TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Sinh viên
Mã SV
Lớp
Giáo viên hướng dẫn
: Đỗ Huy Hoàng
: 11121528
: Kinh tế phát triển 54A
: TS. Bùi Đức Tuân
Hà Nội, 2015
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ
theo quy định.
Tác giả
Đỗ Huy Hoàng
2.2.1. Chính sách thu hút vốn đầu tư của tỉnh Thái Nguyên.....................................24
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng khác đến thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên..........................................................................................................26
2.3. Thực trạngthu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh......................28
2.3.1. Tình hình thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.......................................................29
2.3.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư tại các khu công nghiệp....................................30
2.4. Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu từ vào các khu công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên........................................................................................................................... 39
2.4.1. Thành tựu............................................................................................................39
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................39
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP...........................................................................................................................41
3.1. Quan điểm thu hút vốn đầu tư..............................................................................41
3.1.1. Phát triển nhanh, bền vững theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.......41
3.1.2. Phát triển các khu công nghiệp của tỉnh dựa trên nội lực là chính, cùng với
đó sử dụng hiệu quả nguồn lực bên ngoài...................................................................42
3.2. Giải pháp chủ yếu để tăng cường thu hút vốn đầu tư.........................................42
3.2.1. Các giải pháp từ chính quyền tỉnh Thái Nguyên..............................................42
3.2.2. Các giải pháp từ Ban quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên...................46
KẾT LUẬN..........................................................................................................................................49
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
:Ban quản lý
7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH TRONG LUẬN ÁN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Điều đó tạo
ra những cơ hội nhưng cũng tạo ra những thách thức rất lớn. Phát triển công nghiệp vốn
không phải điều đơn giản khi nhu cầu về vốn để phát triển công nghiệp là rất lớn. Việc thu
hút vốn vào các hoạt động công nghiệp nói chung cũng như các khu công nghiệp nói
riêng như thế nào để tạo ra hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển của ngành
công nghiệp luôn là bài toán khó đối với các cấp quản lý.
Tỉnh Thái Nguyên là một trong những tỉnh thành có những bước đi đầu tiên trong
ngành công nghiệp của cả nước và cũng đã đạt được một vài thành tựu lớn. Nhiều khu
công nghiệp lớn được thành lập và hoạt động tạo ra sự thu hút đối với nhiều doanh nghiệp
trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh cũng như trong
cả nước.
Mặc dù đạt được một vài thành tựu như vậy, nhưng công nghiệp Thái Nguyên từ
trước đến nay vẫn chưa được đánh giá cao. Có nhiều nguyên nhân để lý giải cho điều này
nhưng nguyên nhân lớn nhất có lẽ là sự khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư vào các
khu công nghiệp,…
Nhận thấy tầm quan trọng của việc thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp, tôi
quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu công
nghiệp của tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Phân tích và làm rõ các khái niệm khu công nghiệp, vốn đầu tư, các nguồn vốn
đầu tư và sự ảnh hưởng của vốn đến việc phát triển công nghiệp cũng như các khu công
nghiệp.
1.1.1. Khái niệm về khu công nghiệp
Ngày nay, ở Việt Nam cũng như hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có các
KCN. Các KCN hình thành như một điều tất yếu trong quá trình phát triển bền vững của
mỗi quốc gia. Trong tiếng Anh có nhiều cụm từ khác nhau như Industrial park, Industrial
region, hay Industrial zone đều dùng để chỉ các KCN. Những khu chế xuất (Export
Processing Zones) là những KCN đặc biệt chỉ dành cho việc sản xuất, chế biến những
sản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc dành cho các loại doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất-nhập khẩu tại khu vực đó với các ưu
đãi về các mức thuế xuất-nhập khẩu hay các ưu đãi về giá cả thuê mướn mặt bằng sản
xuất, thuế thu nhập cũng như cắt giảm tối thiểu các thủ tục hành chính. Những khu công
nghệ cao (High Tech Parks), những khu công nghệ sinh học (Bio Technology Parks), hay
những khu công nghiệp sinh thái (Eco Industrial Parks),… đều là những bộ phận hay hình
thái khác của KCN.
Tại Việt Nam, theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được Chính phủ ban hành ngày
26 tháng 11 năm 2014 thì “Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định,
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp”.
Vậy có thể hiểukhu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và cung cấp các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa
lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập; trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất và khu công nghệ
cao.
1.1.2. Đặc điểm của các khu công nghiệp
Khu công nghiệp xuất hiện ở hầu hết các quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát
triển nên chắc chắn sẽ có những điểm khác nhau về quy mô, tính chất, địa điểm,…theo sự
3
nhìn nhận của mỗi Chính phủ. Nhưng nhìn chung thì các khu công nghiệp ở Việt Nam
đều có những đặc điểm sau:
* Khu công nghiệp hoạt động với mục đích sản xuất hàng hóa phục vụ thị
trường trong nước là chính (vẫn có sản phẩm xuất khẩu). Hàng hóa của các
doanh nghiệp trong KCN được bán tự do tại thị trường trong nước.
* Khu chế xuất hoạt động với mục đích sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu
là chính. Hàng hóa do các doanh nghiệp trong KCX sản xuất bán vào thị
trường nội địa được coi như là hàng hóa doanh nghiệp trong nước nhập
khẩu từ nước ngoài. Hàng hóa mà doanh nghiệp trong KCX mua từ thị
trường nội địa được coi như hàng hóa trong nước xuất khẩu ra nước ngoài.
- Căn cứ theo quy mô: Khu công nghiệp lớn, khu công nghiệp vừa và nhỏ. Các chỉ
tiêu quan trọng nhất để sắp xếp theo quy mô là diện tích, số doanh nghiệp, tổng số vốn
đầu tư, tổng số lao động, tổng giá trị gia tăng.
* Khu công nghiệp lớn chỉ được thành lập khi có quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
* Khu công nghiệp vừa và nhỏ được thành lập khi có quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh, thành phố.
- Theo trình độ kỹ thuật:
* Các khu công nghiệp sử dụng kỹ thuật công nghệ cũ, chưa áp dụng nhiều
công nghệ hiện đại.
* Các khu công nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại thuộc ngành công
nghiệp mũi nhọn như công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ
sinh học,…
- Theo chủ đầu tư:
* Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước.
* Các khu công nghiệp hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư
trong nước và nước ngoài.
* Các khu công nghiệp chỉ baogồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn
đầu tư nước ngoài.
- Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội:
* Các khu công nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chế
biến sản phẩm, không có khu vực dân cư.
các doanh nghiệp phân tán, rải rác ở các khu vực khác.
6
1.1.4.3. Khu công nghiệp sẽ góp phần quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên.
Trong quá trình đi lên trở thành một nước công nghiệp, các nước đang phát triển
chủ yếu bắt đầu với ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên. Khai
thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên rải rác, không tập trung tạo ra nhiều lỗ hổng khiến
cho sự thất thoát, lãng phí là rất lớn, chính quyền cũng khó kiểm soát những đơn vị khai
thác. Tập trung các doanh nghiệp về các KCN cũng là tập trung nguồn khoáng sản, tài
nguyên thiên lại; tạo điều kiện dễ dàng quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực khan hiếm
này.
1.1.4.4. Các khu công nghiệp góp phần làm hạn chế ô nhiễm môi trường trong quá trình
công nghiệp hóa.
Các ngành công nghiệp thường tạo ra những chất thải độc hại và khó xử lý. Vì vậy
nếu đặt các nhà máy, cơ sở sản xuất ở gần các khu dân cư sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến
môi trường xung quanh, hơn nữa cũng khó tập trung chất thải để có thể xử lý. Những
KCN tập trung cũng sẽ làm giảm những tác động bất lợi khác từ hoạt động công nghiệp
(ví dụ như khói bụi, tiếng ồn, bức xạ cao,…) đến các đô thị, khu dân cư. Những tổ chức
quản lý các khu công nghiệp (đại diện ở đây là Ban quản lý các khu công nghiệp) sẽ có
trách nhiệm xây dựng các nhà máy xử lý chất thải cũng như áp dụng các quy trình xử lý
chất thải hiện đại nhằm giảm sự ô nhiễm tới môi trường xung quanh.
1.1.4.5. Đầu tư vào các khu công nghiệp giúp hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn cho
mỗi địa phương nói riêng cũng như cả nước nói chung, góp phần thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH.
Vốn và khoa học kỹ thuật có tác động rất lớn đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế, nhất là nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài. Chuyển dịch cơ cấu ngành sẽ diễn ra theo
hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Lao
động dư thừa bên ngành nông nghiệp sẽ được thu hút sang ngành công nghiệp, giải quyết
Có nhiều cách khác nhau để phân loại các nguồn vốn đầu tư, nhưng trong khuôn
khổ đề tài này sẽ chỉ phân loại các nguồn vốn đầu tư theo góc độ kinh tế vĩ mô. Khi phân
loại từ góc độ này, nguồn vốn đầu tư sẽ được chia thành nguồn vốn đầu tư trong nước và
nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
- Nguồn vốn trong nước: bao gồm nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn khu vực tư
nhân. Nguồn vốn nhà nước bao gồm nguồn vốn từ ngân sách, nguồn vốn tín dụng đầu tư
phát triển và nguồn vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước. Nguồn vốn khu
8
vực tư nhân bao gồm khoản tiết kiệm của người dân và các phần tích lũy, để lại từ doanh
thu của các doanh nghiệp tư nhân.
- Nguồn vốn nước ngoài:
* Viện trợ phát triển chính thức (ODA –offical development assistance).
ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc
tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống của Liên hợp
quốc (United Nations), các tổ chức tài chính quốc tế như World Bank, IMF.
* Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đây là hình thức đầu tư dài hạn của các
tập đoàn, doanh nghiệp hay các cá nhân có tiềm lực của nước này vào nước
khác.
* Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
1.2.2. Các hình thức thu hút vốn đầu tư
Vốn đầu tư được thu hút qua nhiều hình thức và theo từng nguồn vốn.
Với nguồn vốn trong nước (chủ yếu nguồn vốn từ các doanh nghiệp) thì hình thức
thu hút vốn chủ yếu nhất đó là ký kết hợp đồng sản xuất, kinh doanh .
Với nguồn vốn đầu tư nước ngoài (trong đó chủ yếu là nguồn vốn FDI), có các
hình thức sau:
* Hình thức làm hợp đồng sản xuất kinh doanh 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Đây là hình thức thu hút vốn đầu tư truyền thống với nguồn vốn FDI. Đây
tiêu chí tiên quyết đánh giá thu hút vốn đầu tư. Quy mô đầu tư sẽ cho ta nhìn ra được mặt
lượng của hoạt động đầu tư. Quy mô đầu tư sẽ được tính toán bằng các chỉ tiêu như tổng
số vốn đầu tư đăng ký, tổng số vốn đầu tư thực hiện, tổng diện tích đầu tư trong vùng,
công suất sản xuất. Một số chỉ tiêu có thể tính toán trước khi có hoạt động đầu tư, còn
một số chỉ tiêu bắt buộc phải tính toán dựa vào số liệu sau khi có hoạt động đầu tư.
Nhưng để xem quy mô đầu tư là một tiêu chí đánh giá thu hút vốn đầu tư, thì các chỉ tiêu
tính toán quy mô đầu tư sẽ được xem xét sau khi có các hoạt động đầu tư.
1.2.3.2. Cơ cấu đầu tư
Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tư như cơ cấu về vốn, nguồn vốn,
…quan hệ hữu cơ tương tác qua lại với nhau trong không gian và thời gian. Cơ cấu đầu tư
bao gồm cơ cấu theo nguồn vồn, cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo vùng lãnh thổ,… Cơ cấu
đầu tư cho ta thấy mặt chất của hoạt động đầu tư.
10
Để đánh giá thu hút vốn đầu tư theo tiêu chí cơ cấu đầu tư thì cần phải đánh giá
từng loại cơ cấu đầu tư. Theo cơ cấu nguồn vốn, cần so sánh tỷ lệ giữa nguồn vốn trong
nước và nguồn vốn nước ngoài (FDI). Theo cơ cấu ngành, cần so sánh tỷ lệ thực hiện đầu
tư cho từng ngành, tiểu ngành trong nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu đầu tư theo ngành sẽ
thể hiện chủ trương của chính quyền trong việc thực hiện chính sách ưu tiên phát triển,
chính sách đầu tư đối với các ngành trong mỗi thời kỳ. Theo cơ cấu vùng lãnh thổ, cần so
sánh vốn đầu tư theo không gian. Điều đó phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực địa
phương theo từng vùng và phát huy lợi thế cạnh tranh của mỗi vùng.
Việt Nam là một nước đang phát triển, do vậy cơ cấu đầu tư sẽ đi theo hướng sử
dụng chủ yếu nguồn vốn từ nước ngoài, ưu tiên phát triển công nghiệp dịch vụ.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp
-
Vị trí địa lý, địa hình
Môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư bao gồm hệ thống pháp luật và chính sách, thủ tục hành chính
liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư, hạ tầng cơ sở, môi trường chính
trị - xã hội.
* Về pháp luật và chính sách: Muốn tạo ra một môi trường thực sự tốt cho
việc thu hút vốn đầu tư, hệ thống pháp luật cần phải đảm bảo sự rõ ràng,
minh bạch, nhất quán và ổn định. Hệ thống pháp luật được ví như là luật
chơi trong một sân chơi, mà để có được một sân chơi bình đẳng thì luật chơi
cần phải công bằng, không phân biệt các thành phần tham gia (trong nước
và nước ngoài) cũng như phù hợp với luật chơi ở sân chơi lớn hơn (luật
pháp quốc tế). Đối với việc thu hút vốn đầu tư thì các bộ luật về đầu tư là
quan trọng nhất. Luật đầu tư cần phải được xây dựng từ thực tế, mang tính
khả thi cao, và dựa trên định hướng phát triển của đất nước. Ngoài hệ thống
pháp luật ra, hệ thống chính sách cũng là một phần không thể thiếu trong
quá trình thu hút vốn đầu tư. Các nhà đầu tư luôn ưu tiên chọn những địa
phương có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, làm giảm đi chi phí cũng như
khó khăn trong việc đầu tư, xây dựng, hay sản xuất, kinh doanh. Các chính
sách có thể được đưa ra bởi nhà nước hoặc các địa phương. Tùy theo mục
tiêu phát triển mà các địa phương có thể đưa ra cho mình những chính sách
khác nhau để lên danh mục các dự án đầu tư cần kêu gọi, đưa ra những lĩnh
vực ưu đãi đầu tư.
* Về thủ tục hành chính có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động
đầu tư: Thủ tục hành chính còn rườm rà, chậm trễ, không có sự công khai
minh bạch là một trong những nguyên nhân khiến việc thu hút đầu tư diễn
ra yếu kém. Việc phải đi lòng vòng qua các cửa làm thủ tục hành chính, các
12
thủ tục chồng chéo, thời gian làm thủ tục lâu, cán bộ làm thủ tục sách nhiễu
Từ thực tế hoạt động của các khu công nghiệp trong nước cũng như trên toàn thế
giới, cho thấy rằng cần rất nhiều lao động làm việc trong các KCN. Mỗi KCN có quy mô,
13
tính chất, số lượng các doanh nghiệp khác nhau và hoạt động trong các lĩnh vực khác
nhau nhưng nhìn chung số lao động cần để hoạt động là rất lớn. Nguồn lao động ở đây
phải là những lao động đã qua đào tạo, vì những lao động phổ thông chưa qua đào tạo sẽ
khiến cho doanh nghiệp mất thêm chi phí đào tạo, làm giảm hiệu quả tài chính khi đầu tư,
từ đó kém thu hút các nhà đầu tư hơn.
-
Đầu vào sản xuất
Với một số ngành công nghiệp đặc thù cần có nguồn nguyên liệu đầu vào thích
hợp, điều kiện tự nhiên tốt sẽ mang lại những khoản đầu tư lớn hơn. Tài nguyên thiên
nhiên giàu có sẽ là lợi thế để thu hút vốn đầu tư so với những vùng khan hiếm tài nguyên
thiên nhiên. Những KCN nằm gần những vùng nguyên liệu sẽ làm giảm chi phí vận tải,
tránh được gián đoạn sản xuất trong trường hợp xảy ra những khó khăn về giao thông.
Một số ngành công nghiệp cũng ưu tiên đầu tư vào những khu vực đã có những
ngành công nghiệp phụ trợ, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thay vì phải tự đầu
tư những nhà máy sản xuất phụ trợ riêng.
1.4. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của các địa phương
1.4.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của đất nước. Đầu
những năm 90 của thế kỷ trước, Bình Dương vẫn chỉ là tỉnh thuần nông, ngành công
nghiệp và dịch vụ gần như chưa phát triển, cơ sở hạ tầng công nghiệp gần như không có.
Bình Dương cũng có điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp như đất đai thích hợp
cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng. Bình Dương bước vào xây dựng và phát triển các KCN
với xuất phát điểm rất thấp, nên buộc tỉnh phải có những bước đi thích hợp để thu hút đầu
lợi ngay cả trong thời kỳ nền kinh tế gặp nhiều khó khăn chung.
Bảng 1.1: Tổng vốn đầu tư vào các KCN ở Bình Dương qua các năm (2011 – 2014)
Đầu tư trong nước
(tỷ đồng)
2011
2012
2013
2014
6/2015
Đầu tư nước ngoài
(triệu USD)
6.897
1.267
215
390
475
779
339
(Nguồn: Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương)
15
Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 2.548
dự án vốn đầu tư nước ngoài vẫn còn hiệu lực, với số vốn lên tới hơn 22 tỉ USD. Riêng
trong giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh đã thu hút khoảng 7,9 tỉ USD, vượt 2,5 tỉ USD so với kế
1.4.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhưng có nhiều lợi thế về phát triển KCN.
Nhưng không chỉ vì thế mà Bắc Ninh có thể thu hút dễ dàng những nguồn vốn đầu tư.
1.4.2.1. Chính sách thu hút vốn đầu tư
Chính quyền tỉnh Bắc Ninh đang tạo điều kiện hết sức cho các doanh nghiệp, các
nhà đầu tư nhằm thu hút nhiều hơn vốn đầu tư vào tỉnh.
Các doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất 07 năm đối với dự án kinh doanh dịch
vụ trong KCN nếu trực tiếp nộp tiền thuê đất cho nhà nước; và 11 năm đối với dự án kinh
doanh phát triển hạ tầng KCN hay dự án sản xuất kinh doanh trong KCN khi trực tiếp nộp
tiền thuê đất cho Nhà nước.
Tỉnh cũng miễn thuế VAT đối với trường hợp nhập khẩu thiết bị, máy móc,
phương tiện chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa
sản xuất được.
Tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ về thuế tùy theo loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực doanh
nghiệp hoạt động, cho cả những trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ (hay
phải nghỉ do sinh con),… với các mức miễn giảm từ 10% đến 25% (miễn giảm toàn bộ).
Ngoài ra tỉnh cũng hỗ trợ bằng một số chính sách khác.
1.4.2.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh đã rất thành công trong việc thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư
FDI (nguồn vốn có tỷ trọng rất lớn) vào các khu công nghiệp. Chỉ nhìn sơ qua danh sách
các tập đoàn, thương hiệu lớn góp mặt ở đây đã phần nào cho thấy sự lớn mạnh của công
nghiệp Bắc Ninh. Canon (Nhật Bản), Samsung (Hàn Quốc), Nokia (Phần Lan), Pepsico
(Hoa Kỳ), Microsoft (Hoa Kỳ), ABB (Thụy Điển), Ariston (Italia),… là những ví dụ điển
hình.
17