Đề thi thử THPT quốc gia môn sinh học của sở giáo dục và đào tạo thanh hóa lần 1 năm 2016 - Pdf 34

SỞ GD VÀ ĐT THANH HÓA

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:………………………………………………………….
Số báo danh:………………………………………………………………..
Câu 1: Số phát biểu đúng về đột biến chuyển đoạn tương hỗ nhiễm sắc thể :
1. Chuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi nhóm gen liên kết.
2. Chuyển đoạn tương hổ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác.
3. Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân không thể tạo ra loại
giao tử bình thường.
4. Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắc thể khác không tương
đồng với nó và ngược lại.
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu 2: Ở một loài thú xét 4 gen: gen I và gen II cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1 và biết quần
thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên X và không có alen tương ứng nằm trên Y và
gen IV nằm trên đoạn tương đồng của X và Y. Biết quần thể này tạo tối đa 9 loại tinh trùng về các gen trên
NST giới tính. Biết không có đột biến xảy ra. Số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể và các loại gen
trên là:
A. 567
B. 237
C. 819
D. 189
Câu 3: Điều nào sau đây không đúng khi nói về biến dị tổ hợp?
A. Xuất hiện do sự tái tổ hợp vật chất bình thường trong quá trình sinh sản.



A. sau dịch mã
B. sau phiên mã
C. dịch mã
D. phiên mã
Câu 8: Ở thế hệ xuất phát ở một quần thể tự phối có tuổi trước sinh sản P : 0,2AA + 0,6Aa + 0,2 aa = 1. Xác
định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 trước sinh sản. Biết rằng các cá thể có kiểu hình lặn không có khả năng sinh
sản
157
6
36
12
1
A.
AA :
Aa
B.
AA :
Aa :
aa.
163
163
49
49
49
3
1
157
6

B. 870
C. 2250
D. 360
Câu 11: Cho các biện pháp:
1- Dung hợp tế bào trần.
2- Cấy truyền phôi.
3- Nhân bản vô tính.
4- Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
5- Tự thụ phấn liên tục từ 5 đến 7 đời kết hợp với chọn lọc.
Phương pháp được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng là
A. 4,5.
B. 2,3,4.
C. 3,4,5
D. 1,2,3,4,5.
Câu 12: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đâu không đúng?
A. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả
thuyết siêu trội.
B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính tốt nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách
tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau
C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu
cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
D. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
Câu 13: Cho các biện pháp sau:
1. Bảo vệ môi trường sống trong sạch.
2. Tư vấn di truyền.
3. Sàng lọc trước sinh.
4. Liệu pháp gen.
5. Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị tật, bệnh di truyền.
Số phương án đúng để bảo vệ vốn gen của loài người là
A. 5

C.
D.
6
25
72
25
Câu 17: Một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào xảy ra sự rối loạn phân
ly trong giảm phân ở cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Aa. Cơ thể đó có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là
A. 12
B. 4
C. 8
D. 6
AB De
Câu 18: Một cây có kiểu gen
tự thụ phấn, đời con thu được nhiều loại kiểu hình trong đó kiểu hình
ab dE
trội về 4 tính trạng là 33,165%. Nếu khoảng cách di truyền giữa A và B 1à 20cM thì khoảng cách di truyền
giữa D và e là:
A. 30cM
B. 10 cM
C. 20 cM
D. 40 cM.
Câu 19: Loại đột biến làm tăng số loại alen trong cơ thể là
A. đột biến đa bội.
B. đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
C. đột biến gen
D. đột biến lệch bội.
Câu 20: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định
thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho giao phối cây lưỡng bội thuần chủng khác nhau về
hai tính trạng trên thu được F1. Xử lí cônsixin với các cây F1 sau đó cho hai cây F1 giao phấn với nhau thu

1. Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng
sinh học.
2. Đột biến làm mất vùng khởi động ( vùng P) của Operon Lac.
3. Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
4. Vùng vận hành( vùng O) của Operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế.
5. Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với
enzim ARN polimeraza.
Khi không có đường Lactozo có bao nhiêu trường hợp operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?
A. 3
B. 5
C. 2
D. 4
Câu 24: Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val - Trp - Lys- Pro. Biết rằng các côđon mã hóa
các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA. Đoạn mạch gốc của gen
mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là
A. 5’ GTT - TGG - AAG - XXA 3’.
B. 5’ GUU - UGG- AAG - XXA 3’
C. 5’ XAA- AXX - TTX - GGT 3’
D. 5’ TGG -XTT - XXA - AAX 3’
Câu 25: Trong các câu sau đây khi nói về đột biến điểm:
1. Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa.
2. Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc
3. Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.
4. Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là gây hại ít nhất cho cơ thể
sinh vật.
5. Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm là trung tính.
6. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen mà nó tồn tại.
Có bao nhiêu câu đúng?
A. 2
B. 3

D. 75%


Câu 30: Ở người tình trạng hói đầu di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính,với B: hói đầu, b: không hói, Bb
chỉ hói đầu ở nam giới.Trong 1 quần thể người đang cân bằng di truyền f(B)=0.01.Thực hiện phép lai P:Bố
hói đầu × mẹ hói đầu thì xác suất sinh con bị hói đầu là:
A. 0,66
B. 0,75
C. 0,99.
D. 0,24.
Câu 31: Nuôi cấy hạt phấn của cơ thể AaBbDDEe. Sau đó lưỡng bội hóa thành giống thuần chủng. Theo lý
thuyết sẽ tạo ra được tối đa bao nhiêu giống mới?
A. 16 giống
B. 8 giống
C. 4 giống
D. 1 giống.
Câu 32: Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân
tích với đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau
là đúng?
A. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung P: ♂ AAXBXB × ♀aaXbY.
B. Màu mắt di truyền trội lặn hoàn toàn P: ♀XAXA × ♂XaY .
C. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung P: ♀ AAXBXb × ♂ aaXbY.
D. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn P: ♀XAXA × ♂ XaY.
Câu 33: Trình tự nào sau đây là đúng trong kỹ thuật cấy gen ?
I. Cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit.
II. Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào.
III. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
IV. Nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit.
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. I, III, IV, II

(1) Bệnh mù màu.
(2) Bệnh ung thư máu.
(3) Tật có túm lông ở vành tai.
(4) Hội chứng Đao.
(5) Hội chứng Tơcnơ.
(6) Bệnh máu khó đông.


Các bệnh, tật và hội chứng trên được phát hiện bằng phương pháp
A. Nghiên cứu di truyền quần thể
B. Phả hệ
C. Quan sát, nghiên cứu kiểu hình đột biến
D. Sinh học phân tử và sinh học tế bào
Câu 38: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp (Al,al,
A2.a2,A3,a3), chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20
cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Ở khi cho các cây ở thế hệ lai (giữa cây cao nhất và cây thấp nhất)
giao phấn với nhau thì tỷ lệ số cây có chiều cao 170 cm là bao nhiêu?
9
3
3
15
A.
B.
C.
D.
64
8
32
64
Câu 39: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào

B. Tần số kiểu gen và kiểu hình.
C. Tần số kiểu gen.
D. Tần số kiểu hình.
Câu 45: Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit
A. Trong vùng điều hòa của gen
B. Trong các đoạn êxôn của gen.
C. Trên ADN không chứa mã di truyền
D. Trong vùng kết thúc của gen.
Câu 46: Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nuclêôtit. Trên mạch 1 của gen, hiệu số tỉ lệ % giữa A với T
bằng 20% số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 có số nuclêôtit loại A chiếm 15% số nuclêôtit của mạch và
1
số nuclêôtit của G. Khi gen phiên mã 1 số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 Uraxin. Số lượng
2
nuclêôtit từng loại trên mARN được tổng hợp từ gen nói trên là
A. A = 840 ; U = 360 ; X = 720 ; G = 480 B. A = 420 ; U = 180 ; X = 360 ; G = 240
C. A = 180 ; U = 420 ; X = 240 ; G = 360. D. A= 180 ; U = 420 ; X = 360 ; G = 240
Câu 47: Trong một phép lai phân tích giữa cây ngô dị hợp tử về 3 gen với cây đồng hợp tử lặn về 3 gen đó,
thu được kết quả sau:A-B-C-: 113 cây; aabbcc: 105 cây; A-B-cc: 70 cây; aabbC-: 64 cây; A-bbcc: 17 cây;
aaB-C-: 21 cây. Trật tự phân bố 3 gen và khoảng cách giữa các gen là
A. BAC; AB-9,7; BC-34,4
B. BAC; AB- 34,4; BC-9,7
C. ABC; AB-9,7; BC-34,4
D. ABC; AB-34,4; BC-9,7.
Câu 48: Cho các phương pháp sau:
1. Lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
2. Gây đột biến rồi chọn lọc.
bằng


3. Cấy truyền phôi.

sang NST tương đồng với nó thì người ta gọi là đột biến lặp đoạn
Câu 2: Đáp án : C
Gen I và gen II cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1 và biết quần thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử về
các gen này => 1 gen có 2 alen và 1 gen có 3 alen. Số kiểu gen tối đa tạo ra ở 2 gen này là: 6 x
Gọi gen 3 có a alen, gen 4 có b alen thì số kiểu tinh trùng có thể tạo ra tối đa là:
Tinh trùng X + tinh trùng Y = a x b + b = 9 => a =2, b = 3
Vậy số kiểu gen xét ở cặp NST giới tính là: 6 x
Vậy tổng số kiêu gen: 21 x 39 = 819

= 21

+ 6 x 3 = 39

Câu 3: Đáp án : B
Biến dị tổ hợp được tạo ra do giao phối ngẫu nhiên, xuất hiện riêng lẻ, là nguyên liệu của chọn giống và tiến
hóa. Biến dị tổ hợp không có tính định hướng
Câu 4: Đáp án : D
Câu 5: Đáp án : C
Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng cua các gen đột biến: thay
thế gen bệnh bằng gen lành hoặc bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh, nhằm mục đích phục hồi chức
năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền
Câu 6: Đáp án : B
Ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ : A- B- XD -


Ruồi đực thân đen cánh cụt có kiểu gen : XDY
Xét tính trạng màu mắt :
Bố mẹ mắt đỏ lai với nhau ra con mắt trắng => ruồi giấm cái có kiểu gen XD Xd
XD Xd x XDY => XA : 4 Xd Y
Biết cá thể có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng A- B Xd Y chiếm 1% nên ta có

( 2 x 2 x 3) x (2 x 2 x 3 + 1) : 2 = 78
Số kiểu gen ở giới XY : (2 x 2 x 3) x 3 = 36
Vậy tổng số kiểu gen tối đa: (78 + 36) x 10 = 1140
Câu 11: Đáp án : A
Dung hợp tế bào trần tạo ra loài có thể mang bộ NST của 2 loài khác xa nhau
Cấy truyền phôi và nhân bản vô tính tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau, chỉ khi cá thể đó thuần chủng
thì mới tạo ra nhiều cá thể thuần chủng
Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa, tự thụ phấn là 2 phương pháp tạo dòng thuần chủng
Câu 12: Đáp án : D
Ưu thế lai cao khi con lai dị hợp nhiều cặp gen, nếu sử dụng để làm giống sẽ gây hiện tượng thoái hóa
giống=> ưu thế lai không được sử dụng làm con giống
Câu 13: Đáp án : D
Ưu thế lai cao khi con lai dị hợp nhiều cặp gen, nếu sử dụng để làm giống sẽ gây hiện tượng thoái hóa
giống=> ưu thế lai không được sử dụng làm con giống


Câu 14: Đáp án : A
Khi gen đang nhân đôi thì môi trường có 1 phân tử 5- Brôm Uraxin thì sau lần nhân đôi thứ nhất gen đó sẽ
tạo ra AND con : một AND giống với AND mẹ ban đầu , AND còn lại có chứa 1 phân tử 5- Brôm Uraxin
Các phân tử AND con tiếp tục nhân đôi 5 lần nữa
Nhóm 1 : 1 AND giống với AND mẹ ban đầu sau 5 lần nhân đôi tạo ra 25 = 32 phân tử
Nhóm 2 : 1 phân tử AND con có chứa 1 phân tử 5- Brôm Uraxin sẽ tiếp tục nhân đôi 5 lần
Sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra 32 AND con , trong đó có 16 AND bình thường , 16 phân tử AND có vật chất
di truyền bị biến đổi ( tính cả 1 phân tử AND có chứa 5- Brôm Uraxin )
Số phân tử AND đột biến được tạo ra sau 5 lần nhân đôi là :
– 1 = 15 phân tử
Sau 6 lần nhân đôi thì số phân tử AND con bình thường được tạo ra là :
32 + 16 = 48
Câu 15: Đáp án : C
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến:

= 0,25% => de = 0,05 => f = 10%
Vậy khoảng cách D và e là 10 cM
Câu 19: Đáp án : C
Đột biến gen góp phần tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
Các đột biến trong các đáp án còn lại có thể làm tăng số lượng alen nhưng không làm tăng số loại len trong
cơ thể
Câu 20: Đáp án : A
Số tổ hợp giao tử thu được trong phép lai trên là : 121 + 11+ 11+ 1 = 144
Trong phép lai tự thụ phấn những các thể có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ nhỏ nhất


Xét tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở đời con có
Với trường hợp:

×

=

=> trường hợp 2 thỏa mãn

Với trường hợp × => trường hợp 1 thỏa mãn
Các trường hợp 3,4,5,6 không thỏa mãn

×

=

aab ×

×

Câu 24: Đáp án : D
Polipeptiit :
Val - Trp - Lys- Pro
mARN:
5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’
Mạch mã gốc: 3’ XAA – AXX – TTX - GGT 5’
Câu 25: Đáp án : B
Các câu trả lời đúng: 4, 5, 6
Đột biến điểm là đột biến có liên quan đến 1 cặp nucleotit nhưng có vai trò quan trọng trong hình thành alen
mới, cung cấp nguyên liệu quan trọng cho tiến hóa=> 1, 2 sai
Tính có hại của đột biến phụ thuộc chủ yếu vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường => 6 đúng , 3 sai
Phần lớn đột biến đểm là đột biến thay thế cặp nucleotit => phần lớn là các đột biến trung tính => 4 và 5
đúng
Câu 26: Đáp án : C
Tổ hợp các gen vốn có của bố mẹ qua lai hữu tính tạo biến dị tổ hợp, không làm thay đổi vật chất di
truyền=> không tạo ra sinh vật biến đổi gen
Câu 27: Đáp án : D
Sinh vật có nhân là sinh vật nhân thực
Ở sinh vật nhân thực, trong một chu kì tế bào thì chỉ có thể có một lần duy nhất ADN được nhân đôi.


Một gen có thể được phiên mã nhiều lần để tạo đủ số lượng protein cần thiết thực hiện chức năng
Câu 28: Đáp án : B
Có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra trao đổi chéo một điểm => tạo 43 = 64 loại giao tử
Cặp NST giới tính bị rối loạn giảm phân 2 ở tất cả các tế bào sẽ tạo ra 3 loại giao tử XX ; YY , O .
Do dó, số loại giao tử do n cặp NST còn lại không có trao đổi chéo tạo ra là :
768 : 64: 3 = 4 => có 2 cặp
Vậy tổng có 6 cặp NST => 2n = 12
Câu 29: Đáp án : C
3 alen mà cho ra 4 loại kiểu hình nên có hiện tượng đồng trội, A1 và A2 trội so với a

Trình từ đúng:
Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào => Cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng
plasmit => đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit => Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Câu 34: Đáp án : D
Mỗi loại 45% thì 2 loại là 90% nên tổng hai loại còn lại là 10% => 1 sai
Nếu 3 cặp gen trên 2 cặp NST tương đồng thì sẽ có 1 cặp cho tỷ lệ kiểu hình 1:1, 2 cặp còn lại có hoán vị
cho 4 loại kiểu hình, vậy sẽ thu được 8 loại kiểu hình => 2 sai
4 loại kiểu hình này có 2 loại do giao tử hoán vị và 2 loại do giao tử liên kết,trong lai phân tích tỷ lệ kiểu
hình bằng tần số giao tử hoán vị nên 3 đúng
Kiểu hình giống bố mẹ chiếm 45% chiếm tỷ lệ lớn nên là do giao tử liên kết tạo ra hay F1:

. 4 đúng


Câu 35: Đáp án : A
Đáp án A dùng để nói về alen, vị trí của alen của gen trên NST được gọi là locut của gen, nếu gen nằm trên
vùng không tương đồng của NST thì nó không tồn tại trành từng cặp
Câu 36: Đáp án : B
Hiện tượng đột biến gen là do gen tiền ung thư hoạt động quá mạnh tạo ra nhiều sản phẩm của gen , các hiện
tượng là gen tăng sảng phẩm là do các nguyên nhân trong các đáp án A, C, D .
=>B sai
Câu 37: Đáp án : D
Các bệnh này đều có liên quan đến đột biến cấu trúc, đột biến lệch bội NST được phát hiện bằng phương
pháp tế bào và đột biến gen được phát hiện qua phương pháp sinh học phân tử
Câu 38: Đáp án : D
Cây cao 170 cm có 2 alen trội
Tỷ lệ cây cao 170 cm là :

× 0,56 =


Câu 45: Đáp án : C


Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nu trên ADN không chứa mã di truyền, thường mang tính cá
thể, do đó có thể dùng chỉ số này để nhận dạng những người khác nhau( người thân, bắt tội phạm,...)
Câu 46: Đáp án : B
Nhận xét đáp án B là đáp án đúng
Do số nu U môi trường cung cấp phải chia hết cho số nu U của mARN ( vì số mARN là số tự nhiên dương)
Mạch 2 của gen: A2 = 15% x 1200 = 180, G2 = 180 x 2 = 360 = X1
A2 = T1 = 180, A1 = 180 + 20% x 1200 = 420 => G 1 = 1200 – 420 – 180 – 360 = 240
Số lượng từng loại nu trên mARN là: A = 420 ; U = 180 ; X = 360 ; G = 24
Câu 47: Đáp án : B
Phép lai phân tích => tỷ lệ kiểu hình cho biết tỷ lệ giao tử do cây dị hợp về 3 gen tạo ra.
=> Tỷ lệ giao tử: 113ABC : 105abc : 70ABc : 64abC : 21aBC : 17Abc (6 loại giao tử)
=> P có 3 cặp gen cùng nằm trên 1 NST, trao đổi chéo tại 2 điểm không đồng thời.
ABC và abc có tỷ lệ lớn nhất và gần bằng nhau => giao tử liên kết.
Tần số trao đổi chéo A và B ( được tính bằng tổng số giao tử chứa Ab và aB trên tổng số các giao tử được
tạo ra )
=

× 100 = 9.7%

Tương tự ta áp dụng công thức tính tần số trao đỏi chéo của B và C ; A và C :
Tần số trao đổi chéo B và C :
Tần số trao đổi A và C là :

=

x 100 = 34, 4 %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status