ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------o0o---------
BÙI THỊ THU
CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP
CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 62 85 01 01
TÓM TẮT DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
Hà Nội, 2013
Luận án đƣợc hoàn thành tại:
Khoa Địa lý - Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Ngƣời hƣớng d n ho học:
1. PGS.TS. Lê Văn Thăng
2. PGS.TS. Trần Anh Tuấn
Phản biện 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..........................................
Phản biện 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.........................................
Phản biện 3: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..........................................
vậy, việc nghiên cứu xác lập những luận cứ khoa học địa lý vững chắc trên cơ sở
nghiên cứu CQ là tiền đề phục vụ quy hoạch phát triển NLN và giúp cho các nhà
quản lý đƣ r những quyết sách đúng đắn về định hƣớng sử dụng hợp lý lãnh thổ.
SXNLN là một thế mạnh của Việt Nam trong quá trình phát triển và hội
nhập nên cần quan tâm không chỉ về số lƣợng mà còn về cả chất lƣợng sản
phẩm, về sinh thái môi trƣờng,... Các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam có điều
kiện tự nhiên phong phú, có khả năng phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
với thế mạnh là cây lƣơng thực và thực phẩm. Tuy nhiên, do nông dân có trình
độ thấp nên thƣờng sản xuất (SX) theo kinh nghiệm, việc ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật ở nhiều nơi còn hạn chế; việc quy hoạch các vùng SXNLN
thƣờng chung chung, chƣ đánh giá đúng tiềm năng tự nhiên, hiệu quả kinh tế
và độ bền vững về xã hội và môi trƣờng (MT) của hoạt động SXNLN nên việc
khai thác sử dụng tài nguyên ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam còn thiếu
cơ sở khoa học, d n đến hiệu quả của một số loại hình SX còn thấp, đời sống
nhân dân một số nơi thiếu ổn định, bấp bênh trong nền kinh tế thị trƣờng. Thực
trạng hoạt động kinh tế nhƣ vậy dễ làm cho tài nguyên có xu hƣớng ngày càng bị
suy thoái, MT dần dần bị ô nhiễm và sẽ ảnh hƣởng lâu dài đến SXNLN của tỉnh
Quảng Nam.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và mong muốn góp phần vào sự phát triển
NLN ở lãnh thổ nghiên cứu theo hƣớng bền vững, tác giả chọn đề tài “Cơ sở địa
lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam”.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
a. Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu củ đề tài là xác lập đƣợc cơ sở khoa học địa lý cho phát triển
NLN trên cơ sở đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái (KTST) cho
một số loại hình SXNLN chủ yếu để làm cơ sở đề xuất định hƣớng phát triển
NLN ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam theo hƣớng bền vững.
1
CQ các huyện ven biển Quảng Nam.
- Đánh giá CQ theo hƣớng tiếp cận KTST đƣợc xem là một phƣơng
pháp tối ƣu nhằm xác lập cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất định hƣớng sử
dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN và việc xây dựng các mô hình hệ
KTST dựa vào những đặc trƣng tự nhiên và sinh kế ngƣời dân đị phƣơng là
để phát triển NLN một cách bền vững ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam.
5. NHỮNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
Luận điểm 1: Đặc điểm và sự tƣơng tác của tự nhiên kết hợp với quá trình
khai thác lãnh thổ lâu đời đã tạo nên sự phân hó đa dạng và phức tạp của hệ
thống CQ, chi phối quá trình phát triển của lãnh thổ nghiên cứu.
Luận điểm 2: Việc đề xuất định hƣớng sử dụng hợp lý lãnh thổ trên cơ sở
nghiên cứu CQ và việc phát triển các mô hình hệ KTST ở các TVCQ khác nhau
2
là hƣớng đi đúng đắn để khai thác hợp lý và bền vững lãnh thổ đảm bảo nguyên
tắc hiệu quả kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần hoàn thiện lý luận về nghiên cứu CQ nhƣ phƣơng pháp, quy
trình đánh giá CQ cho phát triển NLN; làm phong phú thêm hƣớng nghiên cứu
CQ ứng dụng cho những lãnh thổ khác nhau phục vụ cho định hƣớng quy
hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ.
- Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu đáng tin cậy giúp ích cho các nhà quản
lý, các nhà quy hoạch có thể vận dụng trong thực tiễn, có thể nhân rộng mô
hình hệ KTST ở các quy mô kinh tế hộ gi đình, inh tế trang trại và quy hoạch
sử dụng hợp lý lãnh thổ nhằm thực hiện thành công chƣơng trình “t m nông” ở
nông thôn Quảng Nam.
7. CƠ SỞ TÀI LIỆU
Nguồn tài liệu đƣợc sử dụng trong luận án đƣợc phân chia thành các
nhóm nhƣ s u:
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Hƣớng tiếp cận cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp
1.1.1.1. Các hƣớng nghiên cứu về định hƣớng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho NLN
Hiện nay, có 2 hƣớng tiếp cận nghiên cứu phổ biến về định hƣớng sử dụng
hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN là nghiên cứu đất đ i và nghiên cứu CQ.
a. Hướng nghiên cứu đất đai
Trên thế giới đã có nhiều công trình có ý nghĩ về mặt lý thuyết, cung cấp
những cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu và đánh giá đất đ i nhƣ các công trình
của FAO (1976, 1984, 1985, 1989, 1993), Ofresco L. (1990), Luning H.A.
(1990)… Ngày n y với sự trợ giúp củ công nghệ viễn thám và GIS với các
phần mềm chuyên dụng, việc đánh giá đất đ i đƣợc thực hiện nh nh chóng với
những tính năng ƣu việt qua công trình của Bo L. (2012). Điều đó cho thấy, GIS
là một công cụ cần thiết để phân tích các dữ liệu đ lớp có hả năng xử lý nhiều
dữ liệu trong hông gi n để công tác quy hoạch đƣợc dễ dàng hơn.
Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu và đánh giá đất đ i chỉ đƣợc nghiên
cứu chi tiết từ s u 1980 với những công trình của Tôn Thất Chiểu (1990), Trần
An Phong (1995), Đào Châu Thu (1998), Đào Kh ng (1999), Hà Văn Hành
(2004), Lê Năm (2004), Đỗ Đình Sâm (2005)… Lúc đầu, các tác giả lúc đầu
chỉ đánh giá các đơn vị đất đ i theo các chỉ tiêu đƣợc lựa chọn liên qu n đến
các điều iện tự nhiên nhƣ đất, thủy văn và tƣới tiêu, hí hậu nông nghiệp, s u
đó dần dần phân tích thêm về các điều kiện KTXH và MT cho việc đề xuất quy
hoạch sử dụng đất đ i trong nông nghiệp…
Qu xem x t cho thấy, đa số các công trình trên thế giới và ở Việt N m đều
thực hiện đánh giá đất đ i cho NLN theo một quy trình chung củ FAO (1976) với
đơn vị cơ sở để đánh giá là đơn vị đất đ i. Mục đích đánh giá là để phục vụ các
loại hình sử dụng đất hoặc các iểu sử dụng đất chính trong NLN.
b. Hướng nghiên cứu cảnh quan
Trên thế giới, nền móng củ CQ học đã đƣợc xây dựng từ cuối thế ỷ
Đị lý tự nhiên, Viện ho học Việt N m. Tuy nhiên, tùy từng đị bàn, quy mô
diện tích và tỷ lệ bản đồ nghiên cứu mà cấp thấp nhất trong hệ thống phân loại sẽ
là h ng cảnh quan; lo i cảnh quan ho c d ng cảnh quan. Việc đánh giá thích
nghi sinh thái phục vụ cho phát triển từng loại cây trồng là cơ sở để đề xuất
phát triển cho từng loại cây hoặc nhóm cây trồng đƣợc thực hiện cho từng đơn
vị CQ còn việc đề xuất các mô hình hệ KTST thì thực hiện cho các TVCQ.
1.1.1.2. Hướng tiếp cận nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phân tích và tổng quan các hƣớng nghiên cứu về đất đ i và CQ
phục vụ định hƣớng quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN ở
trên thế giới và Việt Nam cho thấy, các tổng hợp thể tự nhiên có thể là đơn vị đất
đ i h y đơn vị CQ thƣờng đƣợc sử dụng để nghiên cứu, đánh giá các điều kiện tự
nhiên cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT. Tuy nhiên,
các đơn vị đất đ i đƣợc xem nhƣ những địa tổng thể tự nhiên hông đầy đủ và là một
bộ phận của hệ thống sử dụng đất đ i. Các đơn vị đất đai mang tính cá thể, chỉ áp
dụng cho việc đánh giá cho các lo i cây trồng, sự phân loại đơn giản hơn và việc
đánh giá đất đ i cho phát triển NLN phù hợp cho tất cả các lãnh thổ lớn nh khác
nh u. Các đơn vị CQ đƣợc xem nhƣ một phức hợp bao gồm các hợp phần tự nhiên
vô cơ và hữu cơ có mối quan hệ và tác động qua lại l n nhau. Các đơn vị CQ có ưu
điểm về trình độ thứ bậc, có tính logic, ch t chẽ cao hơn so với đơn vị đất đai nhƣng
sự phân loại rất phức tạp nên chỉ sử dụng để nghiên cứu các lãnh thổ tƣơng đối lớn
để có sự phân hóa về lãnh thổ, thể hiện đƣợc tính kiểu loại trong nghiên cứu CQ và
có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực nghiên cứu nhƣ NLN, du lịch, xây dựng...
Vì vậy, tiếp cận nghiên cứu cơ sở địa lý cho phát triển NLN ở các huyện ven
biển tỉnh Quảng Nam là theo hướng nghiên cứu CQ.
5
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tổng kết kinh nghiệm và xây
dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái nông hộ
Do nhu cầu thực tiễn nên nhiều nhà khoa học nhƣ: V Tuấn Anh (1997),
năm 2011 của Cục Thống kê Quảng Nam; Tình hình phát triển nông nghiệp qua
các năm của các phòng Nông nghiệp hoặc Sở Nông nghiệp và Nông thôn Quảng
Nam. Trên qu n điểm tổng hợp có công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai của
Đỗ Cảnh Dƣơng (2007) ở vùng gò đồi các huyện Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng
Bình, Núi thành, Tiên Phƣớc và T m Kỳ theo phƣơng pháp của FAO...
Nhƣ vậy, chƣ có tác giả nào nghiên cứu sự phát triển NLN theo hƣớng
nghiên cứu CQ. Vì vậy, việc đánh giá KTST CQ của các loại hình sử dụng đất
chủ yếu đƣợc xem là những cơ sở khoa học để đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ
các huyện ven biển tỉnh Quảng N m theo hƣớng phát triển bền vững.
6
1.2. LÝ LUẬN VỀ CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO PHÁT TRIỂN NLN
1.2.1. Mối quan hệ giữa điều kiện địa lý với cấu trúc CQ và hoạt động SXNLN
Các điều kiện địa lý là các yếu tố hình thành nên cấu trúc CQ và CQ là
nơi diễn ra các hoạt động củ con ngƣời, trong đó có hoạt động SX NLN. Nếu
trong SX NLN, con ngƣời biết khai thác, sử dụng các điều kiện địa lý một cách
hợp lý để biến nó thành tài nguyên thì sẽ có những ảnh hƣởng tích cực lên CQ.
Ngƣợc lại, những hoạt động chặt phá rừng, đốt rừng làm r y làm cho rừng bị
mất, trở thành đồi núi trọc, bón phân hóa học nhiều hơn mức cần thiết trong
SX nông nghiệp làm cho đất bị rửa trôi, bạc màu, thoái hóa, giảm độ phì... d n
đến thoái hóa CQ… Các tác động đó sẽ dần dần làm phá vỡ cân bằng sinh học
và tuần hoàn vật chất trong CQ.
1.2.2.Phân tích và đánh giá CQ - cơ sở địa lý học cho phát triển NLN
Cơ sở địa lý cho phát triển NLN trƣớc hết phải dự vào các đặc trƣng tự
nhiên, quỹ sinh thái của lãnh thổ. Vì vậy, nghiên cứu CQ cho phát triển NLN
c ng đƣợc coi là cơ sở địa lý học cho phát triển NLN vì đây là hƣớng nghiên
cứu một cách hệ thống, tổng hợp và toàn diện nhất về đặc điểm, sự phân hóa
c ng nhƣ mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên và nhân văn, giữ các địa
tổng thể trong quy hoạch và tổ chức lãnh thổ NLN.
1.3. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu
Các qu n điểm nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận án là qu n điểm tổng
hợp; qu n điểm hệ thống, qu n điểm lịch sử và qu n điểm phát triển bền vững.
1.3.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu:
Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng đ n xen vào nh u gồm phƣơng pháp
thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp số liệu, tài liệu; phƣơng pháp hảo sát
thực địa; phƣơng pháp bản đồ; phƣơng pháp chuyên gi ; phƣơng pháp điều tra
xã hội học; phƣơng pháp đánh giá cảnh quan…
1.3.2. Quy trình nghiên cứu
Việc nghiên cứu cơ sở khoa học cho phát triển NLN đƣợc tiếp cận nghiên
cứu theo hƣớng đánh giá KTST CQ theo quy trình gồm các bƣớc: Chuẩn bị kế
hoạch nghiên cứu Thu thập tài liệu và bản đồ Phân tích các nhân tố thành
tạo CQ Thành lập bản đồ CQ và phân nhóm CQ cho các loại hình sử dụng
đất nông nghiệp Đánh giá tổng hợp CQ Định hƣớng sử dụng hợp lý lãnh
thổ cho phát triển NLN.
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH
QUẢNG NAM VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP
2.1. CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN
2.1.1. Vị trí địa lý:
Lãnh thổ nghiên cứu đƣợc giới hạn trong hệ tọ độ địa lý: Từ 15o18’26.6”
đến 15o58’45.8” vĩ Bắc và từ 108o2’22.5” đến 108o44’19.8” inh Đông. Vị trí
này đã tạo nên những tiền đề về đị sinh thái nhƣ hoàn lƣu hí quyền và nền tảng
nhiệt - ẩm ở lãnh thổ nghiên cứu, từ đó tạo nên sự phân hó đ dạng của cảnh
quan và vị trí này c ng là nơi có nguy cơ lớn về các tai biến thiên nhiên nhƣ bão,
l , xói lở… gây hó hăn cho NLN nói riêng và sự phát triển KTXH nói chung.
2.1.2. Địa chất: Trong vùng có nhiều loại đá hác nhau nhƣ s u:
* Nhóm đá biến chất phân bố chủ yếu ở huyện Núi Thành, Thăng Bình tạo
r đất nhƣ đất đ vàng trên đá phiến sét (Fs) có tầng đất thƣờng m ng đến trung
cồn cát c o hơn 10m nhƣ ở Thăng Bình, T m Kỳ và Núi Thành.
2.1.3.2. Đặc điểm địa mạo
a. Phần lục địa đƣợc phân chi thành các đơn vị nguồn gốc địa hình sau:
Địa hình nguồn gốc bóc mòn gồm các dạng đị hình sƣờn xâm thực đổ lở,
sƣờn rửa trôi xâm thực, sƣờn rửa trôi bề mặt, bề mặt rửa trôi xâm thực, bề mặt tích
tụ đáy thung l ng. Địa hình nguồn gốc sông gồm các dạng địa hình bề mặt tích tụ
sông tuổi Holocen giữa - muộn; bề mặt tích tụ - mài mòn tuổi Pleistocen giữa muộn; bãi bồi ven sông, hồ. Địa hình nguồn gốc sông - biển hỗn hợp gồm các dạng
địa hình bề mặt tích tụ sông - biển tuổi Holocen muộn, bề mặt tích tụ sông - triều
hiện đại, bề mặt tích tụ sông - biển tuổi Holocen giữa. Địa hình nguồn gốc biển
gồm các dạng địa hình bề mặt tích tụ - mài mòn tuổi Pleistocen muộn, bề mặt tích
tụ do tác động của sóng tuổi Holocen muộn, bề mặt tích tụ do tác động của biển
tuổi Pleistocen muộn, bề mặt tích tụ có nguồn gốc biển tuổi Pleistocen muộn; bề
mặt tích tụ đáy đầm phá.
b. Vùng biển ven bờ trong phạm vi từ 0 - 6m nƣớc biển có 3 kiểu địa hình
trong đới sóng vỗ bờ là bề mặt xói lở - tích tụ do tác động của sóng dọc theo
ven biển, bề mặt mài mòn - tích tụ do tác động của sóng ở cửa An Hòa và bề
mặt tích tụ - xâm thực do tác động của sóng-triều ở cử Đại.
2.1.3.3 . Ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình đối với hoạt động SX NLN
* Thuận lợi: Sự đ dạng củ đị hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự bố
trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi đ dạng ở khu vực nghiên cứu. Phần lớn là đồng
bằng nên thuận tiện cho việc canh tác nông nghiệp và bố trí hệ thống tƣới tiêu
trong điều kiện biến đổi khí hậu, hạn hán kéo dài và thiếu nƣớc vào mùa khô.
9
* H n chế: Có các tai biến liên quan trực đến quá trình thành tạo địa hình,
làm cải biến bề mặt địa hình theo cả 2 hƣớng phá hủy và bổi đắp nhƣ xói lở bờ
biển, bờ sông, bồi lấp cửa sông ven biển…
2.1.4. Khí hậu
2.1.4.1. Các đặc trưng khí hậu chủ yếu: Lƣợng bức xạ tổng cộng thực tế dao
lƣu sông Vu Gi - Thu Bồn, sông T m Kỳ, sông Trƣờng Giang, sông Ly Ly…
* Hồ chứa nước: Hồ Phú Ninh là công trình đại thuỷ nông, tƣới cho
khoảng 23.000 ha cho các huyện Núi Thành, Thăng Bình, Quế Sơn, một phần
Duy Xuyên và thành phố Tam Kỳ; cung cấp nƣớc cho sinh hoạt và SX cho
Tam Kỳ và khu kinh tế mở Chu Lai. Ngoài ra, hồ còn đƣợc lợi dụng để phát
điện, nuôi trồng thủy sản (NTTS), du lịch. Các hồ Vĩnh Trinh, Thạch Bàn với
tổng dung tích hoảng 29 triệu m3. Các hồ còn lại đƣợc xây dựng trên các he
suối nh , diện tích lƣu vực nh hơn 10 m2, chỉ có tác dụng trữ nƣớc phục vụ
10
nông nghiệp, hông có tác dụng phòng l . Một số hồ có ết hợp phát điện,
NTTS, nhƣng chủ yếu v n là cấp nƣớc phục vụ nông nghiệp.
* Nước ngầm
Qua các kết quả điều tra khảo sát cho thấy nguồn nƣớc ngầm ở các huyện
ven biển tỉnh Quảng Nam khá phong phú, có trữ lƣợng và chất lƣợng tốt. Dự
báo tiềm năng nƣớc đây hoảng 3.540.000 m3, nếu trừ đi diện tích chứ nƣớc
dƣới đất bị nhiễm mặn thì trữ lƣợng nƣớc ngầm còn khoảng 3 triệu m3.
2.1.5.2. Tài nguyên nước, chế độ thủy, hải văn đối với sản xuất NLN
a. Tài nguyên nước: Tài nguyên nƣớc mặt phục vụ cho SXNLN tuy dồi dào,
trữ lƣợng của các hồ chứ đảm bảo khai thác phục vụ tốt cho hoạt động SX nông
nghiệp, dung tích hữu ích hầu hết các hồ chứ đạt từ 80 đến 95%. Tuy nhiên, hiệu
suất tƣới thực tế của hệ thống công trình thủy lợi còn thấp so với năng lực tƣới
thiết kế, chỉ có 64% diện tích đƣợc chủ động tƣới từ việc h i thác nƣớc mặt, diện
tích đất canh tác còn lại phải lệ thuộc vào nguồn nƣớc mƣ , nƣớc ngầm. Trữ lƣợng
nƣớc ngầm tuy lớn nhƣng chỉ có một số nơi ở Thăng Bình, Điện Bàn, Hội An đã
h i thác nƣớc ngầm phục vụ SX nông nghiệp với quy mô nh , chủ yếu là phục vụ
cho sinh hoạt còn sử dụng cho nông nghiệp là chƣ đáng ể.
b. Chế độ thủy, hải văn: Chế độ thủy văn trên các sông có h i mù : mù l
và mùa cạn. Mù l từ tháng X đến tháng XII với lƣợng mƣ chiếm từ 45 đến 65%
thay thế bởi CQ nhân sinh, các hệ sinh thái nông nghiệp với nhiều loại cây
trồng vật nuôi có giá trị c o, hình thành các đô thị, CQ công nghiệp.... Qu đó,
con ngƣời đã c n thiệp vào chu trình chuyển hoá vật chất và năng lƣợng, tác
động tích cực vào CQ tự nhiên, làm chúng th y đổi theo chiều hƣớng có lợi
cho mục đích sử dụng củ mình nhƣng c ng gây ra những tác động tiêu cực,
phá vỡ cân bằng vật chất và năng lƣợng trong CQ, làm th y đổi CQ theo chiều
hƣớng xấu. Nhƣ vậy, con ngƣời tác động mạnh mẽ và làm th y đổi bộ cấu trúc
CQ nhƣ th y đổi lớp phủ thực vật, biến đổi chất lƣợng đất...
Qua phân tích các nhân tố thành tạo CQ ở các huyện ven biển tỉnh Quảng
Nam cho thấy rằng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với
nhau trong một thể thống nhất, tạo nên sự phân hoá CQ.
2.2. SỰ PHÂN HÓA CQ CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM
2.2.1. Phân loại cảnh quan
2.2.1.1. Hệ thống phân loại cảnh quan: Trên cơ sở các hệ thống phân loại của
các tác giả đi trƣớc, kết hợp với việc phân tích đặc điểm tự nhiên lãnh thổ, mức
độ nhân tác và mục đích nghiên cứu, hệ thống phân loại CQ riêng cho các
huyện ven biển tỉnh Quảng N m đã đƣợc xây dựng bao gồm các cấp: Hệ CQ Phụ hệ CQ - Lớp CQ - Kiểu CQ - Hạng CQ - Loại CQ - Dạng cảnh quan.
2.2.1.2. Hệ thống chỉ tiêu
- Hệ CQ: Hệ CQ đƣợc quy định bởi sự tƣơng tác giữa vị trí địa lý với
nguồn năng lƣợng bức xạ mặt trời mà lãnh thổ nghiên cứu nhận đƣợc.
- Phụ hệ CQ: Sự tƣơng tác giữ hoàn lƣu hí quyển và địa hình.
- Lớp CQ: Đặc điểm cấu trúc hình thái địa hình.
- Kiểu CQ: Đặc điểm sinh khí hậu chung quyết định đến sự hình thành
kiểu thảm thực vật.
- H ng CQ: Các kiểu đị hình đƣợc phân chia theo nguồn gốc phát sinh,
độ c o địa hình và các quá trình ngoại sinh.
- Lo i CQ: Sự kết hợp của mức độ tác động củ con ngƣời vào CQ với loại đất.
- D ng cảnh quan: Sự đồng nhất về nh m thạch, một iểu tổ hợp đất, một
iểu tổ hợp thực vật trên cùng một dạng trung đị hình theo phát sinh, có cùng
biện pháp nhân tác và biện pháp sử dụng bảo vệ, cải tạo.
đến cùng chức năng sử dụng cho NLN thì ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam
sự phân hóa thành 9 TVCQ: Đồi núi Duy Xuyên (I), đồi núi Thăng Bình (II),
đồi núi Núi Thành (III), đồng bằng xen đồi Duy Xuyên (IV), đồng bằng xen đồi
Thăng Bình (V), đồng bằng nội đồng Điện Bàn - Duy Xuyên (VI), đồng bằng
ven biển Điện Ngọc - Duy Hải (VII), đồng bằng ven biển Bình Dƣơng - Tam
Nghĩ (VIII) và biển ven bờ (IX). Mỗi tiểu vùng đều chứ đựng các chức năng
nhất định và là tiền đề để đề xuất các mô hình hệ KTST nhằm phát triển NLN
một cách bền vững ở lãnh thổ nghiên cứu.
Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP Ở LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU
3.1. PHÂN NHÓM CQ THEO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT CHO NLN
3.1.1. Chỉ tiêu phân nhóm cảnh quan
Dự vào các đặc điểm tự nhiên (kiểu đị hình, độ c o, độ dốc) kết hợp với
xem xét hiện trạng và quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh Quảng N m để lựa chọn ra
các loại CQ có những đặc điểm tƣơng đối đồng nhất cho một loại hình sử dụng
3.1.2. Kết quả phân loại CQ cho các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
a. Đất lâm nghiệp: gồm 2 lo i: Đất rừng phòng hộ và đ c dụng: Tổng diện tích
là 37.578,6 ha bao gồm 31 loại CQ thuộc các TVCQ (I), (II), (III) và rải rác dọc trên
cồn cát dọc theo 2 tiểu vùng ven biển (VII,VIII). Đất rừng sản xuất: Tổng diện tích
là 8.096,7 ha bao gồm 8 loại CQ thuộc các tiểu vùng (I), (II), (III).
13
b. Đất nông - lâm kết hợp: Có tổng diện tích là 8.725,9 ha bao gồm 14
loại CQ nằm ở các TVCQ đồng bằng xen đồi Duy Xuyên (III), Thăng Bình
(IV) và các TVCQ ven biển (VII, VIII).
c. Đất SX nông nghiệp: Có tổng diện tích là 46.288,5 ha trên 33 loại CQ
nằm chủ yếu ở các TVCQ ở đồng bằng và một ít diện tích ở tiểu vùng đồi núi.
d. Đất NTTS: Gồm 1 loại CQ có diện tích là 2.154,3 ha phân bố xung
Rất thích
nghi (S1)
Thích nghi
(S2)
1. Loại đất
Pg, Pbc
2. Độ dốc
3. Tầng dày
4. Thành phần cơ giới
5. Đá l n
6. Khả năng ngập lụt
7. Ðiều kiện tƣới
8. Độ phì nhiêu
9. Số tháng xâm nhập
mặn/năm
SL1
D1, D2
d
DL1
L2
TU1
OC1
T1
TU3
TU4
OC3
OC4
T3
T4
1. Loại đất
Pbc, Pc,
Fe
P/c, Py, Pf, Pg, Fs, Fp, Fa,
X, Fl
Fq, B, M, D,
2.
Xa, Cc, C
CTCNN
2. Độ dốc
SL1
SL2
SL3
(lạc, đậu
3. Tầng dày
D1, D2
D3
D4
xanh,
4. Thành phần cơ giới
D1
D2
D3
3. Cao
4. Thành phần cơ giới
d
c
b
su
5. Đá l n
DL1
LD2
DL3
6. Khả năng ngập lụt
L1
DL2
L3
7. Độ phì nhiêu
OC1
OC2
OC3
1. Loại đất
M, Pg
Sp2M
C
2. Độ pH
pH1
pH2
pH3
4. Nuôi
Còn lại
pH4
L4
H1
S4
OM4
Việc đánh giá mức độ thích nghi của các dạng CQ đƣợc thực hiện bằng
cách so sánh các đặc điểm của các dạng CQ với yêu cầu sinh thái của các loại
hình sử dụng đất đƣợc lựa chọn rồi cho các điểm số tƣơng ứng với các hạng
nhƣ s u: Rất thích nghi (S1): 3 điểm; Thích nghi (S2): 2 điểm; Ít thích nghi
(S3): 1 điểm và không thích nghi (N): 0 điểm. Áp dụng công thức phân hạng
với khoảng cách điểm của mỗi hạng nhƣ s u:
Smax - Smin
S=
3 - 1
≈ 0,67
=
3
3
Kết quả đánh giá đƣợc phân hóa thành 4 hạng:
- Hạng hông thích nghi (N) : có điểm TB nhân là 0.
- Hạng ít thích nghi (S3)
: có điểm đánh giá 1,00 - 1,66.
- Hạng thích nghi TB (S2) : có điểm đánh giá từ 1,67 - 2,33.
- Hạng rất thích nghi (S1) : có điểm đánh giá từ 2,34 - 3,00.
15316,4
15
nghiệp (70 dạng
S2
16059,2
38
CQ với tổng
CTCNN
S3
4133,0
7
diện tích là
N
10779,9
10
46.288,5 ha)
S1
0,0
0
S2
6224,5
7
NTTS
S3
5752,0
6
N
34312,0
57
S1
3.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội và môi trƣờng
3.2.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế
a. Lựa chọn đơn vị khảo sát
Phƣơng pháp đƣợc sử dụng là phƣơng pháp chọn m u theo chùm. Đầu
tiên, chọn ng u nhiên các xã, phƣờng; s u đó, lựa chọn ng u nhiên 113 hộ gia
đình ở trong các xã, phƣờng trên địa bàn nghiên cứu. Trong đó, có 91 hộ trồng
lúa, 31 hộ trồng lạc, 22 hộ trồng ngô, 16 hộ trồng rau thực phẩm (rau muống,
rau dền, bí x nh, bí đ , ớt...), 15 hộ trồng mè, 15 hộ trồng sắn, 6 hộ trồng
khoai, 5 hộ trồng đậu xanh; 14 hộ trồng keo và 1 hộ trồng c o su đã thu hoạch.
b. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá
- Khi đánh giá cho cây hàng năm và NTTS thì dùng các chỉ tiêu: giá trị
hiện tại/hộ/vụ, giá trị hiện tại/ha/vụ; tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR).
- Khi đánh giá cho CLN thì dùng các chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng/hộ/năm
(NPV/hộ/năm) và giá trị hiện tại ròng/hộ/năm (NPV/h /năm) và tỷ suất lợi ích
- chi phí trung bình/năm (BCR/năm).
16
c. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của các lo i hình sản xuất
* Cây hàng năm: Nếu xét TB theo hộ gi đình thì lợi nhuận TB của một
hộ gi đình trong 1 vụ khi trồng lú nƣớc là 7.081.300 đồng/hộ, lớn hơn so với
việc trồng CTCNN (5.004.200 đồng/hộ) vì diện tích trồng lúa TB của 1 hộ là
0,200 ha còn trồng hoa màu chỉ có 0,124 ha. Nếu xét hiệu quả SX trên cùng
đơn vị diện tích là 1 ha trong 1 vụ thì lú đem lại lợi nhuận là 43.565.000
đồng/h /năm, nh hơn so với CTCNN (67.053.400 đồng/h /năm).
Khi xét về hiệu quả sử dụng đồng vốn thì hiệu quả của lúa nh hơn so với
CTCNN. Cứ 1 đồng chi phí b ra thì lúa chỉ tạo r đƣợc 2,6 đồng nhƣng đối
với CTCNN thì đạt đến 4,9 đồng.
* Cây lâu năm: Lợi nhuận TB của các hộ gi đình trồng keo là từ 3,1 - 4,6
triệu đồng/năm, thấp hơn lợi nhuận của hộ gi đình trồng cao su (7,2 - 13,2 triệu
kết quả ph ng vấn chuyên gia thì NTTS còn cho giá trị ngày công l o động trực tiếp
trên o nuôi đạt cao hơn hơn CTCNN và tƣơng đƣơng với cao su.
- Chuyển giao công nghệ: Yêu cầu kỹ thuật trồng cao su và NTTS cao
hơn so với lúa và CTCNN.
Qua những phân tích ở trên, nếu lƣợng hóa hiệu quả KTXH và MT theo
các mức: cao, TB, thấp tƣơng ứng với các điểm số 3, 2, 1 thì có thể phân cấp
và đánh giá hiệu quả KTXH và MT của các loại hình SX nhƣ ở bảng 3.
Bảng 3. Đánh giá tổng hợp hiệu quả KTXH và MT của một số lo i hình sử dụng
Loại hình sử dụng
TT
Lúa
CTCNN Cao su
NTTS
Chỉ tiêu
TB
Cao
Thấp
Cao
1 PV/h /năm
2
3
1
3
Thấp
TB
TB
Cao
2 BCR
2
3
3
Thấp
Thấp
Cao
Cao
Tăng thu nhập cho ngƣời
6
dân
1
1
3
3
TB
TB
Cao
Cao
7 Chuyển giao công nghệ
2
2
3
3
Điểm đánh giá tổng hợp
1.64
1.84
2.56
2.42
3.2.3. Đánh giá tổng hợp kinh tế sinh thái cảnh quan
Kết quả đánh giá KTST cảnh quan đƣợc thể hiện qua bảng 4.
35.489,9
58
S3
N
7.446,9
3.351,7
7
5
Các dạng CQ
27.1;34.1;35.1;36.1'36.2;38.1;39.1;41.1;43.1;45.1;51.1;51.2;
51.5;55.1;55.2;55.3;55.4;55.5;57.1;57.2;57.3;57.4;59.1;59.2;
59.3;61.1;61.2;61.3;61.4;62.1;62.2;62.3;63.1;63.2;63.3;64.1;
66.1;66.2;67.1;69.1;69.2;69.3;70.1;71.1;73.1;73.2;73.3;74.1;
74.2;81.1;81.2;81.3;83.1;84.1;84.2;84.3;85.1;85.2
51.3; 51.4; 57.5; 76.1; 76.2; 80.1; 80.2
14.1; 14.2; 49.1; 49.2; 78.1
18
S1
(70
dạng
CQ với
tổng
ngắn
ngày
Cao
su
0
S2
44.627,7
59
S3
N
S1
S2
S3
204,6
1.457,2
0
11.976,5
0
1
10
0
13
7385,4
34
11.1;11.2;11.3;24.2;29.2;29.3;47.1;48.1;48.2;48.3;48.4;48.5;
48.6;50.1;50.2;50.3;50.4;50.5;52.1;52.2;53.1;53.2;54.1;54.2;
54.3;54.4;54.5;56.1;56.2;58.1;58.2;68.1;79.1;79.2
S3
N
S1
S2
S3
92,3
1248,2
763,1
2001,5
0
1
4
8
10
0
19.1; 29.1; 47.2; 65.1
29.3; 48.1; 48.3; 50.1; 50.2; 50.3; 50.5; 52.2
11.1; 11.2; 11.3; 24.2.; 29.2; 48.2; 53.2; 54.1; 54.2; 54.3
với một số diện tích bị hạn hán, nhiễm mặn cục bộ; diện tích này đ ng SX kém
hiệu quả. Nông dân gi tăng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, môi trƣờng NTTS
ngày càng bị ô nhiễm. Tình trạng cháy rừng, phá rừng v n xảy r hàng năm.
L o động nông nghiệp còn nhiều hạn chế về chất lƣợng và trình độ nên việc
ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ vào trong SX gặp nhiều hó hăn…
- Địa bàn phân bố cây trồng ít thay đổi: Lú nƣớc đƣợc trồng ở khu vực
đồng bằng nằm dọc theo quốc lộ 1 A, tập trung nhiều nhất là Điện Bàn, Duy
Xuyên, Thăng Bình và phí Bắc huyện Núi Thành. Cây trồng hằng năm có xu
hƣớng phân bố đều trên địa bàn nghiên cứu. Điều phân bố chủ yếu ở dải cát ven
biển và đ ng có xu hƣớng bị thu hẹp diện tích. C o su có xu hƣớng mở rộng diện
tích và hiện tại phân bố c ng nhƣ theo quy hoạch chỉ đƣợc trồng ở 2 huyện Núi
Thành và Thăng Bình. Rừng trồng phân bố ở nhiều nơi nhƣng tập trung nhiều
nhất là ở 2 huyện Thăng Bình và Núi Thành. Rừng ở đây chủ yếu là keo lai, ở
một số khu vực thuộc vùng đồi núi Duy Xuyên có bạch đàn, ở dải cát ven biển
chủ yếu là phi lao. NTTS phân bố dọc theo hệ thống sông hoặc trên vùng cát
Thăng Bình, Núi Thành và một phần ở huyện Duy Xuyên, Tam Kỳ…
3.3.1.2. Quy hoạch phát triển NLN ở Quảng Nam và địa bàn nghiên cứu
- Nông nghiệp: Tập trung chuyển mạnh nền nông nghiệp s ng sản xuất
hàng hó , trên cơ sở đảm bảo n ninh lƣơng thực, thực phẩm, đƣ tỷ trọng chăn
nuôi chiếm từ 50 - 55% giá trị sản phẩm nông nghiệp. Mở rộng diện tích các
loại cây ngô, mí , lạc, eo. Hình thành vùng r u sạch tại các hu vực đô thị
T m Kỳ, Hội An, Núi Thành và một số nơi ở vùng Đông Điện Bàn, Duy
Xuyên, Đại Lộc…
- Lâm nghiệp: Chú trọng trồng eo để cung cấp nguyên liệu giấy và các
loại cây lấy gỗ có nguồn gốc bản đị . Thực hiện đóng cử rừng ở một số vùng
phí Tây để bảo vệ môi trƣờng và hệ thống gi o thông miền núi. Bảo vệ các
rừng đặc dụng, rừng nguyên sinh và rừng phòng hộ đầu nguồn. Bảo vệ nghiêm
ngặt các hu rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn.
- Thuỷ sản: Kết hợp cân đối hài hoà giữ h i thác và nuôi trồng; giữ
hoạt động thuỷ sản trên biển và vùng đất ngập nƣớc ven biển; giữ hoạt động
81.3; 84.1; 84.2; 84.3; 85.1; 85.2) với tổng diện tích là 34.619,5 ha. Những nơi hông chủ
động đƣợc nguồn nƣớc tƣới vào mù hô có thể ết hợp 1 vụ lú và 1 vụ màu.
- Trồng CTCNN ở 14 dạng CQ (14.1; 14.2; 49.1; 49.2; 51.1; 51.2; 51.3; 51.4;
61.3; 66.2; 76.1; 76.2; 80.1; 80.2) với diện tích là 8.139,7 ha.
- Chuyển s ng đất phi nông nghiệp 1 dạng CQ (78.1) cộng với 1 loại CQ (91)
trên đất phi nông nghiệp sẽ có tổng diện tích là 50.549,7 ha.
- NTTS ở 1 loại CQ (87) với diện tích là 2.154,3 ha.
- Phát triển du lịch và khai thác thủy sản 3 loại CQ (88, 89, 90) với 5.382 ha.
b. Định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ theo các tiểu vùng cảnh quan
- TVCQ đồi núi Duy Xuyên: Khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên hoặc trồng
rừng phòng hộ (BVRTN và PH) 11.618,7 ha; trồng rừng SX 538,4 ha và trồng
CTCNN 28,7 ha.
- TVCQ đồi núi Thăng Bình: BVRTN và PH 3.276,6 ha; trồng rừng SX
441,4 ha; cho các hoạt động phi nông nghiệp (PNN): 61,2ha.
- TVCQ đồi núi Núi Thành: BVRTN và PH 19.392,3 ha;trồng rừng SX
371,0 ha; trồng lúa 664,1ha; trồng CTCNN 49,5 ha và PNN 415,6 ha.
- TVCQ đồng bằng xen đồi Duy Xuyên: BVRTN và PH 241,9 ha; trồng
rừng SX 97,5 ha; NLKH 1.033,2 ha; trồng lúa 1.172,1 ha; trồng CTCNN 991,2
ha và PNN 2.931,4 ha.
- TVCQ đồng bằng xen đồi Thăng Bình: BVRTN và PH 42,3 ha;trồng
rừng SX 819,8 ha; NLKH 1.721,0 ha; trồng CLN (trong đó có c o su) 587,2 ha;
trồng lúa 7.214,8 ha; trồng CTCNN 214,0 ha; NTTS 6,4 ha và PNN 5.745,3 ha.
21
- TVCQ đồng bằng nội đồng Điện Bàn - Duy Xuyên: BVRTN và PH 179,9
ha; trồng rừng SX 338,1 ha; NLKH 269,5 ha; trồng lúa 13.903,7 ha; trồng
CTCNN 358,6 ha; NTTS 75,1 ha và PNN 9.682,3 ha.
- TVCQ đồng bằng ven biển Điện Ngọc - Duy Hải: BVRTN và PH 627,4
ha; trồng rừng SX 102,2 ha; trồng lúa 1.989,1 ha; trồng CTCNN 3.204,5 ha;
ở các TVCQ gắn liền với nhà - vƣờn, trang trại sinh thái...
- Cho ngƣời dân vay vốn ƣu đãi đảm bảo nguồn vốn đầu tƣ b n đầu cho các
mô hình về xây dựng mặt bằng, phân khu trồng trọt, chăn nuôi, NTTS…
- Đẩy mạnh công tác tập huấn, chuyển giao công nghệ cho các hộ nông dân
để tiếp thu các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và ứng dụng vào SX.
3.4.3. Giải pháp về thị trƣờng
Tổ chức liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp để cung ứng vật tƣ và tiêu
22
thụ sản phẩm cho nông dân. Tăng cƣờng công tác dự báo thị trƣờng, tổ chức tốt
việc cung cấp các thông tin thị trƣờng, hƣớng d n các nông hộ SX kinh doanh phù
hợp với nhu cầu thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Tạo điều kiện thuận lợi cho các
chủ nông hộ đƣợc tham gia vào các hội chợ, giới thiệu sản phẩm, mở rộng gi o lƣu
trong và ngoài nƣớc. Ngoài ra, cần quy hoạch và đầu tƣ phát triển hệ thống chợ
nông thôn.
3.4.4. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng
- Xây dựng hệ thống Biogas đối với các nông hộ có chăn nuôi gia súc, gia
cầm; phân tích và đánh giá dƣ lƣợng của thuốc bảo vệ thực vật tại các thửa ruộng
và sông suối xung quanh những vùng SX lúa, hoa màu để từ đó có các biện pháp
xử lý và canh tác thích hợp.
- Thực hiện chăn nuôi an toàn dịch bệnh, xây dựng cơ sở giết mổ tập trung,
cấm các cơ sở giết mổ nh lẻ hoạt động, thực hiện kiểm soát giết mổ và kiểm dịch
động vật, tổ chức tốt việc tiêu độc khử trùng chuồng trại, MT ở hộ gi đình và nơi
mua bán, giết mổ gia súc, gia cầm...
- Trồng rừng đảm bảo phủ x nh đất trống đồi núi trọc, chú trọng trồng cao su,
trồng rừng theo các dự án. Tăng cƣờng các biện pháp cấp bách để bảo vệ, phát
triển và phòng cháy, chữa cháy rừng, tăng cƣờng hoạt động của các hạt kiểm lâm
để đảm bảo tốt công tác quản lý rừng…