Nghiên cứu tự động trích xuất thông tin nước cho ảnh vệ tinh VNREDSAT 1 khu vực thành phố - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

HỒ VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU TỰ ĐỘNG TRÍCH XUẤT THÔNG TIN NƯỚC
CHO ẢNH VỆ TINH VNREDSAT-1 KHU VỰC THÀNH PHỐ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà nội, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

HỒ VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU TỰ ĐỘNG TRÍCH XUẤT THÔNG TIN NƯỚC
CHO ẢNH VỆ TINH VNREDSAT-1 KHU VỰC THÀNH PHỐ

Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm
Mã số: 60480103

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Nguyễn Thanh Thủy

Hà nội, 2015



ràng. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015
Học viên

Hồ Văn Tuấn


3

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. 3
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 4
Danh sách các bảng ..................................................................................................... 5
Danh mục hình vẽ ........................................................................................................ 6
Danh sách các từ viết tắt, kí hiệu, thuật ngữ ................................................................. 7
Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................................ 8
1.1 Giới thiệu đề tài ............................................................................................... 8
1.2 Ý nghĩa khoa học ............................................................................................ 9
1.3 Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................... 10
1.4 Ứng dụng của đề tài....................................................................................... 10
1.5 Bố cục của luận văn....................................................................................... 10
Chương 2. VIỄN THÁM VÀ TIỀN XỬ LÝ ẢNH VỆ TINH .................................... 12
2.1 Viễn thám...................................................................................................... 12
2.1.1 Giới thiệu viễn thám ................................................................................... 12
2.1.2 Ứng dụng của viễn thám trong khoa học và đời sống xã hội ....................... 15
2.1.3 Các độ phân giải ảnh vệ tinh ....................................................................... 15
2.1.4 Ảnh VNREDSat-1 ...................................................................................... 17

4.3.3 Tính diện tích, chu vi các đối tượng cần xét ................................................ 46
Chương 5. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ ......................................... 50
5.1 Kết quả thực nghiệm ..................................................................................... 50
5.1.1 Kết quả trích xuất thông tin nước VNREDSat-1 ......................................... 50
5.1.2 Ứng dụng thuật toán để trích xuất đối tượng nước Sông Hồng, mây, thực vật
............................................................................................................................ 52
5.2 Đánh giá ........................................................................................................ 53
5.2.1 Đánh giá bằng phương pháp kiểm nghiệm và đối sánh với bản đồ .............. 54
5.2.2 Đánh giá bằng phương pháp định lượng ..................................................... 57
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 63
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 65
Cài đặt Python và các thư viện, công cụ liên quan: .................................................... 65
a. Cài đặt ngôn ngữ lập trình Python 2.7.................................................................... 65
b. Cài đặt các thư viện liên quan: ............................................................................... 65
c. Cài đặt công cụ hỗ trợ:........................................................................................... 67
d. Quá trình lấy mẫu một số đối tượng:...................................................................... 68
e. Thiết lập giá trị trung bình trên các kênh ảnh từng đối tượng nghiên cứu: .............. 69
f. Một số hình ảnh chụp trong quá trình đi kiểm tra thực địa ..................................... 75


5

Danh sách các bảng

Bảng 2.1 Bảng độ phân giải phổ của sóng điện từ ...................................................... 15
Bảng 2.2 Độ phân giải theo kênh ảnh VNREDSat-1 .................................................. 18
Bảng 2.3 Thông tin ảnh đa phổ VNREDSat-1 trước và sau hiệu chỉnh hình học ........ 20
Bảng 2.4 Bảng Control points: ................................................................................... 27
Bảng 2.5 Bảng Check points: ..................................................................................... 28

Hình 2.3 Phổ đáp ứng của bộ lọc quang học của VNREDSat-1[23] ........................... 17
Hình 2.4 Một số hình ảnh vệ tinh VNREDSat-1 chụp được (a, b, c, d, e, f)[23] ......... 19
Hình 2.5 Quy trình thành lập bình đồ ảnh vệ tinh ....................................................... 23
Hình 2.6 Thiết lập project Hanoi_2014 ...................................................................... 24
Hình 2.7 Khai báo hệ tọa độ VN2000 cho khu vực nghiên cứu .................................. 24
Hình 2.8 Sơ đồ bố trí đủ GCP khu vực Hà Nội .......................................................... 27
Hình 3.1 Biểu đồ đường giá trị qua các kênh ảnh SPOT5.......................................... 31
Hình 3.2 Biểu đồ trích xuất thông tin nước trên SPOT5 ............................................. 33
Hình 3.3 Kết quả trích xuất thông tin nước sông Trường Giang trên ảnh SPOT5 ....... 34
Hình 4.1 Sơ đồ tổng quan quá trình thực hiện bài toán trích xuất thông tin nước........ 37
Hình 4.2 Hình ảnh khu vực nghiên cứu ...................................................................... 39
Hình 4.3 Biểu đồ giá trị điểm ảnh tại 4 kênh ảnh của ảnh VNREDSat-1 .................... 41
Hình 4.4 Giá trị phản xạ của đất, nước, thực vật trên ảnh Lansat TM ......................... 42
Hình 4.5 Sơ đồ khối trích xuất thông tin nước từ ảnh vệ tinh VNREDSat-1 ............... 46
Hình 5.1 Ảnh VNREDSat-1 ban đầu cần trích xuất thông tin ..................................... 50
Hình 5.2 Ảnh VNREDSat-1 tại Kênh 4 (a) và ảnh trích xuất thông tin nước (b) ........ 51
Hình 5.3 Ảnh kết quả thông tin nước lưu dưới dạng file VNREDSat-1 đơn sắc ......... 51
Hình 5.4 Ứng dụng thuật toán để trích xuất thông tin nước Sông Hồng ..................... 52
Hình 5.5 Ứng dụng thuật toán để trích xuất thông tin đối tượng mây ......................... 53
Hình 5.6 Ứng dụng thuật toán trích xuất thông tin đối tượng thảm thực vật ............... 53
Hình 5.7 Ảnh chụp từ Google Earth khu vực Vinhomes Riverside để kiểm chứng
thông tin nước ............................................................................................................ 55
Hình 5.8 Ảnh chụp từ Google Earth cùng tọa độ địa lý dùng để kiểm chứng thông tin
nước được trích xuất .................................................................................................. 56
Hình 5.9 Hình ảnh đánh dấu các vị trí kiểm tra thực địa theo tọa độ........................... 61
Hình 5.10 Thiết lập biến môi trường cho Python........................................................ 65
Hình 5.11 Cài đặt thư viện Numpy ............................................................................ 66
Hình 5.12 Cài đặt thư viện Mathplotlib ...................................................................... 67
Hình 5.13 Qúa trình lấy mẫu Nước lục địa ................................................................. 68
Hình 5.14 Quá trình lấy mẫu Đường .......................................................................... 68

GCP

Ground Control Point - Điểm kiểm soát mặt đất


8

Chương 1. TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu đề tài
Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin và khoa học vũ trụ, viễn thám ngày
càng được quan tâm sâu rộng. Hình ảnh trái đất được vệ tinh chụp lại, xử lý phục vụ
cho mục đích khoa học và đời sống. Trong đó phải kể đến các lĩnh vực an ninh quốc
phòng, cảnh báo cháy rừng, động đất, sóng thần, cứu hộ cứu nạn, tìm kiếm hằng hải,
quản lý không phận,… Để thực hiện được các nhiệm vụ đó thì công việc xử lý ảnh vệ
tinh được đặt lên hàng đầu và là vấn đề then chốt giúp giải quyết các bài toán liên
quan.
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại vệ tinh, mỗi loại vệ tinh lại có cảm biến
khác nhau vì thế khi chụp sẽ cho ra các ảnh vệ tinh khác nhau về số lượng kênh ảnh,
dải phổ, độ phân giải, kích thước ảnh. Chẳng hạn ảnh SPOT, LandSat, Aster,
QuickBird, MODIS,...
Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu trích xuất thông tin nước trên
nhiều loại ảnh vệ tinh và đã được thực hiện cách đây khoảng 20 năm. Các loại ảnh vệ
tinh chủ yếu được nghiên cứu trích xuất thông tin nước gồm SPOT, LandSat, MODIS,
IKONOS,... Các phương pháp trích xuất hay còn gọi là phương pháp giải đoán hình
ảnh gồm hai loại: trích xuất bằng mắt và trích xuất bằng số. Phương pháp trích xuất
bằng mắt là sử dụng mắt của mình cùng với các dụng cụ quang học như kính lúp, máy
lập thể, máy tổng hợp màu để xác định đối tượng. Phương pháp trích xuất bằng số
được phân làm hai loại: loại sử dụng công cụ phần mềm chuyên dụng và loại tự lập

được thực hiện tại Việt nam và trên thế giới.
Xây dựng thuật toán dựa trên cây quyết định để trích xuất thông tin nước trên ảnh
vệ tinhVNREDSat-1, lưu ảnh vệ tinh chứa kết quả thông tin nước đã trích xuất vào
máy tính.
Kết quả đạt được:
Làm sáng tỏ về viễn thám, một số loại ảnh vệ tinh.
Giới thiệu về tiền xử lý ảnh, hiệu chỉnh hình học ảnh vệ tinh.
Xây dựng thuật toán phù hợp và đã trích xuất được thông tin nước trên ảnh vệ
tinh VNREDSat-1 khu vực thành phố đạt độ tin cậy cao, ứng dụng được vào thực tế.
Thực hiện việc chuyển đổi ảnh kết quả thu được từ dạng Raster sang Vector, gán hệ
tọa độ VN-2000 phục vụ đo đạc diện tích, chu vi cho bất kỳ thông tin nước trên ảnh
kết quả, đối chứng ảnh kết quả với thực địa.
Ngoài ra, việc áp dụng thuật toán này đã trích xuất được thông tin nước Sông
Hồng từ thông tin nước chung, thực vật và mây riêng biệt.
1.2 Ý nghĩa khoa học
Trên thế giới đã có rất nhiều phương pháp để trích xuất thông tin nước trên ảnh
vệ tinh, mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm và hiệu quả cũng khác nhau. Việc
trích xuất thông tin nước trên ảnh vệ tinh VNREDSat-1 của Việt nam bằng phương
pháp tự động là hoàn toàn mới và là cấp thiết, cần tìm kiếm giải pháp trích xuất đạt
hiệu quả cao nhất nhằm sớm làm chủ khoa học công nghệ viễn thám nước nhà.


10

1.3 Ý nghĩa thực tiễn
Việc trích xuất được thông tin nước trên ảnh vệ tinh VNREDSat-1 sẽ xác định
được chính xác các thông tin nước trên ảnh vệ tinh, trên bản đồ không gian địa lý, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát, đo đạc diện tích, thống kê, tìm kiếm,
quy hoạch tài nguyên nước phục vụ cho khoa học và đời sống trong nhiều lĩnh vực
khác nhau.

11

phương pháp Overall Accuracy và chỉ số Kappa, phương pháp này thường được dùng
để đánh giá độ chính xác trong phân lớp của viễn thám.
Kết luận
Trình bày kết luận của luận văn và đưa ra định hướng nghiên cứu mới.


12

Chương 2. VIỄN THÁM VÀ TIỀN XỬ LÝ ẢNH VỆ TINH

2.1 Viễn thám
2.1.1 Giới thiệu viễn thám
Viễn thám (Remote Sensing) là một ngành khoa học có mục đích nghiên cứu
thông tin về một vật, một hiện tượng thông qua việc phân tích dữ liệu ảnh hàng không,
ảnh vệ tinh, ảnh hồng ngoại nhiệt và ảnh radar.
Viễn thám được hiểu là khoa học thu nhận thông tin về một đối tượng, một khu
vực hoặc một hiện tượng thông qua việc phân tích tư liệu thu nhận được bằng các
phương tiện. Những phương tiện này không có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng, khu
vực hoặc với hiện tượng được nghiên cứu [2].
Thuật ngữ viễn thám - điều tra từ xa, xuất hiện từ năm 1960 do một nhà địa lý
người Mỹ là E. Pruit đặt ra (Thomas, 1999). Ngày nay, viễn thám đang được ứng dụng
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong khoa học về trái đất. Kỹ
thuật viễn thám là một kỹ thuật đa ngành, liên kết nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật
khác nhau trong các công đoạn như:
- Thu nhận thông tin
- Tiền xử lý thông tin
- Phân tích và giải đoán thông tin
- Đưa ra các sản phẩm dưới dạng bản đồ chuyên đề và tổng hợp.

loại tự cung cấp năng lượng tới đối tượng.

-

Tia phát xạ và khí quyển
Năng lượng được phát đi từ nguồn phát tới đối tượng trên mặt đất nên sẽ phải
tương tác với vùng khí quyển nơi năng lượng được truyền qua. Sự tương tác
này có thể lặp lại ở một vị trí không gian nào đó vì năng lượng còn phải đi theo
chiều ngược lại, từ đối tượng đến bộ cảm biến.

-

Sự tương tác với đối tượng


14

Sự tương tác này có thể là truyền qua đối tượng, bị đối tượng hấp thu hay bị
phản xạ trở lại vào khí quyển. Năng lượng phản xạ được phân thành năng lượng
phản xạ một phần, hoặc toàn phần hoặc bị tán xạ hoàn toàn.
-

Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm biến
Sau khi năng lượng được phát ra hay bị phản xạ từ đối tượng, bộ cảm từ vệ tinh
sẽ thu nhận được tín hiệu qua sóng điện từ. Năng lượng điện từ truyền về bộ
cảm mang thông tin về đối tượng.

-

Sự truyền tải, thu nhận và xử lý

Hậu xử lý
Lưu trữ

Hình 2.2 Minh họa các giai đoạn xử lý ảnh
Trong luận văn này, tác giả đã thực hiện các giai đoạn được in đậm trong Hình
2.2. Trong đó, giai đoạn “Tiền xử lý ảnh” được in đậm và nghiêng để biểu thị ảnh
VNREDSat-1 được hiệu chỉnh hình học bằng công cụ hỗ trợ và không can thiệp bằng
lập trình, còn các phần in đậm được xử lý bằng lập trình ở mức phục vụ cho đề tài
nghiên cứu. Phần “Đối chứng, rút ra kết luận” là đối chứng kết quả trích xuất thông tin
nước so với các bản đồ đã công bố và kiểm tra thực địa để kiểm nghiệm tính đúng đắn
của kết quả.


15

2.1.2 Ứng dụng của viễn thám trong khoa học và đời sống xã hội
Nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám để giám sát và quản lý tài nguyên thiên
nhiên, giám sát môi trường, trong đó phải kể đến tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, cảnh báo cháy rừng. Mặt khác, việc ứng dụng
công nghệ viễn thám để giám sát tài nguyên và môi trường ở nước ta trong thời gian
qua tuy đã thu được một số kết quả nhất định song còn ít, tản mạn và trên thực tế chưa
đáp ứng được nhu cầu của đất nước và cạnh tranh với quốc tế. Các ứng dụng công
nghệ viễn thám chủ yếu mới tập trung vào lĩnh vực hiệu chỉnh bản đồ địa hình, thành
lập một số bản đồ chuyên đề, bước đầu đề cập đến ứng dụng công nghệ viễn thám
phục vụ quản lý đất đai và một số khía cạnh của môi trường. Nhiều dự án quan trọng
đã được triển khai, dự án Xây dựng Hệ thống giám sát tài nguyên thiên nhiên và Môi
trường ở Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện. Hệ thống giám
sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường cho phép trạm thu mặt đất thu trực tiếp từ vệ
tinh ảnh Spot 2, 4 và 5 (các ảnh có độ phân giải từ 2,5m, 5m, 10m và 20m), ảnh
Envisat ASAR (radar) độ phân giải 30m và ảnh MERIS độ phân giải thấp 300m phục

Vùng nhìn
thấy
Vùng hồng

0,4-0,7µm
0,7-3µm

Ðặc điểm
Bức xạ tới thường hấp thụ toàn bộ bởi tầng khí quyển
phía trên và không có khả năng dùng trong viễn thám.
Hoàn toàn bị hấp thụ bởi khí quyển phía trên và không
được sử dụng trong viễn thám.
Các bước sóng tới nhỏ hơn 0,3µm thì hoàn toàn bị hấp
thụ bởi tầng ôzôn trong tầng khí quyển bên trên.
Truyền qua khí quyển, ghi nhận được vào phim và các
photodetector (con mắt điện tử), nhưng bị tán xạ mạnh
trong khí quyển.
Tạo ảnh với phim và photodetector, có cực đại của năng
lượng phản xạ ở 0,5µm.
Phản xạ lại bức xạ mặt trời, không có thông tin về tính


16

Dải phổ

Bước sóng

ngoại


radar được ghi lại ở các band sóng khác nhau.
Ðạt bước sóng dài nhất của quang phổ điện từ. Một vài
sóng radar được phân ra với bước sóng rất dài được sử
dụng trong vùng sóng này.

Theo số liệu thống kê ở bảng trên (Bảng 2.1), không phải toàn bộ giải sóng điện
từ được sử dụng trong việc thu nhận ảnh viễn thám. Thông thường, tuỳ thuộc vào mục
đích thu thập thông tin, mỗi loại đầu thu được thiết kế để có thể thu nhận sóng điện từ
trong một số khoảng bước sóng nhất định. Các khoảng bước sóng này được gọi là các
kênh ảnh.
Ta cũng thấy ở trên, bức xạ phổ (bao gồm cả phản xạ, tán xạ và bức xạ riêng) của
một đối tượng thay đổi theo bước sóng điện từ. Như vậy, ảnh chụp đối tượng trên các
kênh khác nhau sẽ khác nhau. Điều này có nghĩa là ảnh được thu trên càng nhiều kênh
thì càng có nhiều thông tin về đối tượng được thu thập. Số lượng kênh ảnh được gọi là
độ phân giải phổ. Độ phân giải phổ càng cao (càng nhiều kênh ảnh) thì thông tin thu
thập từ đối tượng càng nhiều và đương nhiên giá thành càng lớn. Vì vậy tùy theo mục
đích sử dụng nên kết hợp nhiều loại ảnh ở các độ phân giải khác nhau để nghiên cứu
một khu vực. Thông thường, các vệ tinh đa phổ thường có số kênh ảnh từ khoảng 3
đến 10 kênh. Hiện nay, trong viễn thám đa phổ, các loại vệ tinh viễn thám có khả
năng thu được rất nhiều kênh ảnh (trên 30 kênh) gọi là các vệ tinh siêu phổ
(hyperspectral satellite) đang được phát triển.
Từ đó, ta có cách xác định các loại ảnh dựa trên phổ như sau:
Ảnh đơn phổ là ảnh chỉ có một kênh ảnh.
Ảnh màu (3 phổ R,G,B) là ảnh màu có ba kênh ảnh.
Ảnh đa phổ (từ 4 đến 30 phổ) là ảnh thường có từ 4 đến 30 kênh ảnh
Ảnh siêu phổ (> 30 phổ: 0.4μm – 2.4 μm) là ảnh có từ 30 kênh ảnh trở lên.


17




Vệ tinh có quỹ đạo đồng bộ Mặt trời (SSO)



Độ cao quỹ đạo trên xích đạo: 680km



Góc nghiêng mặt phẳng quỹ đạo: 98,13o



Độ tròn quỹ đạo: 0,001193



Chu kỳ quỹ đạo: 5909,6 giây (98,5 phút)

Hệ thống quang học được đặt trên vệ tinh VNREDSat-1 là NAOMI (New
AstroSat Optical Modular Instrument)





Thời gian chụp lặp lại (vệ tinh nghiêng ±35o): 3 ngày




Band 3 (RED)

0,62 – 0,69

10

Band 4 (NIR)

0,76 – 0,89

10

Kênh ảnh

Một số hình ảnh của vệ tinh VNREDSat-1 chụp ở các vị trí địa lý khác nhau
được mô tả trong Hình 2.4 như sau:


19

(a) Khu vực cầu Thanh Trì, Hà Nội

(c) Khu vực bờ đông và bờ tây của
đảo Phú Quốc

(b) Thủy điện Sông Bung 2, tỉnh
Quảng Nam

(d) Thành phố Đà Nẵng

liệu

23.3

9.57299 m

1750 x 1750
(pixels)

3:01:52 PM
22/5/2013

UInt16

36.1

10 m

2174 x 2145
(pixels)

Ảnh
(trước khi hiệu
chỉnh hình học)
Ảnh
( sau khi hiệu
chỉnh hình học)

3:05:38 PM
15/9/2015


− 1, 1) …






(0,
(1,
(


− 1,

− 1)
− 1)

(2.1)

− 1)

Phía bên phải công thức (2.1), mỗi thành phần trong ma trận được gọi là điểm
ảnh (pixel).


21

Các ký hiệu ( , ) biểu diễn điểm ảnh ở dòng p và cột q. Ví dụ f(3, 5) là điểm
ảnh ở dòng thứ 3 và cột thứ 5 trong ma trận f. M và N là biểu diễn số dòng và số cột

trục của nó, độ chênh cao về địa hình của khu vực chụp,... Nói chung, các biến dạng
hình học của ảnh gây ra các sai số như sai số xác định vị trí của các điểm ảnh, hình ảnh
của đối tượng bị biến dạng và chúng ta không thể sử dụng trực tiếp ảnh để đo đạc diện
tích hay xác định vị trí điểm như sử dụng với bản đồ.
Quá trình xử lý hình học của ảnh sẽ khử các biến dạng trên ảnh, đưa ảnh về
phương trực giao và ta có thể xác định chính xác chiều dài hoặc diện tích của các đối
tượng trên bề mặt mặt đất bằng cách đo đạc trên ảnh. Trong xử lý hình học ảnh vệ tinh
thì quá trình xây dựng mô hình biến dạng của ảnh rất quan trọng. Việc xác định các
nguyên nhân gây ra biến dạng hình học ảnh và phương pháp khử các biến dạng là
nhiệm vụ của xử lý hình học ảnh vệ tinh.
Có nhiều phương pháp xử lý hình học ảnh vệ tinh. Tuy nhiên, phương pháp mô
hình hóa biến dạng ảnh sử dụng mô hình vật lý ảnh (sử dụng các thông số quỹ đạo của
vệ tinh, thông số đầu thu chụp) đạt độ chính xác cao.


22

2.3.1 Tổng quan về phương pháp hiệu chỉnh hình học ảnh vệ tinh VNREDSat-1
Việc nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh phải dựa trên mối quan hệ giữa tọa độ của
điểm ảnh (pixel) và tọa độ điểm trong hệ tọa độ tham chiếu được thể hiện theo công
thức dưới đây:
  f  (l , p, h)
( ,  , h)  f (l , p, h)  
  f  (l , p, h)

(2.3)

Trong đó:
l: là số đường trên ảnh VNREDSat-1 mức 1A (đường đầu tiên là 1)
p: là số pixel của đường trên ảnh VNREDSat-1 mức 1A (pixel đầu tiên là 1)

2.3.2 Quy trình thực hiện nắn chỉnh hình học ảnh VNREDSat-1
Hình 2.5 mô tả quy trình thực hiện thành lập bình đồ ảnh vệ tinh

Tạo Project
(VN2000)

Ảnh gốc

Nhập ảnh

Bản đồ
GCP

Mô hình hóa và đo
điểm khống chế

Thiết lập khối

Liên kết mô hình và
đo liên kết mô hình
Không đạt
Tính toán bình sai
Đạt
DEM

Nắn ảnh
Cắt, ghép ảnh
Tăng cường chất lượng ảnh

Xuất dữ liệu ở dạng số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status