I.
TÓM TẮT
Ở bậc tiểu học, kĩ năng đọc của học sinh được hình thành chủ yếu trong
môn Tiếng Việt nhất là phân môn Tập đọc. Việc quan tâm đến dạy đọc và rèn
đọc cho học sinh là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của mỗi giáo viên đứng
lớp. Trong những năm gần đây việc nâng cao chất lượng và công tác giảng dạy
luôn được nhà trường chú trọng. Để góp phần thực hiện tốt điều này, bản thân
tôi luôn tìm tòi và nghiên cứu các phương pháp giảng dạy phù hợp góp phần
nâng cao chất lượng học sinh.
Kĩ năng đọc thực sự cần thiết đối với mọi người không chỉ riêng với học
sinh lớp hai mà còn đối với các lớp, các cấp học khác. Chính vì vậy kĩ năng đọc
có ý nghĩa rất sâu sắc. Đọc để chiếm lĩnh ngôn ngữ trong giao tiếp và học tập,
đồng thời đọc cũng là công cụ để học tốt các môn học khác. Điều đó cho thấy
chất lượng học sinh năng khiếu phân môn Tập đọc nói riêng và tỉ lệ học sinh
năng khiếu toàn trường nói chung có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của
các em.
Qua khảo sát chất lượng đầu năm và thực tế giảng dạy. Tôi nhận thấy,
chất lượng đọc của học sinh lớp 2B tôi đang dạy còn nhiều hạn chế, học sinh
đọc chậm, ấp úng, ê a, ngắc ngứ, thậm chí phải đánh vần để đọc từng chữ. Điều
đó dẫn đến kết quả học tập ở phân môn Tập đọc của các em chưa cao. Để giúp
các em nắm được kỹ năng đọc, đọc tốt, đọc đúng ngữ điệu và đọc để hiểu nội
dung bài một cách sâu sắc hơn ở học kỳ II, đó chính là giải pháp “Nâng cao
chất lượng đọc cho học sinh lớp 2 B trường Tiểu học Bến Củi thông qua sử
dụng tích cực biện pháp rèn kĩ năng đọc trong phân môn Tập đọc” mà tôi
nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành trên một nhóm duy nhất (lớp 2 B), trường
Tiểu học Bến Củi. Qua thực hiện biện pháp rèn kĩ năng đọc cho học sinh trong
các giờ học Tập đọc từ tuần 3 đến tuần 18 (Học kỳ I). Kết quả không có em nào
bị hạn chế kĩ năng đọc cho thấy tác động đã có ảnh hưởng tốt đến chất lượng
+ Kĩ năng đọc chưa có.
+ Không chú ý đến đọc mẫu và luyện đọc của giáo viên.
+ Do tật nói ngọng, nói lắp.
+ Gia đình không quan tâm.
Từ những nguyên nhân trên, nguyên nhân ảnh hưởng đến việc đọc của học
sinh là: Do kĩ năng đọc chưa có.
Để thay đổi hiện trạng trên, tôi đã sử dụng tích cực biện pháp rèn kĩ năng
đọc cho học sinh lớp 2B trong phân môn Tập đọc.
3. Giải pháp thay thế
Nâng cao chất lượng đọc cho học sinh trong phân môn Tập đọc. Tôi thực
hiện các giải pháp sau:
3
Luyện cho học sinh làm chủ tia mắt khi đọc:
+ Trước hết phải luyện cho học sinh đọc không bỏ sót tiếng, không thêm
tiếng, không lạc dòng. Khi bước vào lớp hai các em phải biết đọc trơn, để luyện
đọc trơn, giáo viên đọc mẫu rồi cho học sinh đọc từ, ngữ, câu. Hình thức đọc cá
nhân, nhóm, hoặc đồng thanh
Khắc phục tình trạng học sinh đọc chậm, ê a:
+ Việc học sinh chưa nắm vững âm, vần là một trở ngại lớn trong việc học
tập. Vì thế, để khắc phục tình trạng này tôi hệ thống các âm vần ở lớp một vào
tờ giấy lớn. Cho các em đọc, viết lại thường xuyên vào lúc rãnh như thế để các
em nhớ lại giúp các em đọc sẽ tiến bộ hơn.
Đối với những em đánh vần đọc từng chữ:
+ Thường là do học sinh quên vần và cách ghép tiếng chưa thuần thục nên
cần có thời gian nhẩm để đọc tiếng. Đối với em đó tôi sẽ đứng cạnh bên khi em
đọc, để xác định em quên vần hay quên âm, quên phần nào tôi sẽ nhắc phần đấy
để em tự động ghép đọc thành tiếng.
Đối với những em phát âm chưa chuẩn xác phụ âm đầu: l/n; s/x ….là do
Ví dụ: Bê vàng đi /tìm cỏ
Lang thang quên/ đường về.
Dê trắng thương/ bạn quá.
Đọc là: Bê vàng đi tìm cỏ/
Lang thang/ quên đường về.
Dê trắng/ thương bạn quá.
Ngoài ra ta còn phải hướng dẫn học sinh biết đọc phân biệt được giọng
của người dẫn truyện và lời của các nhân vật trong bài “Chiếc bút mực” phải thể
hiện giọng đọc.
Ví dụ: Giọng kể chậm rãi, giọng Lan buồn, giọng Mai dứt khoát, pha chút
nuối tiếc, giọng cô giáo dịu dàng, thân mật.
Tôi đã tận tình hướng dẫn rèn luyện nhắc nhở học sinh về nhà đọc trước
bài. Tôi nhờ các bạn đọc tốt trong lớp kèm thêm cho các bạn đọc còn chậm. Bên
cạnh rèn kĩ năng đọc cho học sinh trong tiết Tập đọc, tôi còn thường xuyên gọi
em đó đọc yêu cầu bài tập trong các môn học khác. Tôi luôn khích lệ các em
5
bằng nhiều hình thức: Khen trước lớp, chỉ ra cái hay của bạn khi đọc. Cho học
sinh đọc thi đua ai đọc nhanh, chính xác sẽ được cắm cờ chăm chỉ (bạn nào
được năm cờ sẽ được một phần thưởng…)
Với những biện pháp này tôi đã thực hiện xuyên suốt từ tuần 3 đến cuối
Học kỳ I, đã khuyến khích tinh thần học tập của các em. Tôi nhận thấy học sinh
lớp mình ngày đọc một tiến bộ hơn. Đọc nhanh, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng quy
định.
4. Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng tích cực biện pháp rèn kĩ năng đọc trong phân môn Tập đọc
có nâng cao chất lượng đọc cho học sinh lớp 2B không?
5. Giả thuyết nghiên cứu.
Có, việc sử dụng tích cực biện pháp rèn kĩ năng đọc trong phân môn Tập
trước tác động.
Bảng 2:
Kiểm tra trước tác
Tác động
động
Kiểm tra sau tác động
Dạy có sử dụng tích cực
biện pháp rèn kĩ năng
6,71
đọc cho học sinh trong
8,76
giờ tập đọc
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test phụ thuộc ( theo cặp)
3. Quy trình nghiên cứu
a. Chuẩn bị của giáo viên:
Trước tác động: Thiết kế kế hoạch bài học, quy trình chuẩn bị bài dạy bình
thường.
Sau tác động: Thiết kế Kế hoạch bài học, quy trình chuẩn bị bài dạy có áp
dụng tích cực biện pháp rèn kĩ năng đọc cho học sinh.
Giáo viên dạy thực nghiệm vẫn theo chương trình, lịch báo giảng, thời gian
biểu của nhà trường để đảm bảo tính khách quan.
Cụ thể như sau:
10 - 11
Bím tóc đuôi sam
Tập đọc
12
Trên chiếc bè
7
10/09/2014
Hai
15/09/2014
Tư
17/09/2014
Hai
22/09/2014
Tư
24/09/2014
Hai
29/09/2014
Tư
01/10/2014
Hai
06/10/2014
Tư
08/10/2014
Hai
Tập đọc
16 – 17
Mẫu giấy vụn
Tập đọc
18
Ngôi trường mới
Tập đọc
19 - 20
Người thầy cũ
Tập đọc
21
Thời khóa biểu
Tập đọc
22 - 23
Người mẹ hiền
Tập đọc
34 - 35
Sự tích cây vú sữa
Tập đọc
36
Mẹ
Tập đọc
37 - 38
Bông hoa niềm vui
Tập đọc
39
Quà của bố
Tập đọc
40 - 41
Câu chuyện bó đũa
8
45
Bé Hoa
Tập đọc
46 - 47
Con chó nhà hàng xóm
Tập đọc
48
Thời gian biểu
Tập đọc
49 - 50
Tìm ngọc
Tập đọc
51
Gà tỉ tê với gà
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Kết quả kiểm tra sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình
bằng T-Test cho kết quả P= 0,0000002 cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung
bình của trước tác động và sau tác động là rất có ý nghĩa. Điểm chênh lệch này
không phải là ngẫu nhiên mà là do kết quả tác động. Mặt khác, học sinh nào
được điểm trung bình điều đó cho thấy tác động đã có ảnh hưởng tốt đến chất
lượng đọc của học sinh.
Như vậy, giả thiết của đề tài: “ Việc sử dụng tích cực biện pháp rèn kĩ năng
đọc trong phân môn Tập đọc cho học sinh lớp 2B” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của lớp 2B
2. Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động là Điểm trung bình = 8,76. Kết quả
của bài kiểm tra trước tác động là điểm trung bình = 6,71.
Độ chênh lệch điểm số giữa lần kiểm tra là 2,06 > 0. Điều đó cho thấy
điểm trung bình của trước tác động và sau tác động có sự chênh lệch lớn, sau tác
động đã có điểm trung bình cao hơn trước tác động. Vậy tác động có mang lại
10
ảnh hưởng. Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
là: P = 0,0000002 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của hai lần kiểm tra không phải là ngẫu nhiên mà là do tác động.
3. Hạn chế
Để sử dụng tích cực biện pháp rèn kĩ năng đọc cho học sinh trong phân
môn Tập đọc thì giáo viên cần có kĩ năng đọc chuẩn, nắm được các kỹ thuật
phát âm, nghiên cứu, chuẩn bị tốt bài, tổ chức linh hoạt các hoạt động trong giờ
dạy.
11
12
Người viết
Phạm Thị Vân
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. SGK TV 2 tâp 1
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết – Trần Mạnh Hường – Lê Phương Nga –
Trần Hoàng Túy
2. SGK TV2 tập 1 Tác giả Nguyễn Minh Thuyết ...
3. Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN các môn học ở TH. (Nhà xuất bản
giáo dục)
4. Phương pháp dạy học TV ở Tiểu học, Tác giả Nguyễn Duy Xuân
5.Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Tiểu học chu kì III
(2004-2007) quyển 1- NXB Giáo dục
6. Hướng dẫn giảng dạy theo phương pháp dạy học tích cực môn TV tập 1,
Tác giả Đặng Thị Kim Nga – Phan Phương Dung – Lê Thu Trang.
7. Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Dự án Việt –
Bỉ, Bộ GD&ĐT 2010
13
VII. PHỤ LỤC ĐỀ TÀI
Phụ lục 1: Kế hoạch dạy học.
a. Thiết kế bài học trước tác động.
Tập đọc Bài:
khỏe/ húc Sói ngã ngửa. //
+ Con trai bé bỏng của cha, / con có một người bạn như thế/ thì cha không
phải lo lắng một chút nào nữa. //
- Trước hết giáo viên giới thiệu cho học sinh cách thể hiện giọng của nhân
vật: câu đầu thể hiện giọng tự hào, câu thứ hai thể hiện giọng vui vẻ.
- GV đọc mẫu, mời cá nhân HS đọc lại.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài, kết hợp giải nghĩa các từ: ngăn
cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
TIẾT 2
15
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài (trả lời được các câu hỏi ở sách giáo
khoa).
Tiến hành:
- 1 HS đọc lại cả bài.
- HS đọc câu hỏi 1: Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha Nai Nhỏ nói gì?
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi: Nai Nhỏ xin phép cha đi chơi xa với
bạn. Cha Nai Nhỏ nói: cha không ngăn cản con. Nhưng con hãy kể cho cha nghe
về bạn của con.
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS đọc câu hỏi 2: Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào của
bạn mình?
- HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4 trả lời câu hỏi.
- GV khuyến khích HS trả lời câu hỏi bằng lời của mình, không lặp lại
nguyên văn lời Nai Nhỏ. HS năng khiếu thuật lại cả ba hành động của bạn Nai
Nhỏ, HS chậm có thể thuật lại từng hành động riêng lẻ.
b. Thiết kế bài học sau tác động
Tập đọc Bài: BÀN TAY DỊU DÀNG
I. Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc lời
nhân vật phù hợp với nội dung
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
+ Nắm được ý nghĩa của các từ ngữ mới: âu yếm, thì thào, trìu mến
+ Hiểu nghĩa của bài: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi
buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi
người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục học sinh biết kính trọng vâng lời thầy giáo, cô giáo.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, tranh SGK
17
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:
GV: Yêu cầu học sinh nêu tên bài Tập đọc ở tiết trước.
HS: Người mẹ hiền
GV: Gọi lần lượt 3 học sinh đọc lại bài ( mỗi em đọc 2 đoạn- 1 em đọc cả
bài) và trả lời câu hỏi về đoạn đọc
- Nhận xét.
2. Giới thiệu bài:
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai và cảnh ở đâu?
GV nhận xét và liên hệ giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của thầy giáo như thế nào?
( Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy
trìu mến, thương yêu)
- Vì sao thầy giáo không trách An khi biết em chưa làm bài tập?
( Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An với tấm lòng thương yêu bà của
An. Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm bài tập chứ An không phải lười
biếng không chịu làm bài tập.)
- Vì sao An nói tiếp với thầy sáng mai em sẽ làm bài tập?
( vì sự cảm thông của thầy làm An cảm động.)
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của thầy giáo đối với An?
( Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương
yêu. Khi nghe An hứa sáng mai sẽ làm bài tập, thầy khen quyết định của An : “
Tốt lắm!”, và tin tưởng nói: “ Thầy biết em nhất định sẽ làm”.)
GV: Thầy giáo của An rất thương yêu học trò. Thầy hiểu và cảm thông
được với nỗi buồn của An, biết khéo léo động viên An. Tấm lòng yêu thương
của thầy, bàn tay dịu dàng của thầy dã an ủi , động viên An, làm em quyết tâm
học tập để đáp lại lòng tin yêu của thầy.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
19
Mục tiêu: HS biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung.
Tiến hành:
- Luyện đọc lại: 2 nhóm học sinh phân vai đọc lại .
- Nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà đọc lại bài.
Chuẩn bị : Ôn tập.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................
a) Na gọt bút chì giúp bạn Lan , em cho bạn Minh nửa cục tẩy.
b) Em làm trực nhật giúp các bạn bị mệt.
c) Na gọt bút chì giúp bạn Lan, em cho bạn Minh nửa cục tẩy.
Nhiều lần, em làm trực nhật giúp các bạn bị mệt.
Câu 2: Theo em, điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì?
a) Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì Na là một cô bé tốt
bụng.
b) Các bạn bàn nhau trực nhật giúp Na.
c) Các bạn bàn bạc là chỉ Na học.
Câu 3: Na có xứng đáng được nhận phần thưởng đó không ?
a) Na chưa xứng đáng được nhận phần thưởng.
b) Na xứng đáng được nhận phần thưởng.
Câu 4: Khi Na được phần thưởng những ai vui mừng ?
a) Cô giáo và các bạn vui mừng.
b) Mẹ vui mừng.
c) Mẹ vui mừng. Cô giáo và các bạn vui mừng.
-------------Hết------------
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
- Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy: 3 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu 30 chữ /1 phút: 1 điểm
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm
21
c. Minh rủ Nam trốn học, ra phố xem xiếc.
Câu 2.Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
22
a. Các bạn ấy định ra phố bằng cách chui qua chỗ tường thủng.
b. Các bạn ấy định ra phố bằng cách trèo rào.
c. Các bạn ấy định ra phố bằng cổng trường.
Câu 3. Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo đã làm gì?
a. Cô giáo ngăn không cho bác bảo vệ làm đau Nam
b. Cô giáo đỡ Nam ngồi dậy và dắt về lớp.
c. Cô giáo ngăn không cho bác bảo vệ làm đau Nam, nhẹ nhàng đỡ Nam
ngồi dậy, phủi đất cát dính trên người Nam và đưa bạn về lớp’
Câu 4. Người mẹ hiền trong bài là ai?
a. Người mẹ hiền trong bài là bác bảo vệ.
b. Người mẹ hiền trong bài là cô hiệu trưởng.
c. Người mẹ hiền trong bài là cô giáo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
1. Đọc thành tiếng: 6 điểm
- Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy: 3 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu 30 chữ /1 phút: 1 điểm
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm
(Tuỳ theo mức độ của HS ở các yêu cầu trên mà đánh giá cho điểm phù hợp
với các thang điểm: 6- 5, 5; 5 – 4, 5; 4 – 3, 5; 3 – 2,5; 2 – 1,5; 1 – 0,5)
2. Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm
- Học sinh trả lời đúng ý nội dung câu hỏi mỗi câu đạt 1 điểm.
Câu 1: ý c
Câu 2: ý a
Hồng Quốc Huy
Huỳnh Lê Minh Khôi
Nguyễn Hữu Luận
Nguyễn Thành Lực
Nguyễn Trọng Nghĩa
Trần Mỹ Ngọc
Nguyễn Võ Đình Nguyên
Trần Ngọc Phát
Lê Thị Thủy Tiên
Ngô Ánh Tuyết
Trần Thiềm Ngọc Trinh
Mai Xuân Trung
Bùi Anh Quốc
Phạm Nguyễn Khánh Vy
Lê Trường Di
Điểm KT trước
Điểm KT sau
tác động
9
6
8
4
4
6
8
10
7
Phụ lục 4
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
1. Tên đề tài:
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Những người tham gia thực hiện:
………………………….…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Họ tên người đánh giá: …………………4. Đơn vị công tác:…………………
5. Ngày họp: ………………
6. Địa điểm họp:……………………………………………
7. Ý kiến đánh giá:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điểm Điểm
Tiêu chí đánh giá
tối đa đánh
Nhận xét
giá
1.Tên đề tài
5
-Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và táđộng.
-Có ý nghĩa thực tiễn.