Nghiên cứu nhân giống loài cầy hương (viverriculla indica) tại thành phố sơn la - Pdf 34

TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG LOÀI CẦY HƢƠNG
(VIVERRICULA INDICA) TẠI THÀNH PHỐ SƠN LA
CHUYÊN NGHÀNH: NÔNG LÂM NGHIỆP

Sinh viên thực hiện

: Vừ A Hùng

Lớp

: CĐ Nông Lâm k47

Khoá học

: 2010 - 2013

Giảng viên hƣớng dẫn

: Thạc sĩ Vũ Thị Thảo

Sơn La, tháng 05 năm 2013


LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin gửi tới thầy cô giáo Trường Cao Đẳng Sơn La
đã truyền dạy kiến thức cho tôi trong 3 năm học, để tôi có thể hoàn thành được

2.2.2. Cơ sở k hoa học về sự si nh trưởng, phát triển và sinh sản, giá trị kinh tế của Cầy hương .......... 12

2.3. Tình trạng trong và ngoài nƣớc........................................................................................... 12
2.3.1. Tình trạng trong nước ..................................................................................

12

2.3.2. Tình trạng ngoài nước. .................................................................................

14

PHẦN III ...................................................................................................... 18
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 18
3.1. Mục tiêu nghiên cứu. ........................................................................................................... 18
3.2. Nội dung nghiên cứu. .......................................................................................................... 18
3.2.1. Điều tra xác định vùng phân bố, tập tính, sinh thái và môi trường sống, để làm cơ sở cho việc nhân
nuôi. ...........................................................................................................

18

3.2.2. Nghiên cứu kĩ thuật chăm sóc Cầy hương. .............................................................

18

3.3. Địa điểm, đối tƣợng, thời gian, phƣơng pháp nghiên cứu. ................................................... 18
3.3.1. Đối tượng nghiên cứu loài Cầy hương ( Viverricula indica) được nuôi tại thành phố Sơn La. ........

18

3.3.2. Địa điểm nghiên cứu (Trung Tâm Khoa Học Lâm Nghiệp vùng Tây Bắc) .............................

19


PHẦN IV ....................................................................................................... 20
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 20
4.1. Điều tra xác định vùng phân bố, tập tính, sinh thái và môi trƣờng sống, để làm cơ sở cho
việc nhân nuôi............................................................................................................................ 20
4.1.1. Môi trường sống của Cầy hương. ......................................................................

20

4.1.2. Tập tính sinh hoạt của cầy hương.......................................................................

20

4.1.3. Hình thức nuôi nhốt. ....................................................................................

21

4.2. Nghiên cứu kỹ thuật chăm sóc Cầy hƣơng. ......................................................................... 21
4.2.1. Tìm hiểu quy trình xây dựng chuồng trại.

............................................................ 21

4.2.1.1. Xây dựng chuồng cho mô hình nuôi nhốt Cầy hương t ừng ô nhỏ. ...................................

21

4.2.1.2. Xây chuồng cho mô hình nuôi nhốt Cầy hương trong nhà rộng. .....................................



PHẦN V ........................................................................................................ 33
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 33
5.1. Kết luận .............................................................................................................................. 33
5.2. Tồn tại................................................................................................................................. 34
5.3. Kiến nghị............................................................................................................................. 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 35
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KỸ THUẬT NUÔI CẦY HƢƠNG ...................................... 36

4


BẢNG BIỂU
Bảng 01: Khẩu phần thức ăn cho Cầy hƣơng.
Bảng 02: Lƣợng thức ăn theo mùa của Cầy hƣơng.
Bảng 03: Kết quả tổng hợp quá trình giao phối của Cầy hƣơng cái ở 3 mô
hình nuôi nhốt.

5


PHẦN I
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Mở đầu.
Với điều kiện khí hậu thuận lợi, Việt Nam có thế mạnh rất lớn trong việc
nhân nuôi các loài động vật hoang dã có giá trị cao, nhu cầu tiêu thụ lớn trên thế
giới. Số liệu thống kê cho thấy kim ngạch xuất, nhập khẩu sản phẩm động vật,
thực vật hoang dã hàng năm của nước ta tăng lên nhanh chóng, năm 1995 ước
đạt 500.000 USD, đến năm 2005 tăng lên khoảng 50 triệu USD và ở thời điểm

tới quá trình phát triển sinh lý vật nuôi, giảm năng suất và chất lượng sản phảm.
Nhiều sản phẩm chăn nuôi như cá sấu, trăn, nhím bờm... do không đánh giá, dự
đoán được nhu cầu thị trường tiêu thụ, nông dân sản xuất thủ công ồ ạt theo
phong trào, không theo quy trình chuẩn chăn nuôi cho từng loài động vật, sản
phẩm chất lượng. Cầy hương cũng đang nằm trong tình trạng chung đó.
Hiện nay, số lượng Cầy hương trong tự nhiên suy giảm với mức độ nghiêm
trọng, một phần do môi trường sống bị thu hẹp, một phần do loài này đang có
giá trị khá cao trên thị trường nên bị săn bắt tới kiệt quệ. Có lẽ trong thời gian
tới lượng Cầy hương nói riêng và các loài động vật hoang dã có giá trị cao trong
tự nhiên sẽ bắt đầu cạn kiệt. Hiện nay giá Cầy hương tại những trung tâm tiêu
thụ lớn như: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và một lượng lớn xuất đi Trung Quốc với
giá khoảng 1,4 triệu đồng/kg. Từ những vấn đề trên cho nên việc nuôi Cầy
hương vừa có tác dụng bảo tồn loài này vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
người chăn nuôi.
Thịt Cầy hương thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao, ít mỡ, cùng với
điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, một bộ phận người dân có thu nhập khá
cao với thị hiếu thưởng thức những món ngon, làm dược liệụ và một thị trường
xuất khẩu sang Trung Quốc rộng lớn nên đầu ra của Cầy hương có lẽ như hiện
nay thì chưa đủ cung, không những thế giá ngày càng cao nên người chăn nuôi
không phải lo lắng đến đầu ra và đây là một trong những ưu thế lớn đối với việc
chăn nuôi những loài động vật hoang dã như Cầy hương.
Cầy hương có đặc tính là loài ăn đêm, ban ngày ngủ cho nên việc chăm sóc
khá đơn giản và khẩu phần ăn hàng ngày ít, Cầy hương là loài ăn tạp nên rất dễ
kiếm nguồn thức ăn cho việc chăn nuôi.

7


Tuy nhiên, nuôi Cầy hương cũng không hề đơn giản, Cầy hương trong điều
kiện nuôi nhốt cũng mắc khá nhiều bệnh như những con vật nuôi khác: Bệnh

Theo cuộc diều tra dân số ngày 01 tháng 04 năm 2009, tỉnh Sơn La có
1.080.641 người.
Sơn La là một tỉnh tập trung nhiều sắc anh em dân tộc như người Thái,
H’mông, Mường… (Sơn La có tất cả là 12 bộ tộc anh em)
Đồng bào Thái đen ở Sơn La chiến đa số dân cư của tỉnh (55%).
+ Địa hình
Sơn La có độ cao trung bình 600 - 700 m so với mực nước biển. Địa hình của
tỉnh Sơn La chia cắt tạo thành 3 vùng sinh thái: Vùng trục quốc lộ 6, Vùng hồ sông
Đà và Vùng cao biên giới. Hai cao nguyên lớn Mộc Châu và Nà Sản với những
điều kiện sinh thái khác nhau đã tạo nên địa hình đặc trưng cho tỉnh Sơn La.
+ Khí hậu
Khí hậu Sơn La đặc trưng cận ôn đới, chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô và
mùa mưa. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21,40 ˚C, nhiệt độ trung bình tháng
cao nhất 270 ˚C, trung bình thấp nhất 160 ˚C. Lượng mưa trung bình hàng năm
là 1200 - 1600 mm. Độ ẩm không khí trung bình là 81%. Số ngày có gió tây khô
9


nóng tăng lên: ở thị xã Sơn La là 4,3 ngày/năm. Sơn la có khí hậu nhiệt đới gió
mùa vùng núi, mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩn, mưa nhiều. Do địa hình bị
chia cắt sâu mạnh nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, cho phép phát triển
một nền sản xuất Nông - lâm nghiệp phong phú. Thống kê nhiệt độ trung bình
năm của Sơn La có xu hướng tăng trong 20 năm lại đây với mức tăng 0,5 °C 0,6 °C, nhiệt độ trung bình năm của thị xã Sơn La hiện ở mức 21,1 °C, Yên
Châu 23 °C; lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm (thành phố hiện ở
mức 1.402 mm, Mộc Châu 1.563 mm); độ ẩm không khí trung bình năm cũng
giảm.
Tình trạng khô hạn vào mùa đông, gió tây khô nóng vào những tháng cuối
mùa khô đầu mùa mưa (tháng 3 - 4) là yếu tố gây ảnh hưởng tới sản xuất nông
nghiệp của tỉnh. Sương muối, mưa đá, lũ quét là yếu tố bất lợi.
* Điều kiện kinh tế xã hội tại thành phố Sơn La

+ Phân bố, tập tính, sinh thái và môi trường sống:
- Cầy hương phân bố chủ yếu ở Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam
Á. Ở Việt Nam, cầy hương có ở hầu khắp các tỉnh miền núi và trung du.
- Trong tự nhiên Cầy hương sinh sống trong các khu vực rậm cỏ hay cây bụi
thấp như nương rẫy ven suối, bụi rậm trong rừng, ven đồi… bản tính tự nhiên
của cầy hương hoạt động và kiếm ăn vào ban đêm là chủ yếu (thường từ chập tối
đến nửa đêm) và thường sống đơn độc.
+ Tình hình nuôi Cầy hƣơng tại Sơn La có 3 loại. Chúng có màu lông,
độ to nhỏ và trọng lƣợng khác nhau.
- Loại thứ nhất: Lông xám tro ngả vàng có 4 - 6 dãi sọc màu nhạt hơn chạy
dọc theo thân. Đây là giống Cầy Hương có số lượng nuôi nhiều nhất ở Việt
Nam, nhưng hiện nay giá con giống loại nầy vẫn cao nhất trong ba loại. Con đực
trưởng thành thường nặng từ 5 - 7 kg, con cái từ 3 - 5 kg. Tuy Cầy Hương là
loại thú hoang dã, không dễ thuần hóa nhưng đây là giống dễ nuôi hơn cả. Giống
Cầy Hương này nuôi mau lớn, sinh từ 1- 5 con một lứa.
- Loại thứ hai: Lông xám tro hay lông mốc ngã đen có các đốm đậm màu
hơn nổi trên nền lông. Loại này thân ngắn hơn loại trên, nhìn có vẻ mập mập
hơn loại trên, nhưng trọng lượng con trưởng thành nhẹ cân hơn loại trên. Loại
11


này ghét bầy đàn, thích cô độc, tính tình hung dữ hơn loại trên, đôi lúc rất năng
động, hay cắn nhau nếu sống gần nhau, và chúng có thể ăn cả con nhỏ.
- Loại thứ ba: lông vàng hay đốm đỏ. Loại con đực trưởng thành nặng
khoảng 2,5 - 3kg, con cái chỉ nặng từ 1,2 - 1 - 5 kg. Loại này cũng dữ tính, hay
biểu lộ sự hung hăng, tuy bé hơn 2 loại trên nhưng mắn đẻ hơn, động dục sớm,
Chồn nuôi từ 6 - 8 tháng tuổi đã động dục và mỗi năm sản sinh 2 lứa đẻ, mỗi lứa
từ 2 - 6 con.
Với điều kiện thời tiết và khí hậu ở Sơn La tại (Trung Tâm Khoa Học Lâm
Nghiệp vùng Tây Bắc) Cầy hương được nuôi nhiều nhất là loại Lông xám tro

xạ của con đực để dẫn dụ con cái vào mùa sinh sản.
Cả nước ta hiện nay mới có một số tỉnh đã nuôi Cầy hương như Đắc Lắc,
Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, Thanh hoá, Ninh Bình, Bắc Cạn, Bắc
Giang... hầu hết trong các tỉnh đã nuôi Cầy hương thì qui mô nuôi còn nhỏ, số
lượng Cầy hương được nuôi rất ít, kỹ thuật chăn nuôi còn mò mẫm, chủ yếu
theo kinh nghiệm của người nuôi ở từng địa phương có khác nhau.
Cầy hương sinh sống trong các khu vực cây bụi thấp như nương rẫy ven
suối, bụi rậm trong rừng, ven đồi… bản tính tự nhiên của Cầy hương hoạt động
và kiếm ăn vào ban đêm là chủ yếu (thường từ chập tối đến nửa đêm và thường
sống đơn độc) Cầy hương có môi trường sống chủ yếu ở hầu khắp các tỉnh miền
núi và trung du, đó là môi trường sống thích nghi của chúng.
Trong tự nhiên Cầy hương thường chỉ đẻ 1 lứa/năm, còn trong nuôi thuần
dưỡng tại hộ gia đình hay trang trại, nhiều cá thể Cầy hương đã đẻ 2 lứa/năm. Mùa
sinh sản của Cầy hương chưa rõ ràng, nhưng thường tập trung vào từ tháng 4 đến
tháng 9 hàng năm. Cầy hương cũng là loài thú có nhiều chu kỳ động dục trong năm
và độ tuổi thành thục sinh lý và chu kỳ động dục cũng không rõ ràng. Cầy hương
sống trong tự nhiên người ta chỉ biết rất ít về tập tính sinh sản của chúng .
Cầy hương là loài thú ăn thịt, ăn tạp các loại củ quả, rễ cây. Cầy hương
trưởng thành có thân hình thon dài trung bình từ 55 - 75 cm, cân nặng trung bình
từ 2 - 5 kg. Bốn chân thấp, ngắn, màu đen, có 5 ngón. Đầu dài, mõm nhọn. Bộ
lông màu xám vàng, xám đen, nâu thẫm hoặc xẫm. Hai tai và mõm hơi đen, đuôi
dài từ 35 - 50 cm với các vòng đen trắng hoặc nâu thẫm xen kẽ nhau. Cầy hương
được xếp vào động vật quí hiếm.

13


Trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/3/2006 của Chính phủ ban
hành danh mục động, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và chế độ quản lý, bảo
vệ. Cầy hương được xếp vào nhóm IIB.

trong những thứ quý giá nhất trong tự nhiên, quý gấp 3 lần vàng” (Viêt Namnet
- 9/9/2004).
Xạ hương đã được sử dụng làm dược liệu và hương liệu truyền thống ở
nhiều Quốc gia Châu Á từ 5.000 năm nay.
Theo ước tính, hiện nay xạ hương đang được sử dụng trong khoảng 400
phương thuốc truyền thống của Trung Quốc, Hàn Quốc và là một trong những
dược phẩm phổ biến nhất và giá trị nhất lấy từ động vật.
Trong y học xạ hương có vị vậy, tính ấm, mùi thơm mạnh, có tác dụng trấn
tâm, chống độc, tiêu viêm, giảm đau, thông kinh chữa trúng phong, mê sảng, co
giật, thấp nhiệt.
Giới thượng lưu và dân nghiện cà phê trên thế giới đều biết đến loại cà phê
chồn. Người ta tin rằng, dưới tác dụng lên men tiêu hóa trong dạ dày của Cầy
hương, cà phê bị lên men và tạo nên hương vị cà phê độc đáo, một thứ hương vị
đậm đà như mang theo âm hưởng của rừng già và socola.
Hiện nay, nổi tiếng nhất trên thế giới là loại cà phê Kopi luwak, loại cà phê
này chỉ có ở Inđônêxia, sản lượng Kopi luwak mỗi năm cũng chỉ nhỉnh hơn 200
kg, giá từ 1200 - 4500 USD/kg.
Theo nhiều tài liệu có nhận xét: Cà phê Kopi luwak được rằng ở nhiệt độ
249 0C nên bị nhiễm rất ít vi khuẩn đường ruột.
Trên thế giới Cầy hương được nghiên cứu từ rất sớm: Theo trang wed
đã đưa ra một số công trình nghiên
cứu:
- Balakrishnan, M. & Sreedevi, M. B. 2007. Chăn nuôi và quản lý Cầy
hương tại Ấn độ.
- R. F. & Wemmer, C. 1974. Các biểu hiện trong điều kiện nuôi nhốt của
Cầy châu Phi (Civettictis Civetta).
- Hongfa, X. Helin, S. 1995. Biểu hiện sinh sản của Cầy hương (V. indica).
- Kitchener, AT, Clegg, N, Thomson, HW & MacDonald, AA 1993. Hồ sơ
đầu tiên của Cầy Malay, Viverra tangalunga Gray, 1832.


cứu về tập tính của Cầy hương trong điều kiện nuôi nhốt. Nghiên cứu bảo tồn và
phát triển Cầy hương.

16


Trong nước, nghiên cứu về Cầy hương rất ít. Kỹ thuật nuôi, chăm sóc và
nhân giống của con Cầy hương chỉ được đúc kết từ kinh nghiệm nuôi Cầy
hương của người dân và của một số trang trại nhỏ.
Tại Sơn La, Cầy hương được nuôi ở một số hộ gia đình dưới hình thức nuôi
thử ở qui mô nhỏ lẻ, chưa có hướng dẫn kỹ thuật.
Như vậy, vấn đề đặt ra của đề tài là: Xây dựng được hướng dẫn kỹ thuật
nuôi, chăm sóc và nhân giống Cầy hương tại Sơn La.

17


PHẦN III
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.
- Nhân giống Cầy hương tại Sơn La để bảo vệ nguồn gen và cung cấp thịt ra
thị trường.
3.2. Nội dung nghiên cứu.
3.2.1. Điều tra xác định vùng phân bố, tập tính, sinh thái và môi trường sống,
để làm cơ sở cho việc nhân nuôi.
3.2.2. Nghiên cứu kĩ thuật chăm sóc Cầy hương.
3.3. Địa điểm, đối tƣợng, thời gian, phƣơng pháp nghiên cứu.
3.3.1. Đối tượng nghiên cứu loài Cầy hương (Viverricula indica) được nuôi
tại thành phố Sơn La.
Là loại Cầy Hương (Viverricula indica) lông xám tro ngả vàng có 4 - 6 dãi

- Xây chuồng nuôi nhốt theo đôi ở ô nhỏ: Tường xây bằng gạch, xung
quanh có lưới thép mắt cáo bao toàn bộ, đảm bảo Cầy hương không thể sổng ra
ngoài, diện tích xây dựng theo mô hình là 30 m2, mỗi ô nhỏ có diện tích 3 m2
- Xây chuồng để nuôi bán hoang dã (ngoài trời): Tường xây bằng gạch xung
quanh, trên không che bằng tấm lợp mà được chắn bằng 2 lớp lưới để Cầy
không ra ngoài được, diện tích xây dựng này là 50 m2, mái cao khoảng 2,5 m
Tổng diện tích xây dựng 3 mô hình là 110 m2
3.3.4.4. Tìm hiểu quá trình chăn sóc, nuôi dưỡng, bệnh tập ở Cầy Hương
- Nghiên cứu qúa trình chăn sóc, nuôi dưỡng .
+ Cách chăm sóc Cầy hương khi đã thích nghi với điều kiện nuôi nhốt tại Sơn La.
+ Lượng thức ăn của Cầy hương vào các mùa trong năm.
+ Vệ sinh chuồng trại.
3.3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu.
Số liệu thu thập được sử lý theo phương pháp thống kê sinh học của Nguyễn
Văn Thiện (2000) và thực hiện trên phần mền Excel.

19


PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều tra xác định vùng phân bố, tập tính, sinh thái và môi trƣờng sống,
để làm cơ sở cho việc nhân nuôi.
Cầy hương phân bố rộng khắp ở các vùng trong tỉnh Sơn La, từ rừng già cho
đến vùng đồi đất thấp, từ vùng có nhiệt độ ôn hoà, mát mẻ cho đến nơi có nhiệt
độ nóng ẩm và vùng có nhiệt độ thấp có thời tiết giá lạnh như tỉnh Sơn La. Đề
tài đã tổng hợp được một số kết quả sau:
4.1.1. Môi trường sống của Cầy hương.
Cầy hương sống ở các khu rừng già có nhiều cây cổ thụ, núi đá và đồi đất,
rừng thưa và rừng tái sinh, sống gần khu dân cư để kiếm ăn vào mùa khô khi

Trong quá trình đi điều tra tại tỉnh Sơn thấy rằng việc nhân giống Cầy hương
trong điều kiện nuôi nhốt hiện tại rất hạn chế, số hộ gia đình nuôi rất ít, thiếu
kinh nghiệm trong việc nuôi nhốt, chuồng trại rất thô sơ.
Hầu hết Cầy hương nuôi nhốt là không sinh sản, hãn hữu có con đẻ thì có
thể đã chửa từ khi còn ở trong tự nhiên, Cầy hương con được sinh ra hầu như
không cho ăn loại thức ăn nào, chủ yếu là bú mẹ.
4.2. Nghiên cứu kỹ thuật chăm sóc Cầy hƣơng.
4.2.1. Tìm hiểu quy trình xây dựng chuồng trại.
4.2.1.1. Xây dựng chuồng cho mô hình nuôi nhốt Cầy hương từng ô nhỏ.
Đây là biện pháp đơn giản nhất, nhưng lại hạn chế hoạt động của Cầy
hương. Chuồng được xây trong một căn phòng có tường bao quanh và có mái
che bên trên bằng lưới mắt cáo chắc chắn.

Ảnh 1: Chuồng nuôi nhốt Cầy hƣơng
từng ô nhỏ
21

Ảnh 2: Cầy hƣơng đƣợc nhốt
trong từng ô nhỏ


Trong mỗi chuồng thiết kế thêm 2 ô nhỏ chia làm 2 tầng. Trên mỗi tầng có
chiều rộng 0,5 m, chiều dài 0,6 m, chiều cao 0,6 m. Trước mỗi tầng có một thềm
rộng khoảng 0,3 m2 để chúng đi lại và là chỗ ăn của Cầy hương.
Nền chuồng nuôi Cầy hương hương được xây nghiêng (độ dốc 5 - 60) và
thiết kế ống thoát nước thải ở góc của chuồng nuôi, hạn chế làm ướt nền chuồng,
mục đích làm giảm sự phát triển của ký sinh trùng và các loại bệnh cho Cầy
hương. Mặt khác diện tích chuồng để nuôi theo mô hình nuôi nhốt theo ô nhỏ là
30 m2
4.2.1.2. Xây chuồng cho mô hình nuôi nhốt Cầy hương trong nhà rộng.

ra ngoài.
Trong chuồng nuôi bố trí 2 dãy ô nuôi nhỏ (có mái che), mỗi ô có chiều rộng
0,5 m, chiều dài 0,6 m, chiều cao 0,8m, mỗi ô chuồng ta làm cửa bằng lưới sắt
chắc chắn để khi cần có thể nhốt riêng những con chuẩn bị đẻ, những con yếu,
những con hung dữ.
Mỗi ô chuồng chia thành 2 sàn. Sàn trên có chiều rộng bằng 1/2 sàn dưới
tính từ mép tường bên trong, Sàn trên nằm cách mặt sàn dưới 0,4m. Mặt sàn trên
và nền chuồng được thiết kế độ dốc (5 - 60) hướng ra cửa chuồng, để tiện cho
việc chăm sóc và vệ sinh.
Chặt những cành cây lớn có nhiều cành nhánh và xếp vào chỗ nuôi cầy,
chúng sẽ nô dỡn với nhau trên các cành cây đó.

Ảnh 6: Cầy hƣơng trong mô hình
bán hoang dã

Ảnh 5: Chuồng nuôi Cầy hƣơng
trong mô hình bán hoang dã

4.2.2. Tìm hiểu cách thức xây dựng khẩu phần thức ăn cho Cầy hương.
* Thức ăn của Cầy hương.
Thức ăn cho Cầy hương như sau:
24


Thức ăn chính của Cầy hương là chuối chín bóc vỏ để nguyên cả quả (1 - 2
quả/con/ bữa) trộn lẫn với cháo (bột gạo + ngô + đỗ tương) cho đường. Ban đầu,
Cầy hương chỉ ăn chuối và liếm cháo đường bám xung quanh. Cho Cầy ăn như
vậy khoảng 4 - 5 ngày, sau khi Cầy hương đã ăn cháo quen thì bữa chính cho ăn
cháo, bữa phụ cho ăn chuối.
Ngoài ra, bổ sung thêm men tiêu hóa và đạm sữa (liều lượng theo bảng 01)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status