n ớc 10,3% [3]. Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện
chích ma túy tại Hải Phòng vẫn
mức cao đứng thứ 8 trong cả n ớc. Tuy
nhiên tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy có xu h ớng giảm
trong nhiều năm gần đây từ 18,7% năm 2011 xu ng còn 14% năm 2014.
1.3. Thông tin chung v đi u tr thay th các CDTP bằng Methadone
1.3.1. Đ nh nghƿa Methadone
Methadone là một CDTP t ng hợp, có tác d ng d ợc lỦ t ơng tự nh các
CDTP khác (đ ng vận) nh ng không gây nhiễm độc hệ thần kinh trung ơng
và không gây khoái cảm
3. Cải thiện sức khoẻ và giúp ng
i nghiện duy trì việc làm, n định
cuộc s ng lâu dài, tăng sức sản xuất c a xư hội.
1.3.3. D
1.3.3.1. D
c lỦ lơm sƠng c a Methadone
cl ch c
Methadone là một chất đ ng vận với các CDTP, tác động ch yếu trên các
th thể muy (μ)
nưo. T ơng tự nh các CDTP khác, Methadone có tác d ng
giảm đau, giảm ho, yên dịu, giảm hô hấp và gây nghiện nh ng gây khoái cảm
yếu [4].
1.3.3.2. D
c đ ng h c
1.3.3.2.1. Hấp thu
a) Methadone đ ợc hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng qua đ
(Methadone đ ợc hấp thu khoảng 90% qua đ
ng u ng
ng u ng).
1.3.3.3. Tác d ng ph
1.3.3.3.1. Các tác d ng ph
Các tác d ng không mong mu n ph biến c a Methadone bao g m táo bón,
khô miệng và tăng tiết m hôi.
Các triệu chứng: r i loạn giấc ng , bu n nôn, nôn, giưn mạch và gây ngứa,
r i loạn kinh nguyệt
ph nữ, chứng vú to
đàn ông, r i loạn chức năng tình
d c, giữ n ớc, tăng cân ít gặp hơn và có thể không liên quan đến Methadone.
1.3.3.3.2. Hầu hết những ng
i nghiện CDTP có ít tác d ng không mong
mu n, tuy nhiên triệu chứng táo bón, r i loạn chức năng tình d c, tăng tiết m
hôi, có thể vẫn t n tại trong quá trình điều trị.
1.3.3.4. T ơng tác thu c
1.3.3.4.1. Nhiều ng
i bệnh đang điều trị Methadone đ ng th i đang đ ợc
điều trị HIV/AIDS hoặc các bệnh lỦ khác kèm theo, do vậy cần l u Ủ đặc biệt
đến các t ơng tác giữa thu c Methadone với các thu c khác nh : thu c kháng
Retrovirus (ARV), thu c điều trị lao, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội,
thu c an thần, gây ng , thu c giảm đau các loại. T ơng tác giữa thu c
Methadone với những thu c tác động vào hệ th ng men cytochrome P450
(CYP450) có thể dẫn tới:
- Giảm hiệu quả c a liệu pháp điều trị duy trì bằng Methadone.
này bao g m: Fluconazole, Itraconazole, Ketoconazole, Ciprofloxacine,
Fluvoxamine (SSRI), Sertraline (SSRI). Mặc dù có thể gây tăng n ng độ
Methadone trong máu sau khi sử d ng các loại thu c này nh ng rất hiếm
khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng nh bu n ng .
c) Methadone có thể làm thay đ i n ng độ một s thu c khác trong máu và là
nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thu c (ví d nh AZT, IMAO và thu c
ch ng trầm cảm ba vòng). Methadone cũng có thể làm giảm n ng độ một
s thu c trong máu và là nguyên nhân dẫn đến thiếu liều thu c (ví d nh
DDI). Ngộ độc AZT có thể biểu hiện gi ng nh các dấu hiệu c a hội chứng
cai.
1.3.3.4.4. Nguyên tắc xử trí t ơng tác thu c
a) Luôn h i ng
i bệnh về những loại thu c họ đang sử d ng kèm theo với
thu c Methadone.
b) Tiên l ợng các t ơng tác thu c có thể xảy ra, cần l u Ủ các loại thu c có
t ơng tác với Methadone (xem chi tiết tại Ph l c I ban hành kèm theo
H ớng dẫn này). Hạn chế t i đa việc sử d ng các loại thu c có t ơng tác
12
với thu c Methadone. Khi có thể, nên dùng các loại thu c không có t ơng
tác với Methadone.
c) Sự t ơng tác thu c là rất khác nhau
mỗi ng
i bệnh do vậy rất khó để dự
1.3.3.6. Ch ng ch đ nh
- Dị ứng với Methadone và các tá d ợc c a thu c.
- Các bệnh gan nặng, bệnh gan mất bù.
- Suy hô hấp nặng, hen cấp tính, chấn th ơng sọ nưo, tăng áp lực nội sọ,
viêm loét đại tràng, co thắt đ
ng tiết niệu và đ
ng mật.
- Các r i loạn tâm thần nặng mà ch a đ ợc điều trị n định: tâm thần phân
liệt, r i loạn cảm xúc l ỡng cực, trầm cảm có Ủ t
ng và hành vi tự sát.
13
- Đang điều trị bằng thu c đ ng vận, đ i vận, hoặc vừa đ ng vận vừa đ i
vận với CDTP (LAAM, naltrexone, buprenorphine).
1.3.3.7. Th n tr ng
Thận trọng khi chỉ định cho các đ i t ợng sau:
Ng
i bệnh nghiện nhiều loại ma túy.
Ng
i bệnh nghiện r ợu.
Tại Hoa Kỳ: Hoa Kỳ đang điều trị cho 260.000 ng
triệu ng
i trên t ng s gần 1
i nghiện ma túy tại 1.200 cơ s điều trị Methadone. Hiệu quả c a
ch ơng trình điều trị Methadone tại Hoa Kỳ là rất lớn, chi phí cho một bệnh
nhân trong 1 ngày là d ới 1 USD [26].
Tại H ng Kông triển khai ch ơng trình điều trị nghiện các CDTP bằng
Methadone từ năm 1972, hiện nay H ng Kông có 20 cơ s điều trị Methadone
đang hoạt động. T ng s ng
8.159 ng
i đăng kỦ tham gia ch ơng trình Methadone là
i. Trung bình hàng ngày có khoảng 6.214 tr
ng hợp tham gia
điều trị [26].
Tại Trung Qu c từ đầu năm 2004 đư triển khai ch ơng trình Methadone tại
14
cơ s điều trị
5 tỉnh. Đến 30/9/2011, Trung Qu c đư có 716 cơ s điều trị tại
đạt 27% so với m c tiêu điều trị cho 80.000 ng
12% s ng
i vào cu i năm 2015, chiếm
i nghiện ma túy có h sơ quản lỦ [6].
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân [13]:
- Ng
i bệnh đang nghiện các chất dạng thu c phiện theo tiêu chuẩn
chẩn đoán nghiện CDTP c a Bộ Y tế.
- Từ đ 18 tu i tr lên (tr
tu i, phải có ng
ng hợp đặc biệt, ng
i từ 16 đến d ới 18
i giám hộ theo quy định c a pháp luật).
15
- Phải có đơn tự nguyện tham gia điều trị bằng thu c Methadone, có xác
nhận c a gia đình ng
i bệnh hoặc ng
- Bệnh nhân nghiện đ ng th i r ợu và các loại ma túy khác.
- Dị ứng với thành phần c a Methadone.
1.4.3. T i H i Phòng
Ch ơng trình điều trị nghiện các CDTP bằng Methadone đ ợc triển khai
thí điểm tại tp Hải Phòng từ năm 2008. Đến nay, toàn thành ph có 12 cơ s
điều trị Methadone tại 8 quận, huyện, điều trị th
ng
ng xuyên cho gần 3496
i nghiện ma túy, đạt 76% kế hoạch chỉnh ph đặt ra trong năm 2015 [9].
Qua đánh giá cho thấy không có bệnh nhân HIV mới sau khi đ ợc điều trị
Methadone, không xảy ra tr
ng hợp bệnh nhân quá liều, ngộ độc khi dùng
Methadone. Tình hình vi phạm pháp luật và s v trộm cắp liên quan đến ma
túy giảm mạnh so với khi ch ơng trình ch a đ ợc triển khai.
16
1.4.4. T i An Lƣo
Cơ s điều trị Methadone An Lưo bắt đầu hoạt động từ tháng 6/2011. Tính
đến 10/3/2015, t ng s bệnh nhân đư đ ợc kh i liều là 389 bệnh nhân. Cơ s
đư t chức nhiều bu i t vấn điều trị cho bệnh nhân giúp bệnh nhân hiểu rõ
hơn về tác hại c a ma túy, tác d ng c a Methadone… [24].
tại cơ s điều trị Methadone An Lưo – Trung tâm y tế huyện An Lưo, Hải
Phòng từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2015.
- Cỡ mẫu
Tính theo công thức tính cỡ mẫu ớc l ợng tỷ lệ p:
n = Z21- α/2
Trong đó:
n: cỡ mẫu nghiên cứu cần có.
p = 0,898 (tỷ lệ TTĐT Methadone tại Hải Phòng và Tp H Chí Minh
sau 12 tháng triển khai theo báo cáo c a t chức FHI 360 năm 2014 là 89,8%
[12]).
18
α = 0,05 (mức Ủ nghĩa th ng kê), Z= 1,96.
∆ = 0,05 (sai s mong mu n).
Theo công thức tính cỡ mẫu n = 141. Vậy cỡ mẫu t i thiểu là 141.
nghiên cứu này chúng tôi đư nghiên cứu trên 219 h sơ bệnh nhân.
2.4.3. Các bi n s vƠ ch s nghiên c u
Ph ơng
M c tiêu
Các biến s và chỉ s
pháp thu
Công c thu thập
nghiên cứu
sơ bệnh án
tin đ ợc thiết kế sẵn
19
Tác d ng ph c a
Methadone
Giai đoạn điều trị c a
bệnh nhân
B trị theo tu i, giới, NN,
học vấn, hôn nhân, GĐ
điều trị
Mô tả một
s yếu t
liên quan
B trị theo th i gian sử
đến việc
d ng ma túy
b trị c a
bệnh nhân
B trị theo tiền sử cai
nghiện các CDTP
21
Ch
ng 3: K T QU NGHIÊN C U
3.1. Tỷ l tuơn th đi u tr Methadone c a b nh nhơn
3.1.1. Thông tin chung
B ng 3.1: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo nhóm tu i
K t qu NC
S l ng
(n= 219)
Tỷ l (%)
20 ậ 29
36
16,4
30 ậ 39
103
47
40 ậ 49
(n=219)
Tỷ l (%)
Nam
215
98,2
N
4
1,8
T ng
219
100
Gi i tính
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 219 bệnh nhân có tới 215 bệnh
nhân là nam, chiếm tỷ lệ 98,2% và bệnh nhân nữ chiếm 1,8%.
22
Đ i h c/ trên đ i h c
0
0
Mù ch
4
1,8
T ng
219
100
Trình đ
h cv n
Tiểu h c
Nhận xét: Bảng trên ta thấy s học THCS chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,6%,
tiếp theo là nhóm THPT với 24,2 %, nhóm tiểu học 11%. Đặc biệt vẫn còn
1,8% bệnh nhân mù chữ.
11% 2,7% 3,7% 14,2%
4,6%
Công nhân
Nông dân
62
28,3
Đƣ k t hôn
143
65,3
Ly hôn
12
5,5
Ly thơn
2
0,9
T ng
219
100
Tình tr ng HN
Ectasy
Hình 2: Tỷ l (%) b nh nhơn đi u tr theo lo i ma túy s d ng