Bài tiểu luận môn Quản trị Tài Chính
Mã chứng khoán: IJC
Công ty: Công ty CP PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KĨ THUẬT
GVHD: TS. Ngô Quang Huân
Nhận xét phân tích báo cáo tài chính công ty
Phần 1. Phân tích tỷ lệ
1.
Phân tích đánh giá khả năng thanh toán
Chỉ tiêu
Tỷ lệ lưu đồng
CR
Tỷ lệ lưu động
trung bình
ngành
Tỷ lệ thanh
toán nhanh QR
Tỷ lệ thanh
toán nhanh
trung bình
ngành
2010
728.95%
2011
361.73%
2012
268.55%
67%
65%
69%
Tỷ lệ lưu động (CR) của công ty giảm liên tục trong 5 năm bắt đầu từ năm 2010
đến năm 2014, mặc dù TSNH và NNH của công ty tăng trong 5 năm, tốc độ giảm
mạnh nhất trong năm 2011 và 2012 do NNH tăng giai đoạn này tăng nhanh hơn
TSNH, trong năm 2013 và 2014 tuy có giảm nhưng tốc độ chậm hơn do TSNH đã
tăng gần gấp đôi trong năm 2013 và tăng nhẹ trong năm 2014, cùng với đó là NNH
tăng chậm lại . Tuy nhiên, dù có giảm nhưng vẫn cao hơn trung bình ngành, điều
này cho thấy công ty vãn nằm trong khả năng thanh toán tốt.
Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị tồn kho và
nợ ngắn hạn, cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn của IJC có bao nhiêu đồng TSNH
cao có thể thanh toán. Tỷ lệ này của công ty giảm từ năm 2010 với 125.58% xuống
còn 37.34% năm 2012, điều này cho thấy tồn kho cuả công ty tăng lên làm giảm tỷ
số này, năm 2013 tỷ số này có tăng lên nhưng không ổn định vì năm 2014 lại giảm.
Công ty chỉ có 2 năm 2010 và 2013 là cao hơn trung bình ngành, còn lại các năm
đều thấp hơn.
2. Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
Chỉ tiêu
Hiệu quả sử
dụng Tổng
Tài Sản
(TAT)
Hiệu quả sử
dụng Tổng
51%
51%
57%
4.80%
3.30%
10.54%
12.41%
14.76%
285%
231%
179%
179%
198%
389.20
339.89
gộp bán
hàng và
dịch vụ
(GPM)
Doanh lợi
ròng
(NPM)
Sức sinh lợi
cơ bản
(BEP)
Tỷ suất lợi
nhuận trên
tổng tài sản
(ROA)
Tỷ suất lợi
nhuận trên
tổng tài sản
ngành
(ROA)
Tỷ suất lợi
nhuận trên
vốn chủ sở
hữu (ROE)
Tỷ suất lợi
nhuận trên
vốn chủ sở
2010
66,72%
4.31%
5.20%
7.14%
3.99%
2.82%
3.14%
5%
2%
-1%
-1%
1%
7.17%
10.59%
6.41%
5.59%
nghiệp cùng ngành kinh doanh còn tồi tệ hơn so với doanh nghiệp
ROE của công ty cũng tương tự như ROA, tức cũng tăng từ 7.17% (2010) lên
10.59% (2011), nhưng rồi sau đó cũng giảm xuống trong 3 năm tiếp theo, cho thấy
1 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cũng đang tao ra mức sinh lời thấp, điều này là
hợp lý khi tình hình kinh doanh BĐS giảm sút trong các nảm này do điều kiện kinh
tế vĩ mô không thuận lợi, tuy năm 2014 Chính phủ có đưa ra chương trình kích cầu
30.000 nghìn tỷ nhưng do thị trường vẫn bị tổn thương từ suy thoái kinh tế nên tình
hinh các công ty trong lĩnh vực BĐS chưa có nhiều tiến triển. Tuy chỉ số của công
ty không cao nhưng cũng là khá tốt so với trung binh ngành.
4. Phân tích tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời
Chỉ tiêu
Tỷ lệ nợ/
tổng tài sản
2010
27.44%
2011
32.55%
2012
37.72%
2013
49.51%
2014
60.19%
2010
5
35%
2011
6
76.76%
2012
14
87.30%
2013
15
85.42%
2014
17
126.57%
Trong giai đoạn cuối năm 2010 và 2013 thị trường BĐS rất trầm lắng, các cổ phiếu
trong ngành đều giảm giá và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS). IJC cũng không
phải ngoại lệ khi EPS của công ty đã giảm từ mức 3869 VNĐ của năm 2010 xuống
1380 VNĐ (2011), 676 VNĐ (2012), 589 VNĐ (2013) và tăng nhẹ lên 815 VNĐ
(2014). Giá cổ phiếu của công ty củng biến động theo chiều hướng giảm trong các
năm 2011 (18800đ) xuống còn 8400đ (2011), lên 9200đ (2012), xuống 9000đ
(2013), tăng nhẹ 13500đ (2014). Tỷ số P/E của công ty tuy tăng trong những năm
này nhưng chỉ là do sự giảm của giá lớn hơn sự giảm của EPS, chứ không hẳn là
do công ty đang thực sự hoạt động tốt.
64.65%
35.35%
100%
2013
71.31%
28.69%
100%
2014
74.66%
25.34%
100%
27.44%
9.88%
17.56%
73%
100%
32.55%
18.16%
14.38%
67%
100%
37.72%
24.07%
13.65%
62%
lên qua từng năm từ 27.44% (2010) lên mức cao 60.19% (2014) thì tỷ lệ VCSH
giảm xuống từ 73% (2010) xuống còn 40% (2014). Điều này cho thấy công ty tài
trợ các dự án của mình trong giai đoạn này chủ yếu bằng vốn vay. Trong cơ cấu
vay nợ của công ty thì công ty gia tăng các khoản vay nợ ngắn hạn hơn so với nợ
dài hạn, nếu không quản lý tốt điều này thì nó có thể tạo gánh nặng trả nợ trong
ngắn hạn của công ty, đặc biệt trong bối cảnh thị trường BĐS tuy có khởi sắc
nhưng chưa mạnh và sự cạnh tranh giữa các công ty đang gia tăng.
2. Phân tích báo cáo thu nhập
Chỉ tiêu
Tổng doanh
thu thuần
Giá vốn
hàng bán
Lãi gộp
Doanh thu
hoạt động
tài chính
Chi phí tài
chính
Trong đó:
Chi phí lãi
vay
Chi phí bán
hàng
Chi phí QL
doanh
nghiệp
LN thuần từ
57.36%
61.92%
66.72%
38.12%
55.52%
42.64%
38.08%
64.26%
1.33%
1.36%
5.45%
0.23%
41.48%
2.05%
6.00%
3.24%
2.23%
76.80%
30.47%
36.82%
30.38%
27.22%
0.09%
0.06%
0.50%
0.40%
0.23%
0.05%
0.01%
0.27%
30.51%
37.05%
30.18%
26.89%
16.90%
6.29%
6.77%
3.92%
4.64%
24.07%
30.28%
26.26%
22.25%
8.00%
60.53%
nhuận giữ
lại/ Tổng tài
sản- X2
Tỷ số LN
trước lãi
vay và thuế/
Tổng tài
sản- X3
Tỷ số thị
trường cuả
vốn CSH/
Giá trị sổ
sách của
tổng nợ- X4
Tỷ số
Doanh thu/
Tổng tài
sản- X5
Z= 1.2X1 +
1.4X2
+3.3X3 +
0.64X4 +
0.999X
2010
0.7204
2011
0.6571
1.5907
1.4413
0.8710
0.8372
0.0860
0.2969
0.1319
0.1075
0.1410
1.9269
2.5109
2.0700
1.6815
1.7554
Năm 2010, Z = 1.9269, doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
DFL
Đòn cân
1.5850
tổng
DTL
2011
17,373,946,
777
2012
18,295,772,
811
2013
19,953,760,
382
2014
23,056,053,
147
1.04
1.07
1.09
1.07
Điều này cho thấy công ty giảm việc vay nợ để đầu tư vào tài sản, ta cũng thấy rõ
điều này trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh khi chi phí lãi vay của doanh
nghiệp giảm xuống trong cùng thời kỳ này.
Tuy chỉ số DOL tăng nhưng không bằng chỉ số DFL giảm, điều này khiến chỉ số
DTL giảm từ mức 1.5850 (2010) xuống 1.1092 (2011) trước khi duy trì ổn định ở
mức 1.22- 1.26.
Phần 5: Phân tích hòa vốn
Chỉ tiêu
Tổng định
phí =
CPQLDN
Tỷ lệ lợi
nhuận gộp:
(Doanh thu
GVHB)/Do
anh thu
Doanh thu
hòa vốn
2010
12,203,335,
137
2011
17,373,946,
777
2012
18,295,772,
811
60.546.375.879,16 VNĐ. Điều này tương ứng với định phí của công ty tăng liên
tục trong thời kỳ này, thêm nữa tỷ lệ lợi nhuận gộp giảm khi tình hính kinh doanh
BĐS khó khăn kéo điểm doanh thu hòa vốn tăng lên.