SKKN vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết trình thông qua bài tập tình huống nhằm nâng cao chất lượng môn giáo dục công dân lớp 62 trường THCS truông mít - Pdf 34

MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................1
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI.................................................................................2
II.GIỚI THIỆU...........................................................................................4
1. Hiện trạng.................................................................................................4
2. Nguyên nhân.............................................................................................4
3. Giải pháp thay thế.....................................................................................5
4. Vấn đề nghiên cứu....................................................................................5
5. Giả thuyết nghiên cứu...............................................................................5
III. PHƯƠNG PHÁP..................................................................................6
1. Khách thể nghiên cứu...............................................................................6
2. Thiết kế.....................................................................................................6
3. Quy trình nghiên cứu................................................................................7
4. Đo lường...................................................................................................8
IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ.........................9
1. Phân tích dữ liệu.......................................................................................9
2. Bàn luận kết quả.....................................................................................10
V.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................11
1. Kết luận...................................................................................................11
2. Khuyến nghị............................................................................................11
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................13
VII. PHỤ LỤC..........................................................................................14
1. Phụ lục 1: Kế hoạch bài học không vận dụng phương pháp nghiên cứu
Kế hoạch bài học có vận dụng phương pháp nghiên cứu .......14
2. Phụ lục 2: Đề kiểm tra và đáp án trước và sau tác động.........................37
3. Phụ lục 3: Bảng điểm thực hành các đại lượng thống kê.......................41

1


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI


khơi gợi được khả năng năng động, sáng tạo của học sinh. Quá trình dạy và học
của giáo viên và học sinh ngày qua ngày đi theo lối mòn, làm cho tiết học trở
nên nhàm chán. Học sinh cũng có tư tưởng coi đây là môn học phụ, thấy môn
học khô khan, dễ nhàm chán, trừu tượng, khó hiểu, những điều học xong thường
không thực hành, việc học môn học này đối với học sinh thường là đối phó, học
vẹt, một tuần chỉ học một tiết, mà môn học lại không tham gia thi tốt nghiệp nên
học sinh thờ ơ, xem nhẹ, học sinh không hứng thú, thiếu đầu tư cho môn học,
thiếu nghiêm túc khi học dẫn đến chất lượng bộ môn thấp, vai trò giáo dục đạo
đức cho học sinh bị mờ nhạt. Chính vì những mặt hạn chế trên chúng tôi chọn đề
tài “Vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết trình thông qua bài
tập tình huống nhằm nâng cao chất lượng môn Giáo dục công dân lớp 6 2
trường THCS Truông Mít”, qua nghiên cứu đề tài chúng tôi mong muốn góp
phần nâng cao chất lượng bộ môn Giáo dục công dân của nhà trường trong thời
gian tới.
Để khắc phục thực trạng trên giải pháp của chúng tôi là vận dụng phương
pháp đối thoại kết hợp thuyết trình thông qua bài tập tình huống nhằm nâng cao
chất lượng bộ môn Giáo dục công dân lớp 62 bằng cách thông qua những câu
chuyện tình huống thực tế để giáo dục những giá trị đạo đức cho học sinh, đồng
thời rèn cho học sinh những kỹ năng sống, luôn tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp,
cũng như rèn khả năng bày tỏ thái độ của mình về những chuẩn mực đạo đức đã
được lĩnh hội trong quá trình học tập. Bên cạnh đó bản thân chúng tôi vừa là vai
trò lãnh đạo, chỉ đạo, vừa là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Giáo dục công
dân, nên chúng tôi có điều kiện cọ sát với thực tế để có biện pháp chỉ đạo kịp
thời trước thực trạng giá trị đạo đức học đường ít nhiều xuống cấp.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Học sinh lớp 6 1
và lớp 62 trường THCS Truông Mít, trong đó lớp 61 là lớp đối chứng, lớp 62 là
lớp thực nghiệm, chúng tôi vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp với thuyết
trình thông qua bài tập tình huống để tác động vào lớp thực nghiệm khi dạy bài
5, bài 8, bài 11. Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học

môn thấp, mục tiêu giáo dục của môn học ngày qua ngày bị mai một.
5


2. Nguyên nhân
Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, con người được sống
trong môi trường văn minh, hiện đại hơn, nhưng kéo theo đó cũng có
nhiều vấn đề nảy sinh làm ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống xã hội. Đặc
biệt ảnh hưởng trầm trọng đến đạo đức của thanh niên, học sinh. Điều này
không những gây hoang mang trong dư luận mà còn gióng lên hồi chuông
cảnh báo về lối sống đạo đức, nhân cách của giới trẻ hiện nay. Sự xuống
dốc của đạo đức do nhiều nguyên nhân:
- Chương trình sách giáo khoa môn giáo dục công dân còn ôm
đồm, nặng về lý thuyết không gắn liền với đời sống thực tiễn, không có
hình ảnh, màu sắc hấp dẫn để học sinh hứng thú học tập, không tạo được
dấu ấn để hình thành nhân cách cho học sinh. Chương trình học khá
nhiều nhưng khó nhớ, khó nhập tâm, nhiều kiến thức mang tính hàn lâm,
mang tính áp đặt, nhồi nhét, khô cứng, thiếu vắng việc hình thành những
thói quen đạo đức đúng đắn khiến học sinh dễ bị tác động bởi môi trường
xã hội.
- Giáo viên bộ môn trong quá trình dạy học chưa định hướng
những giá trị đạo đức cho học sinh, người dạy vẫn “Nặng về dạy chữ,
nhẹ về dạy người”, chỉ lo truyền giảng kiến thức chuyên môn, không
dành thời gian để uốn nắn chỉnh sửa những sai phạm của học sinh, đồng
thời người dạy cũng còn coi nhẹ môn học này, nên thiếu sự đầu tư, đổi
mới phương pháp giảng dạy hạn chế, trong quá trình giảng dạy chưa gắn
với thực tế cuộc sống, chưa đưa những bài tập tình huống vào bài giảng,
chưa thật sự đi sâu, đi sát vào năng lực của từng đối tượng học sinh. Đặc
biệt là đối tượng học sinh yếu, kém.
- Số học sinh trong lớp học khá đông.

tác giả Hà Thị Thu Hoài- Ban tuyên giáo tỉnh Nghệ An.
Vai trò của môn giáo dục công dân đối với việc giáo dục đạo
đức lối sống cho học sinh của tác giả Đinh Thị Thanh Minh- Trường
THPT Trần Hưng Đạo, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đổi mới phương pháp giảng dạy môn công dân của tác giả
nhóm giáo viên dạy giào dục công dân tỉnh Lai Châu.
7


4. Vấn đề nghiên cứu
Việc vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết trình thông
qua bài tập tình huống có nâng cao chất lượng bộ môn Giáo dục công
dân lớp 62 trường trung học cơ sở Truông Mít hay không?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Có, việc vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết trình
thông qua bài tập tình huống có nâng cao chất lượng bộ môn Giáo dục
công dân lớp 62 trường trung học cơ sở Truông Mít.

III. PHƯƠNG PHÁP

1. Khách thể nghiên cứu
Chúng tôi chọn học sinh trường trung học cơ sở Truông Mít, vì trường
có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
- Nhóm giáo viên:
1. Lê Thị Tý – Hiệu trưởng - Giáo viên dạy lớp 61 (Lớp đối chứng)
2.Trần Thu Hồng – Phó Hiệu trưởng – Giáo viên dạy lớp 6 2 (Lớp thực
nghiệm)
8


về xếp loại học tập
Bảng 2:
Xếp loại học tập của lớp 61 và lớp 62 khi được tuyển sinh vào lớp 6 năm
học: 2014 – 2015
Stt
1
2

Nhóm học sinh
Lớp đối chứng 61
Lớp thực nghiệm 62

TSHS
38
37

Giỏi
8
7

Khá
11
9

Tb
17
18

Yếu
2

Bảng 4:
Thiết kế nghiên cứu.
Kiểm tra
Nhóm

trước

KT sau

Tác động

tác động

tác động
Không vận dụng phương pháp

Lớp 61

5.7

(Đối chứng)

đối thoại kết hợp thuyết trình

6.4

thông qua bài tập tình huống
Có vận dụng phương pháp đối

Lớp 62

35

10,5%
2

94,6%

5,4%
10


3. Quy trình nghiên cứu
Thông qua báo cáo kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm học:
2014-2015 bộ môn Giáo dục công dân lớp 61 và lớp 62, chúng tôi nhận thấy kết
quả không khả quan. Từ đó chúng tôi đã nghiên cứu tìm ra phương pháp nhằm
nâng cao chất lượng bộ môn Giáo dục công dân lớp 6 2 cụ thể được tiến hành
như sau:
3.1. Đối với giáo viên:
- Chúng tôi nghiên cứu nội dung bài dạy thật cụ thể.
- Chuẩn bị tranh ảnh trực quan với nhiều màu sắc sinh động.
- Xây dựng kế hoạch bài học chi tiết, có sử dụng những bài tập tình huống
gắn với thực tiễn cuộc sống, đồng thời xây dựng phương pháp dạy học tích cực
phát huy tính năng động, sáng tạo của học sinh bằng hình thức tái hiện những
câu chuyện tình huống đọc phân vai, nêu nhận xét về thái độ, hành vi của các
tuyến nhân vật trong những bải tập tình huống, liên hệ phát biểu cảm nghĩ. Qua
đó hình thành hệ thống kiến thức và khắc sâu những giá trị đạo đức cho học
sinh, giúp các em nhớ nội dung bài học một cách tự nhiên, dễ dàng. Bên cạnh đó
rèn luyên cho học sinh kỹ năng sống, tự tin, mạnh bày tỏ tình cảm của mình
trước mọi người, thông qua việc đối thoại và tự thuyết trình.
- Kết hợp với Tổng phụ trách đội, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên cùng


Thứ 6/22-9-2014

GDCD -

PPCT
Bài 5/6

Tôn trọng kỷ luật

Thứ 6/20-10-

62
GDCD -

Bài 8/10

Sống chan hòa với mọi

2014
Thứ 6/17-11-

62
GDCD -

Bài 11/15

người
Mục đích học tập của học



0.74335143
0.776633439

Dữ liệu đáng tin
cậy
Dữ liệu đáng tin

0.799849629

Dữ liệu đáng tin

0.77011220

cậy
Dữ liệu đáng tin

7

cậy

cậy

*Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Chúng tôi tiến hành kiểm tra đúng theo lịch chỉ đạo của chuyên môn
Phòng Giáo dục và Đào tạo Dương Minh Châu
Sau đó tiến hành chấm bài: Tổ chức chấm chéo tại trường dưới sự giám
sát của Tổ trưởng bộ môn và Ban giám hiệu
Trước khi chấm bài giáo viên bộ môn cùng thống nhất đáp án đề kiểm tra
học kỳ I, sau đó thống nhất thang điểm chấm cho từng câu hỏi. Chấm xong giáo

bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu
nhiên mà d=o kết quả tác động.
7.6 − 6.4
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1.24 =0.97

Theo bảng tiêu chí Coreo, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
0.97 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc vận dụng phương pháp đối thoại kết
hợp thuyết trình thông qua bài tập tình huống đến chất lượng bộ môn Giáo dục
công dân lớp 62 sau tác động là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết
trình thông qua bài tập tình huống nhằm nâng cao chất lượng môn Giáo
dục công dân lớp 62 trường THCS Truông Mít”, đã được kiểm chứng.
Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

14


2. Bàn luận kết quả
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm
trung bình = 7,6, kết quả của bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là
điểm trung bình = 6,4. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,2, điều đó cho
thấy điểm trung bình của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt
rõ rệt, lớp được tác động (Lớp thực nghiệm 62) có điểm trung bình cao hơn lớp
đối chứng (Lớp 61).
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn giữa hai bài kiểm tra là SMD = 0,97.
Điều này có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T- test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của

chuẩn mực của người công dân phù hợp với lứa tuổi, trên cơ sở đó góp phần
hình thành phẩm chất nhân cách cho của con người Việt Nam hiện đại, phù hợp
với xu thế phát triển của xã hội. Giúp cho học sinh hiểu được chuẩn mực đạo
đức pháp luật cơ bản phổ thông thiết thực phù hợp với lứa tuổi , nhất là học sinh
lớp 6, giai đoạn chuyển biến tâm sinh lý theo cấp học mới, môi trường mới với
các mối quan hệ của bản thân với người khác, với người khác, biết lựa chọn và
thực hiện những hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật, văn
hóa, xã hội, trong giao tiếp và trong mọi hoạt động, để từ đó biết tổ chức việc
học tập và rèn luyện bản thân theo yêu cầu của các chuẩn mực đã học, có thái độ
đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện đạo đức, pháp luật, có tình cảm
trong sáng lành mạnh với mọi người, có niềm tin vào tính đúng đắn của các
chuẩn mực đạo đức đã học và có trách nhiệm với bản thân, tự điều chỉnh, tự
hoàn thiện để trở thành công dân tích cực, năng động.
Việc vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết trình thông qua bài
tập tình huống đã nâng cao được chất lượng bộ môn Giáo dục công dân lớp 6 2
trường THCS Truông Mít.
Phạm vi áp dụng đề tài: Kết quả p= 0,00001, SMD=0,97 cho thấy giải
pháp tác động có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng lớn, chính vì vậy đề tài áp dụng có
hiệu quả ở đơn vị và có thể nhân rộng phạm vi các trường bạn trong huyện.
2. Khuyến nghị
* Đối với nhà trường:
- Cần có sự quan tâm sâu sát đến công tác chuyên môn. Tạo điều kiện cho
giáo viên bộ môn giảng dạy tốt.
- Quán triệt sâu sắc từ trong nhận thức của học sinh lẫn giáo viên không
xem nhẹ môn học, vì là môn học trực tiếp giáo dục đạo đức, hình thành nhân
cách cho các em.
- Tham mưu với ngành cấp trên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học.
17




1. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Dự án Việt – Bỉ Bộ Giáo Dục
và Đào tạo, nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010
2. Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 6 Bộ Giáo Dục và Đào tạo, nhà
xuất bản Giáo dục
3. Sách giáo viên Giáo dục công dân lớp 6 Bộ Giáo Dục và Đào tạo, nhà
xuất bản Giáo dục
4. Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Giáo dục công dân 6,
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

20


VII. PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
- Kế hoạch bài học không vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp
thuyết trình thông qua bài tập tình huống
- Kế hoạch bài học có vận dụng phương pháp đối thoại kết hợp thuyết
trình thông qua bài tập tình huống

Bài 5, Tiết ppct: 6
Tuần: 6
Ngày dạy:
21


Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

1. MỤC TIÊU

HS: Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người khi giao tiếp với
người khác.
Câu 2. Hành vi nào sau đây biểu hiện lễ độ?( 5 điểm)
a. Nói leo trong giờ học.

c. Biết chào hỏi, thưa gửi,

cảm ơn, xin lỗi
b. Nói trống không xấc xược. d. Nói truyện trong giờ học.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Câu 3. Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.
4.3.Bài mới
Họat động của giáo viên và học sinh
- Họat động 1: Giới thiệu bài

Nội dung bài học

GV: Cho HS xem hình ảnh trong SGK- 15.
GV: Em hãy giải thích nội dung bức tranh?
HS: Tại ngã tư đèn đỏ, chú công an đứng nghiêm
để chỉ huy và chiếc ô tô đỗ đúng vạch.
GV: Chú lái xe có đức tính gì?
HS: Chú lái xe tôn trọng luật lệ giao thông.
KL: Có kỉ luật là biểu hiện của tôn trọng.
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính
nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý.

- Hoàn thành công việc được giao.
- Đồ đạc để ngăn nắp đúng quy định…
GV: Nhận xét chốt ý.
Nhóm 3,4: Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật ở nhà
trường như thế nào?
HS: Vào lớp đúng giờ, mặc đồng phục, không vứt
rác bừa bãi.
HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
-Nhóm 5, 6: Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật ở
ngoài xã hội như thế nào?
HS: Giữ gìn trật tự chung,bảo vệ môi
24


trường,không hút thuốc lá…
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, chốt ý.

1.Định nghĩa:
- Tôn trọng kỉ luật là biết
tự chấp hành những quy

KL: Việc tôn trọng kỉ luật là tự mình thực hiện định chung của tập thể, của
quy định chung.

tổ chức ở mọi nơi, mọi lúc.

GV: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
HS: Trả lời.


và lợi ích bản thân.

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học.
* Mở rộng nội dung:
GV: Phân biệt kỉ luật với pháp luật.
HS: - Tôn trọng kỉ luật: ý thức tự giác.
- Pháp luật: bắt buộc ,xử phạt.
Họat động 4: Thực hành bài tập
GV: Cho HS giải thích câu: “ Sống và làm việc
theo Hiến pháp và Pháp luật”.

III/ Bài tập:
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status