Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và điều trị dọa sảy thai tại bệnh viện phụ sản hải phòng năm 2014 - Pdf 34

LuËn v¨n tèt nghiÖp

C C CH

VI T T T

BVPSTW : Bệnh viện Phụ s n Trung ương
BVPSHP

: Bệnh viện Phụ s n H i Phòng

CTC

: Cổ tử cung

DTBS

: Dị tật bẩm sinh

DHEA

: Dehydrroepiandrosterone

ICSI

: Intra cytoplasmic Sperm injection (tiêm tinh trùng vào bào tương
c a noãn)

IUI

: Intrrauterine insermination (bơm tinh trùng vào buồng tử cung)

Ch ng 1: T ng quan ………………………………………………..
1.1
u tr h th ti h……………………………………………
1.1.1
Qu tr nh thụ tinh trong t nhiên …………………………...
1.1.2
Thụ tinh nhân t o……………………………………….…..
1.2
h
h
sà g và hữ g guyê h g y s y thai……
1.2.1
Định nghĩa……………………………………………………
1.2.2
Những nguyên nhân gây s y thai…………………………….
1.2.2.1 Do bất thư ng NST thai nhi………………………………….
1.2.2.2 Do bất thư ng về gi i phẫu đư ng sinh dục ngư i mẹ……….
1.2.2.3 Nguyên nhân nội tiết…………………………………………
1.2.2.4 Nguyên nhân nhiễm khuẩn……………………………………
1.2.2.5 Nguyên nhân miễn dịch………………………………………
1.2.2.6 Nguyên nhân nhiễm độc………………………………………
1.2.2.7 Bệnh lý c a mẹ gây s y thai………………………………….
1.2.2.8 Chửa đa thai…………………………………………………..
1.2.2.9 Do chấn thương……………………………………………….
1.2.2.10 Những nguyên nhân kh c……………………………………..
1.3
C tri u hứ g ủa dọa s y thai và s y thai…………………
1.3.1
Dấu hiệu lâm sàng…………………………………………….
1.3.2

18
18
18
18
18
18
19
20
23
25

Đối tượ g ghiê ứu…………………………………………… 25
Tiêu chuẩn thai phụ c a đ i tượng nghiên c u………………… 25


LuËn v¨n tèt nghiÖp

2.1.2
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5
2.2.5.1
2.2.5.2
2.2.5.3
2.2.5.4
2.2.5.5
2.2.6

Đặ điể đối tượ g ghiê
C

tri u hứ g

sà g , ậ

ứu…………………………………
sà g ủa đối tượ g ghiê

ứu

25
26
26
26
26
27
28
28
28
29
32
32
34
35
36

36
39

4.3.2
4.3.3
4.3.4
4.3.5
4.3.6
4.3.7
4.3.8
4.3.9
4.3.10
4.3.11
4.3.12

Tiền sử thai ngừng ph t triển c a đ i tượng nghiên c u………
Tiền sử n o hút thai c a đ i tượng nghiên c u………………
C tri u hứ g
sà g, ậ
sà g ……………………..
Phân b tuổi thai c a đ i tượng nghiên c u…………………….
C c triệu ch ng lâm sàng c a đ i tượng nghiên c u
H nh nh siêu âm c a đ i tượng nghiên c u
C c phương ph p điều trị c a đ i tượng nghiên c u
Kết qu điều trị………………………………………………….
Kết qu điều trị chung………………………………………….
Kết qu điều trị theo tuổi ngư i mẹ…………………………..
Kết qu điều trị theo tiền sử s n khoa………………………..
Kết qu điều trị theo s lần có thai…………………………..
Kết qu điều trị theo tiền sử s y thai………………………….
Kết qu điều trị theo tiền sử thai ngừng ph t triển……….…….
Kết qu điều trị theo tuổi thai…………………………………
Kết qu điều trị theo triệu ch ng cơ năng……………………..

67
72
74


LuËn v¨n tèt nghiÖp

D

HM CC CB
Trang

B ng 3.1.1

Tuổi c a đ i tượng nghiên c u………………………

36

B ng 3.1.2

Nghề nghiệp c a đ i tượng nghiên c u……………..…

36

B ng 3.1.3

Tiền sử thai nghén c a đ i tượng nghiên c u……………

37


B ng 3.2.2

C c triệu ch ng lâm sàng c a đ i tượng nghiên c u…….

40

B ng 3.2.3

H nh nh siêu âm c a đ i tượng nghiên c u………….

40

B ng 3.2.4

S lượng thai c a đ i tượng nghiên c u…………………

41

B ng 3.2.5

Xét nghiệm nồng độ βhCG sau 48 gi …………………

42

B ng 3.2.6

Xét nghiệm nồng độ Progesteron huyết thanh…………

42


B ng 3.4.5

Kết qu điều trị theo tiền sử thai ngừng ph t triển.………

47

B ng 3.4.6

Kết qu điều trị theo tuổi thai……………………………

47

B ng 3.4.7

Kết qu điều trị theo triệu ch ng cơ năng………………

48

B ng 3.4.8

Kết qu điều trị theo triệu ch ng th c thể………………

49

B ng 3.4.9

Kết qu điều trị theo kết qu siêu âm…………………….

49


s y thai, bao gi cũng có giai đo n dọa s y. Việc chẩn đo n sớm c c triệu ch ng
c a dọa s y thai và điều trị tích c c sẽ giúp làm gi m đ ng kể tỷ lệ s y thai [1]
[2]. Có nhiều nguyên nhân gây dọa s y và s y thai như: bất thư ng

bộ phận

sinh dục, bệnh lý ngư i mẹ, nhiễm khuẩn, r i lo n nội tiết. Đ ng đầu là c c
nguyên nhân về dị d ng và r i lo n nhiễm sắc thể thai nhi [3].

c c nước ph t

triển, chẩn đo n trước sinh được nghiên c u, ng dụng rộng rãi và đã đ t được
nhiều thành công to lớn góp phần nâng cao chất lượng dân s [4] [5].
Hàng năm, trên thế giới có kho ng 7 triệu trẻ em tử vong chưa sinh trong
đó 98%

c c nước đang ph t triển [6]. Có tới kho ng 6.000 dị tật bào thai cần

được sàng lọc và ph t hiện [7] [5] [4].
Chẩn đo n trước sinh góp phần sàng lọc c c bệnh lý c a bào thai để c c
thầy thu c tư vấn cho c c thai phụ hoặc sửa chữa c c khuyết tật nhẹ hoặc đ nh
chỉ thai nếu khuyết tật qu lớn, đa dị tật [8] [9].
Việt Nam, c c nghiên c u về lĩnh v c dọa s y thai chưa nhiều, ít tập
trung. Ngoài c c dấu hiệu lâm sàng cổ điển như đau bụng, ra m u âm đ o, cổ tử


LuËn v¨n tèt nghiÖp

cung ngắn, chúng tôi tập trung nghiên c u c c dấu hiệu như bóc t ch màng i
(qua chẩn đo n siêu âm), thay đổi nồng độ nội tiết c a cơ thể (Progesteron).

trùng tr nh những t c động bất lợi trong môi trư ng âm đ o đồng th i giúp tinh
trùng di chuyển thuận lợi qua cổ tử cung và vào vòi tr ng. Không ph i tất c c c
tinh trùng di động t t và h nh d ng b nh thư ng đều có kh năng thụ tinh với
noãn. Trước khi tiếp xúc với noãn, tinh trùng ph i tr i qua qu tr nh trư ng thành
về mặt ch c năng, được gọi là “ kh năng hóa”. Trong điều kiện in vivo, qu
tr nh này chỉ x y ra trong đư ng sinh dục nữ. Trong điều kiện in vitro, ph n ng
kh năng hóa có thể x y ra trong qu tr nh nuôi cấy chuyên dùng [13]. Trong chu
kỳ t nhiên, quanh th i điểm phóng noãn, chất nhầy cổ tử cung có t c dụng như
một hàng rào ngăn c n s xâm nhập c a b ch cầu, Prostaglandin và c c t c nhân
gây nhiễm kh c có trong tinh dịch.
S c s ng và năng l c ho t động c a tinh trùng biểu lộ bằng s chuyển
động nh đuôi c a nó. Nh đuôi, tinh trùng có thể t chuyển động trong đư ng
sinh dục nữ (âm đ o, tử cung, vòi tr ng).

ngư i, những tinh trùng kh e là

những tinh trùng còn chuyển động 50 gi sau khi xuất tinh.


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Trong buồng tr ng có c c nang noãn nguyên th y. Trẻ sơ sinh g i từ khi
mới lọt lòng có từ 1.200.000 – 1.500.000 nang noãn nguyên th y. Tuy vậy từ
dậy th đến mãn kinh chỉ có kho ng 400 – 500 nang trư ng thành, s còn l i
tho i hóa và teo đi [13] [14].
Nang nguyên th y ph t triển thành nang Degraff. Trong nang Degraff có
noãn và c c tế bào h t.
Noãn trư ng thành ph i có đư ng kính từ 100 – 150 µm, nó được phóng ra
từ nang Graff với nhiều tế bào h t bao quanh.
Khi giao hợp, tinh trùng từ túi tinh, c c ng sinh tinh đổ xu ng và được


bề mặt buồng tr ng ( giai đo n noãn bào cấp II). Trước

khi phóng noãn một chút, những tua c a loa vòi tử cung chuyển động m nh. Khi
được phóng thích ra kh i buồng tr ng, noãn được bọc b i một màng trong su t
và tế bào h t [15] [16]. Sau đó noãn được hút về phía vòi tử cung. Khi tới lỗ c a
loa vòi tử cung noãn sẽ vượt qua và di chuyển vào trong vòi kh nhanh, chỉ vài
gi sau là tới chỗ gặp tinh trùng (1/3 ngoài c a vòi tử cung).
Ngoài ra, nồng độ estrogen cao trong giai đo n phóng noãn đã kích thích
s co bóp c c cơ trơn nên đã đẩy noãn đi nhanh hơn.
Sau khi phóng tinh, nh s di động c a tinh trùng cùng với s co bóp c a
cơ tử cung và vòi tử cung dưới t c dụng c a Prostaglandin, tinh trùng di động
qua tử cung đến vòi tử cung. Sau mỗi lần giao hợp, có kho ng vài trăm triệu tinh
trùng nhưng chỉ có vài ngàn tinh trùng đến được 1/3 ngoài vòi tử cung để gặp
noãn. S thụ tinh diễn ra

đo n bóng c a vòi tử cung. Tinh trùng mu n xâm

nhập vào trong noãn, trước hết ph i xuyên qua lớp tế bào h t bao quanh noãn để
tiến tới v ngoài c a noãn. Sau đó tinh trùng ph i gắn và xuyên qua được màng
trong su t.
Trong qu tr nh thụ tinh, thư ng chỉ có một tinh trùng xâm nhập vào noãn.
Lý do t i sao cho đến nay vẫn chưa thật rõ. Tuy nhiên ngư i ta cho rằng có thể
có 3 lý do sau đây:
- Một vài tinh trùng di chuyển đến vòi tử cung nhưng t c độ di chuyển rất


LuËn v¨n tèt nghiÖp

kh c nhau. Tinh trùng đến sớm nhất có thể đến trước tinh trùng th 2 là 10, 20

- Những điều kiện giúp tr ng làm tổ:
- Nội m c tử cung ph i được chuẩn bị trước để sẵn sàng đón nhận tr ng
làm tổ.
- Tr ng ph i
quanh

giai đo n phôi nang để có những nguyên bào nuôi bao

bên ngoài tiết enzym tiêu protein, làm h y tế bào nội m c tử cung, vùi

sâu vào nội m c tử cung và b m chắc được vào nội m c tử cung.
- Khi tr ng đã b m chắc được vào nội m c tử cung, c c enzym c a c c
nguyên bào nuôi ph i tiếp tục làm l ng được c c tế bào c a nội m c tử cung,
biến chúng thành chất dinh dưỡng ban đầu cho tr ng, đồng th i giúp cho tr ng
lún sâu được vào lòng c a nội m c tử cung và làm tổ [18].
* nh hư ng c a chất nhầy cổ tử cung đ i với s thâm nhập c a tinh trùng:
Chất nhầy CTC là một chất l ng có hai thành phần: thành phần có độ nhớt
cao (d ng gel) và thành phần có độ nhớt thấp (được t o b i c c chất điện gi i,
c c hợp chất hữu cơ và protein

d ng hòa tan).

S thay đổi có chu kỳ về độ đậm đặc c a chất nhầy CTC có thể nh
hư ng đến kh năng và s s ng còn c a tinh trùng [3] [16] [19].
Qu tr nh thụ thai và làm tổ diễn ra một c ch tuần t , hài hòa nếu một
khâu nào đó bị trục trặc sẽ gây ra bất thư ng cho qu tr nh thụ thai và làm tổ c a
tr ng: không thể hoặc khó có thai, thai bị s y, ngừng ph t triển, gây nên những
dị tật

thai nhi [17].

- T o chất lượng noãn và tinh trùng t t.
- T o điều kiện để noãn và tinh trùng gặp nhau.
- Chuẩn bị niêm m c tử cung phù hợp với điều kiện làm tổ c a phôi
[21] [13].
Thư ng dùng c c phương ph p sau:
+ Kích thích buồng tr ng.


LuËn v¨n tèt nghiÖp

+ Thụ tinh trong ng nghiệm ( IVF).
+ Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn ( ISCI).
+ Lọc rửa, bơm tinh trùng vào buồng tử cung ( IUI).
1.2 B nh c nh lơm sƠng vƠ những nguyên nhơn gơy s y thai:
1.2.1 Đị h ghĩa:
Theo tiêu chuẩn qu c gia Việt Nam hiện nay: s y thai là hiện tượng thai
nhi bị t ng ra kh i buồng tử cung trước 22 tuần lễ, khi mà thai nhi có thể s ng
độc lập ngoài cơ thể mẹ.
Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ điểm m c đó là dưới 20 tuần lễ hoặc thai nhi cân
nặng dưới 500 gram. Còn theo tiêu chẩn Châu Âu định nghĩa này bao gồm trọng
lượng thai nhi dưới 1000 gram và tuổi thai là dưới 22 tuần hoặc theo kinh cu i
cùng là dưới 24 tuần [19] .
Có thể nói trong c c loài động vật có vú, con ngư i là lo i động vật có kh
năng sinh s n kém nhất. C 1000 lần mang thai chỉ có 370 đ a trẻ được ra đ i,
s còn l i bị mất do s y thai, đẻ non hoặc ngừng ph t triển [22].
80% c c cuộc s y thai t nhiên s y ra trong 12 tuần đầu c a thai nghén,
một nửa trong s đó là có nguyên nhân bất thư ng c a nhiễm sắc thể. Nguy cơ
s y thai cao
26%



h

g y s y thai:

1.2.2.1. Do bất thư ng nhiễm sắc thể thai nhi:
Đây là nguyên nhân đ ng đầu, chiếm 60% c c nguyên nhân gây s y thai.
Bất thư ng nhiễm sắc thể thai nhi thư ng gây s y thai sớm ngay trong những
tuần lễ đầu c a thai kỳ. Theo Houwert-Dejong M.H (1988), có từ 9,5 – 15,4 %
những cặp vợ chồng bị s y thai liên tiếp có nhiễm sắc thể bất thư ng
Theo những b o c o gần đây c a nhiều t c gi kh c th tỷ lệ mang nhiễm
sắc thể bất thư ng chiếm kho ng 2- 3% những cặp vợ chồng s y thai liên tiếp
[25] [14] [22].
Trong nhóm s y thai do nguyên nhân di truyền tế bào, ngu i ta thư ng
thấy những bất thư ng về s lượng nhiễm sắc thể gặp ph i trong qu tr nh thụ
tinh, phân chia t o phôi như hiện tượng lệch bội lẻ hay đa bội nhiễm sắc thể… là
nguyên nhân gây s y thai t ph t và s y thai sớm trước tuần lễ th 8 c a thai kỳ.
Trong khi những bất thư ng về cấu trúc c a nhiễm sắc thể thư ng là nguyên
nhân liên quan nhiều đến s y thai liên tiếp và gây s y thai muộn sau 12 tuần.
Những bất thư ng về cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm: mất đo n nhiễm sắc
thể, nhân đôi một đo n nhiễm sắc thể, đ o đo n nhiễm sắc thể, chuyển đo n
nhiễm sắc thể [25] [15] [26].
Thừa nhiễm sắc thể (47 NST) như tam thể
này thư ng s y rất sớm.

nhóm A, B, C E, F c c thai


LuËn v¨n tèt nghiÖp


biết.
C c d ng bất thư ng về gi i phẫu

tử cung bao gồm: tử cung 2 buồng, tử

cung đôi, v ch ngăn tử cung, tử cung gấp, h eo tử cung [24].
Tổn thương mắc ph i cũng gây biến đổi gi i phẫu tử cung : u xơ tử cung ,


LuËn v¨n tèt nghiÖp

dính buồng tử cung, l c nội m c tử cung [29].
Trên lâm sàng ghi nhận c c bất thư ng về tử cung thư ng s y thai vào
những th ng giữa c a thai kỳ [22] [7].
Theo Ian Symonds E (1998), nguyên nhân này chiếm tỷ lệ 15 – 30% s y
thai liên tiếp [30].
1.2.2.3. Nguyên nhân nội tiết:
- Suy gi p: không tăng tỷ lệ s y thai

ngư i suy gi p.

- Đ i đư ng nếu được điều trị ổn sẽ không tăng tỷ lệ s y thai.
- Yếu t nội tiết t sinh dục được xem có liên quan đến s y thai là t nh
tr ng thiểu năng hoàng thể [18] [21] [10].
- S thiếu hụt Progesteron do hoàng thể hoặc b nh rau tiết ra sẽ nh hư ng
đến chất lượng c a màng rụng làm suy gi m s nuôi dưỡng rau thai gây ra s y
thai. Tuy nhiên s thiếu hụt nội tiết này trong đa s trư ng hợp là hậu qu ch
không ph i là nguyên nhân gây ra tổn thương nặng không hồi phục cho tổ ch c
rau thai [31].
Để chẩn đo n thiểu năng hoàng thể có thể d a vào c c yếu t :

Năm 1987 Check và cộng s

đã b o c o hiệu qu

việc sử dụng

Progesteron đơn thuần trong trư ng hợp noãn t trư ng thành và estrogen được
s n xuất đ . T c gi cũng ch ng minh không gia tăng tỷ lệ thai dị d ng.
Năm 2007 Salaza, Caldaza L đã nghiên c u vai trò c a Progesteron thấy
hàm lượng Progesteron trong m u

phụ nữ có kh năng mang thai b nh thư ng

cao gấp 2 lần phụ nữ phụ nữ s y thai liên tiếp.
Progesteron cao gấp 200 lần

mô nội m c tử cung hàm lượng

những phụ nữ có kh năng mang thai so với

những ngư i bị s y thai liên tiếp [32].
S y thai do nguyên nhân nội tiết có nguy cơ tăng dần theo s lần thai
nghén: nếu nguy cơ s y
thai th 2 và đến 75%

lần có thai đầu tiên là 22% th tỷ lệ này là 38%

lần

những lần có thai th 3, th 4 [33].

virus

tinh dịch những ngư i vô sinh nam và những mô s y thai.
Trần Thị Phương Mai và cộng s cho rằng: Một t c nhân nhiễm trùng

được coi là nguyên nhân gây s y thai liên tiếp khi ph i có đ 3 điều kiện:
- Vi khuẩn hiện diện ít nhất từ một đến nhiều năm trong cơ thể ngư i
bệnh.
- Vi sinh vật ph i gây nhiễm trong mô thai (màng rụng, nguyên bào noãn
phôi)
- S nhiễm trùng không gây bệnh cho ngư i bệnh, không nh hư ng đến
phóng noãn và kh năng t nh dục [33].


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Một nghiên c u c a Elsayed Zaki M, Gado H năm 2007 t i Bệnh viện phụ
khoa Mansoura Ai Cập, so s nh giữa hai nhóm có s y thai liên tiếp và không s y
thai liên tiếp. Hai ông nhận thấy tần s xuất hiện Parovirus IgM là 84%, Herpes
simplex IgM chiếm 40%, Parovirus B19 chiếm 48%, Herpes simplexvirus 2
chiếm 32% và Cyto megalovirus chiếm 12% c c trư ng hợp s y thai liên tiếp
(p < 0,01) [36][37].
1.2.2.5. Nguyên nhân miễn dịch
- Nghiên c u miễn dịch học và thai kỳ đã chỉ ra rằng ho t động c a hệ
th ng miễn dịch

phụ nữ mang thai là một qu tr nh vận động ph c t p, thay đổi

tùy theo giai đo n c a thai kỳ và còn nhiều điều chưa hiểu rõ. Tuy nhiên đã ghi
nhận s biến động song hành c a hai hệ th ng trong qu tr nh thai nghén [37].

những trư ng hợp sinh non

và s y thai liên tiếp có kh ng thể antiphospholipid.
Bach KH (2007) nhận thấy gi m bổ thể m u với không có t kh ng thể
phụ nữ bị s y thai liên tiếp [10].
Chế độ điều trị cho đến hiện nay vẫn là:
+ Ch ng t nh tr ng đông m u, huyết kh i như sử dụng liên tiếp Aspirin,
Heparin… đơn trị liệu hay ph i hợp.
+ Gi m viêm, gi m s s n xuất c c kh ng thể bằng c c thu c gi m viêm
non-steroid hay steroid [46] [47].
Vai trò c a kh ng nguyên trong s y thai liên tiếp:
Gồm kh ng nguyên HLA (Human Leucocyte Antigents). Hầu hết c c t c
gi đều cho rằng có s gi m xuất hiện kh ng nguyên HLA

tế bào l nuôi [48].

Có 2 xu hướng cho rằng:
* S không phù hợp HLA giữa vợ và chồng và s xuất hiện kh ng thể HLA sẽ
làm tăng kh năng s y thai liên tiếp. Mc Intyre J.A và cộng s cho rằng s xuất
hiện c c kh ng thể gây độc tế bào lympho là biểu hiện đ p ng miễn dịch bất
thư ng đ i với kh ng nguyên có nguồn g c từ b và dễ dẫn đến s y thai [49].
Quan điểm này được khẳng định qua một s nghiên c u cho thấy s xuất hiện
c c kh ng thể gây độc tế bào lympho này tăng cao

những phụ nữ s y thai liên

tiếp.
* S không phù hợp HLA giữa vợ và chồng và s nhận biết c c kh ng nguyên
ngo i lai này c a ngư i phụ nữ khi có thai l i rất cần thiết cho s ph t triển c a
thai [50].

hợp s y thai (22%). Ông nhận thấy Interleukin 6 và inerleukin 8
tử cung cao hơn một c ch có ý nghĩa

chất nhầy cổ

bệnh nhận bị s y thai so với những s n

phụ đã đẻ con s ng b nh thư ng. Không có m i tương quan nào giữa hai nhóm
về nồng độ Interleukin 6 và interleukin 8 trong huyết thanh. Kết luận
Interleukin 6 và interleukin 8

cổ tử cung có gi trị d đo n trong những trư ng

hợp s y thai liên tiếp [39].
1.2.2.6 Nguyên nhân nhiễm độc:
Thư ng gặp

những bà mẹ và ông b làm việc lâu dài trong môi trư ng

độc h i do hóa chất hoặc tia x …

Việt Nam điển h nh gặp

những vùng nhiễm

độc chất Dioxin do Mỹ r i xu ng trong chiến tranh Việt Nam gây ra nhiều dị tật
bẩm sinh, tử vong chu sinh cao bất thư ng [51].
1.2.2.7 Bệnh lý c a mẹ gây s y thai
C c bệnh toàn thân c a mẹ như: tim m ch, cao huyết p, đ i th o đư ng,
yếu t Rh âm tính… đều có nguy cơ s y thai thậm chí s y thai liên tiếp.

không có triệu ch ng g b o trước, nhất là trong trư ng hợp s y thai liên tiếp do
h eo tử cung.
Thư ng th c c dấu hiệu lâm sàng hay gặp là:
- Nặng hoặc t c

h chậu


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Đôi khi gây bí đ i nhất là trong trư ng hợp tử cung

tư thế bất thư ng

qu gập trước hoặc gập sau.
- Có thể có những cơn đau bụng vùng h vị không liên quan đến tiêu hóa
hoặc tiết niệu.
- Có thể ra m u đ âm đ o, hoặc ra m u t i diễn nhiều lần.
- Thăm âm đ o thấy cổ tử cung ngắn, có thể hé m , có m u và đôi khi
thấy c rau, thai.
- Thăm âm đ o thấy tử cung to, mềm, tương x ng hoặc không tương x ng
với tuổi thai.
- Thăm âm đ o có thể thấy nguyên nhân th c thể

bộ phận sinh dục: u xơ

tử cung, u nang buồng tr ng…
1.3.2 C

th

. 7 – 8 tuần:

7650 - 229000 mUI/ml

. 9 – 12 tuần:

25700 - 288000 mUI/ml

. 13 – 16 tuần:

13300 - 254000 mUI/ml

. ≥ 25 tuần:

3640 - 117000 mUI/ml

. Sau đẻ 4 – 6 tuần: < 5 mUI/ml
Để đ nh gi t nh tr ng thai còn s ng hay đã ngừng ph t triển, thai đang
ph t triển hoặc ngừng ph t triển, thư ng đ nh gi so s nh sau 48 gi : nếu βhCG
không tăng hoặc gi m đi : thai kém ph t triển hoặc ngừng ph t triển. Nếu tăng


LuËn v¨n tèt nghiÖp

gấp đôi sau 48 gi th thai ph t triển b nh thư ng.
* Progesteron huyết thanh :
phụ nữ không có thai, trong giai đo n nang noãn, nồng độ
progesteron < 1 ng/ml. Khi qu tr nh thụ thai x y ra, progesteron tăng dần
từ 1- 2 ng/ml kể từ ngày phóng noãn và nhanh chóng đ t nồng độ 10 - 35 ng/ml
sau 7 ngày. Sau 10 tuần đầu, hàm lượng c a progesteron tiếp tục tăng đến khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status