TỪ HÁN VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt .
- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính
phụ..
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán Việt , yếu tố Hán Việt
- Cách loại từ ghép Hán Việt.
2. Kĩ năng:
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận biết từ Hán Việt , các từ ghép Hán Việt .
- Mở rộng từ ghép Hán Việt .
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ Hán việt phù hợp với thực tiễn giao
tiếp của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tư ởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá
nhân về cách sử dụng từ Hán việt
3. Thái độ:
- Biết sử dụng từ ghép HV hợp lí.
* TÍCH HỢP GD.BVMT
- Liên hệ. Tìm các từ Hán – Việt liên quan đến môi trường.
III. CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK
- HS:SGK, bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
lập các từ
nào không?
khác
thì Vd: miền Nam, phía Nam,…
không.
- quốc, sơn, hà: không thể dùng
độc lập.
? lấy ví dụ minh họa?
- lấy ví dụ.
Vd: không thể nói
sơn, lội hè.
yêu quốc, leo
- Gọi HS đọc yêu cầu - đọc yêu
2/69.
cầu
3- Yếu tố đồng âm:
? Tiếng thiên trong các từ - suy nghĩ,
trên có nghĩa là gì?
phát biểu.
- Thiên: + trời
+ nghìn (năm)
+ dời đi, di chuyển.
4- Ghi nhớ: sgk/69
5- Bài tập bổ trợ:
+ giang san: sông núi.
-> Từ ghép đẳng lập.
2. Trật tự sắp xếp yếu tố Hán Việt
các từ này có giống trật tự - giống,
trong từ ghép thuần Việt tiếng C-P.
cùng loại không?
+ ái quốc: yêu nước.
+ thủ môn: cầu thủ canh giữ cầu
môn và được chơi bóng bằng tay.
+ chiến thắng: thắng trận trong
cuộc chiến.
? các từ thiên thư, thạch
mã, tái phạm thuộc loại từ
ghép gì?
- từ ghép
chính phụ.
? Trong các từ ghép Hán Tiếng P-C.
Việt trật tự của các yếu tố
có gì khác so với trật tự
các từ ghép thuần Việt
- so sánh,
cùng loại
rút kết luận.
? Giải nghĩa các y ếu tố
HV và phân loại nhóm từ
sau thành hai nhóm: thiên
+ đại lộ: đường lớn.
+ hải đăng: đèn trên biển.
+ tân binh: lính mới.
+ quốc kì: cờ của một nước.
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (11’)
III. Luyện tập:
chức 1. Bài tập1/70:
? Hãy phân biệt nghĩa của Tổ
luận
các yếu tố đồng âm trên? thảo
- hoa (1) :chỉ sự vật
nhóm .
- hoa (2): : chỉ sự bóng bẩy đẹp đẽ.
- Đại diện - Phi (1) : bay
trình bày kết
- Phi (2) : trái với lẽ phải.
quả.
- Phi (3) : vợ thứ của vua.
- Tham (1): ham muốn
- Tham (2) : góp mặt, tham dự vào.
- Gia (1) : nhà
Nhóm - gia (2) : thêm vào.
?Hãy sắp xếp các từ ghép khác nhận
đó vào hai nhóm thích xét,
bổ 2. Bài tập 3/71:
hợp?
xung.
a. Hữu ích, phát thanh, bảo mật,
2. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là đại từ? Có mấy loại đại từ? đặt câu với mỗi loại?.
3. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: * Giới thiệu bài:
Ở lớp 6 các em đã đư ợc tìm hiểu thế nào là từ Hán Việt, ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu
về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
Hoạt động cả thầy và trò
Nội dung chính
Hoạt động 2:Tìm hiểu kiến thức mới
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
G: Cho học sinh đọc lại bài thơ Nam 1.VD:
quốc sơn hà phần phiên âm và trả lời 2.NX
câu hỏi ở sgk.
- VD1: - Nam: phương Nam -> có thể dùng
H: đọc
độc lập.
G? các tiếng Nam, quốc, sơn, hà có
- Quốc: nước-> Không thể dùng độc lập
nghĩa là gì?
- Sơn: núi->Không thể dùng độc lập mà
H: TL
chỉ yếu tố cấu tạo từ ghép.
GV: các tiếng này đều có nghĩa và được
- Hà: sông-> Không thể dùng độc lập
gọi là yếu tố Hán Việt
H: TL
nghĩa khác nhau
G: Chốt
GV tích hợp từ đồng âm khác nghĩa
HS tìm ví dụ các yếu tố đồng âm khác
nghĩa
- Phi pháp, phi nghĩa: trái không phải
- Phi công, phi đội
- gia chủ: chủ nhà
- Gia vị: tăng , thêm
G? Thế nào là từ Hán Việt?
H: KL
G? Các yếu tố HV có được dùng độc * Ghi nhớ( Sgk).
lập không?
II. Từ ghép Hán Việt.
G: Gọi HS đọc ghi nhớ
1. VD
2. NX
Vd1:- sơn hà, xâm phạm, giang san-> Từ
G? Các từ sơn hà, xâm phạm, giang ghép đẳng lập.
san thuộc từ ghép chính phụ hay đẳng
- ái quốc, thủ môn, chiến thắng-> Từ ghép
lập?
chính phụ.
H: - Ghép đẳng lập
-> Từ ghép hán Việt có từ ghép chính phụ,
tính của cây hạt kín
G: Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Thực hành
+ hao 2:phồn hoa, bóng bẩy
+ gia 1: nhà
- Y/ c HS đọc kỹ đề bài
+ gia 2: thêm vào
- HS làm bài độc lập
+ tham 1: ham muốn, tham 2: dự vào, tham
dự vào
- HS chữa bài, GV nhận xét, bổ sung
+ phi 1: bay, phi 2: trái với lẽ phải, trái pháp
luật, phi 3: vợ thứ của vua thường xếp dưới
vợ của vua.
Bài 2: + Bại: bại trận, thất bại, chiến đại, đại
bại...
+ Định: định cư, di cư, cư trú, an cư, du
cư...
+ Sơn: giang sơn,sơn hà...
HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán Việt , yếu tố Hán Việt
- Cách loại từ ghép Hán Việt.
2. Kĩ năng:
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận biết từ Hán Việt , các từ ghép Hán Việt .
- Mở rộng từ ghép Hán Việt .
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ Hán việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của
bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tư ởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về
cách sử dụng từ Hán việt
3. Thái độ:
- Biết sử dụng từ ghép HV hợp lí.
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
? Đại từ là gì ? Đại từ đảm nhiệm những chức vụ nào ? cho vd ?
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
- Ở lớp 6 các em đã bi ết thế nào là từ HV , ở bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu về cấu tạo
của từHV.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
không thể nói ( cụ là nhà thơ yêu quốc).
- Thiên đô về Thăng long: Dời
- Cũng vậy có thể nói là trèo núi mà ⇒ Yếu tố HV đồng âm .
không thể nói là trèo sơn .
c. Kết luận:
- Có thể nói lội xuống sông mà không thể - Trong TV có một khối lượng
khá lớn từ Hán Việt .Tiếng để
nói lội xuống hà.
cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu
? Vậy tiếng để tạo ra từ HV gọi là gì ? ( tố Hán Việt.
yếu tố HV )
- Phần lớn các yếu tố HV không
được dùng độc lập như từ mà
Gv: Gọi hs đọc phần vd 2 a,b.
chỉ dùng để tạo từ ghép. Một số
? Tiếng “Thiên” trong từ “Thiên thư” có yếu tố HV như hoa quả, bút,
nghĩa là trời, tiếng “ thiên” ở trong các từ bản, học tập,…có lúc được
sau có nghĩa là gì ?
dùng để tạo từ ghép, có lúc
được dùng độc lập như một từ.
HS: - Thiên niên kỉ , thiên lí mã (nghìn)
- Có nhiều yếu tố HV đồng âm
- Lí Công Uẩn thiên về Thăng Long (dời) nhưng nghĩa khác xa nhau.
2. Phân loại từ ghép HV
? Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của
yếu tố HV ? Việc hiểu nghĩa của yếu tố a. VD:- Sơn hà,xâm phạm
HV giúp ích cho chúng ta điều gì ?
Hs : Trả lời.
vật
;
? Qua phân tích vd a,b em có nhận xét gì
Hoa 2: đẹp , tốt
về từ ghép HV và trật tự các yếu tố trong
- Gia 1 : nhà ; Gia 2: Thêm
từ ghép HV ? (Ghi nhớ)
Hs :Thảo luận, trình bày.
*HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn luyện tập
- Tham 1 : ham muốn nhiều
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ? Tham 2 : dự , vào
(HSTLN)
- Phi 1 : bay ; Phi 2 : trái
? Nêu yêu cầu bài tập 3 ? (HSTLN)
Hs : Nêu yêu cầu của bài tập 1
Phi 3 : vợ lẽ
Bài tập 3/70: Sắp xếp
Nhóm 1+2 thực hiện (5’)
Nhóm 3+4 thực hiện bài 2.(5’)
- Thi nhân , đại thắng , tân binh
, hậu đãi : tiếng phụ đứng trước
- Hữu ích , phát thanh , bảo mất
, phóng hoả : yếu tố chính đứng
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
a. Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông.
b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ
Hán Việt.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Hán Việt theo những tình
huống cụ thể.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ rút ra những bài học thiết
thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ Hán Việt.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là đại từ? Các loại đại từ? Cho ví dụ ?
? Trả lời câu hỏi 4 phần luyện tập- Sgk (57).
3. Bài mới: GV giới thiệu bài…
Hoạt động của thầy- trò
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ
Hán Việt.
HS: Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà.
? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì ?
Nội dung kiến thức
I. ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT
=> Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu tạo
Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không đư
dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo
ghép.
2. Ví dụ 2:
- Thiên thư : trời
? Tiếng thiên trong thiên thư có nghĩa là trời.
Tiếng thiên trong các từ Hán Việt bên có nghĩa - Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn
là gì ?
- Thiên : dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô v
Thăng Long)
=> GV Kết luận: đây là yếu tố Hán Việt đồng
âm
=> Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm n
nghĩa khác xa nhau.
? Tóm lại, ở phần I ta cần ghi nhớ những nội
dung gì?
* Ghi nhớ 1: sgk (69)
-> HS đọc ghi nhớ 1.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ghép Hán Việt
? Các từ sơn hà, xâm phạm (Nam quốc sơn
hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc
loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
-> Trật tự giống từ ghép thuần Việt.
b. thiên thư
Từ ghép CP: có yếu t
thạch mã
-> phụ đứng trước, yếu
tái phạm
chính đứng sau.
-> Trật tự khác từ ghép thuần Việt.
-> HS đọc ghi nhớ 2.
* Hoạt động 3: HD luyện tập.
HS: xác định yêu cầu các bài tập 1, 2, 3.
-> Thảo luận trao đổi theo nhóm bàn.
-> GV cho hs trình bày 1phút về kết quả thảo
luận.
* Ghi nhớ 2: sgk (70)
=> GV nhận xét, đánh giá chung.
III. LUYỆN TẬP.
* Bài 1(70): Phân biệt nghĩa của các yế
Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau
vượng, quốc tế…
- sơn: sơn hà, sơn nam, thanh sơn,hồng s
- cư: di cư, tản cư, định cư, ngụ cư, cư tr
- bại: thất bại, đại bại, thảm bại, bại von
* Bài 3 (71): Xếp các từ ghép đã cho và
nhóm thích hợp.
+ Nhóm có yếu tố chính trước, yếu tố ph
hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả
+ Nhóm các yếu tố phụ trước, yếu tố chí
sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đ
4. Củng cố: GV nội dung cơ bản của bài học và nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ, hoàn tất các bài tập.
- Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”
TỪ HÁN VIỆT
A- Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt.
- Cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt.
- Biết dùng từ Hán Việt trong công việc viết văn biểu cảm và trong giao
tiếp.
B- Chuẩn bị:
- Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa
là gì ?
1- Nam: phương Nam, quốc: nước,
sơn: núi, hà: sông.
- Tiếng nào có thể dùng như một từ
đơn đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào - Tiếng “ Nam” có thể dùng độc lập:
phương Nam, người miền Nam.
không dùng đựơc ?
- Các tiếng quốc, sơn, hà không dùng
độc lập mà chỉ làm yếu tố tạo từ
ghép: Nam quốc, quốc gia, quốc kì,
sơn hà, giang sơn.
- VD: so sánh quốc với nước, sơn với
núi, hà với sông?
- Có thể nói : Cụ là 1 nhà thơ yêu
nước.
- Không thể nói: Cụ là 1 nhà thơ yêu
quốc
- Có thể nói: trèo núi ,khong thể nói:
trèo sơn.
- Có thể nói: Lội xuống sông, không
nói lội xuống hà.
GV kết luận: Đây là các yếu tố Hán - Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu tạo
từ Hán Việt.
Việt.
- Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hán - Phần lớn các yếu tố Hán Việt
Từ ghép
- Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng chính p . yt
thuộc loại từ ghép gì ? em có nhận xét
thủ môn,
chính đứng
gì về trật tự của các tiếng ?
trước,
chiến thắng
yt phụ đứng sau
-> Trật tự giống từ ghép thuần Việt.
- Các từ: thiên thư (trong bài Nam
quốc sơn hà), Thạch mã (trong bài Tức b.
sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc
loại từ ghép gì ? Em có nhận xét gì về
trật tự của các tiếng ?
thiên thư
thạch mã
tái phạm
từ ghép chính
- Từ ghép Hán Việt được phân loại phụ có yếu tố phụ đứng trước yếu tố
chính đứng sau
như thế nào?
-> Trật tự khác từ ghép thuần Việt.
- Cư: cư trú, an cư, định cư, du cư,
du canh du cư