Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã liệp tè huyện thuận châu tỉnh sơn la - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
`
Trong quá trình học tập và thƣc hiện đề tài, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ,
chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trƣờng Cao Đẳng Sơn La.
Để có đựơc kết quả nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã
nhận đƣợc sự giúp hƣỡng dẫn chu đáo, tận tình của cô giáo Phạm Thị Hƣờng và
sự giúp đỡ tận tình của cô chú, anh chị công tác tại UBND xã.
Với tấm lòng biết ơn, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ tận
tình của cô hƣớng dẫn cùng các anh chị công tác tại UBND xã Liệp Tè đã giúp
em hoàn thành đề tài này.
Sơn la, ngày 26 tháng 4 năm 2012
Sinh Viên

Quàng Văn Ánh

1


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ...................................... 5
PHẦN I. MỞ ĐẦU....................................................................................... 6
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................... 7
1.2. Ý nghĩa của đề tài................................................................................... 7
1.3. Mục đích nghiên cứu.............................................................................. 7
PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................... 8
2.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất ...................................................... 8
2.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp.......................... 8
2.1.2. Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới..................................................... 9
2.1.3.
.................................................................................................................... V


2


2.4.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới.............................................................. 32
2.4.4.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................... 34
PHẦN III. ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................. 36
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 36
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 36
3.2.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội có liên quan đến đất
đai................................................................................................................ 36
3.2.2. Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã......................... 36
3.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .......................................... 36
3.2.4. Định hƣớng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn xã Liệp Tè.............................................................. 37
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 37
3.3.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu..................................................... 37
3.3.2. Phƣơng pháp thu thập các số liệu, tài liệu ............................................. 38
3.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu ........................................... 38
3.3.4. Các phƣơng pháp khác ........................................................................ 38
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 39
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Liệp Tè ......................................... 39
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 39
4.1.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................... 39
4.1.1.2. Địa hình .......................................................................................... 39
4.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................ 39
4.1.1.4. Thủy văn .......................................................................................... 39
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ...................................................... 40
4.1.2. Hiện trạng sử dụng đất ........................................................................ 41

4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

BVTV

Bảo vệ thực vật

2

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3

CPTG

Chi phí trung gian

4


NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

10

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

11

XDCB

Xây dựng cơ bản

5


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trƣờng sống, đất đai
không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cƣ và tổ chức
hoạt động kinh tế, xã hội, không chỉ là đối tƣợng của lao động mà còn là tƣ liệu
sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Chính vì
vậy, sử dụng đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lƣợc phát triển nông
nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái.
Do sức ép của đô thị hoá và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứng
trƣớc nguy cơ suy giảm về số lƣợng và chất lƣợng. Con ngƣời đã và đang khai
thác quá mức mà chƣa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử



- Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn xã Liệp Tè. Đồng thời là cơ sở định hƣớng phát triển sản
xuất nông nghiệp trong tƣơng lai.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thúc đẩy sự
phát triển sản xuất nông nghiệp nâng cao mức thu nhập của ngƣời dân.
- Góp phần nâng cao hoạt động của công tác quản lý đất đai của xã.
1.3. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp góp phần giúp ngƣời dân lựa
chọn loại hình sử dụng đất phù hợp với điều kiện cụ thể của xã.
- Định hƣớng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp
nhằm khai thác tiềm năng đất đai, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân của xã.

7


PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất
2.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Theo Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp đƣợc chia ra làm các
nhóm đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Sự phân chia cụ thể này sẽ
giúp cho việc khai thác tiềm năng và nâng cao hiệu quả sử dụng từng loại đất.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và
kỹ thuật, công năng của đất đƣợc mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc
sống của con ngƣời. Nhân loại đã có những bƣớc tiến kỳ diệu làm thay đổi bộ mặt
trái đất và mức sống hằng ngày. Nhƣng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ



Nông nghiệp nhiệt đới đƣợc tiến hành ở các vùng trong vành đai nhiệt
đới. Điều kiện khí hậu - đất đai đặc biệt với hoàn cảnh kinh tế xã hội tạo cho
nông nghiệp nhiệt đới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây
trồng, vật nuôi. Khí hậu là yếu tố hạn chế quyết định đến sự phát triển của hệ
thống cây trồng. Vùng nhiệt đới ẩm, mƣa nhiều, tập trung gây dòng chảy và
xói mòn nghiêm trọng. Đất đai phần lớn là màu mỡ nhƣng so với vùng ôn đới
thì không tốt bằng vì ít chất mùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hoá. Khí
hậu và đất nhiệt đới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê,
chè, ca cao và các lọai cây ăn quả nhiệt đới. Đối với những vùng đất trũng, đất
phù sa, đất giàu chất hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây
ngắn ngày, cây lƣơng thực. Hiện nay, ở các vùng nhịêt đới, việc canh tác sử
dụng đất nông nghiệp theo hƣớng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp
dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là những
nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá đất, đất bị mất khả năng sản xuất. Điều
đó đặt ra vấn đề là phát triển sản xuất nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải tạo đất,
xây dựng nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
2.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Hiện tƣợng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lƣợng đất
và môi trƣờng. Để đáp ứng đƣợc lƣơng thực, thực phẩm cho con ngƣời trong
hiện tại và tƣơng lai, con đƣờng duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng
trong điều kiện hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ phì, đòi
hỏi phải bổ sung cho đất một lƣợng dinh dƣỡng cần thiết qua con đƣờng sử dụng
phân bón.
Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới, cho thấy gần 20% diện tích đất đai
châu á bị suy thoái do những hoạt động của con ngƣời. Trong đó hoạt động sản
xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái đất. Quá trình
thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp đã làm phá huỷ cấu trúc đất, xói mòn và
suy kiệt dinh dƣỡng.

mòn nặng; 6,67 triệu ha đất bị chua mặn; 4 triệu ha đất bị úng, lầy. Ở Ấn Độ,
hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha đất trồng trọt. Tại khu vực Châu á Thái Bình
Dƣơng có khoảng 860 ha đất đã bị hoang mạc hoá làm ảnh hƣởng đến đời sống
của 150 triệu ngƣời. Theo kết quả điều tra của FAO (1993), do chế độ canh tác
không tốt đã gây xói mòn đất nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất, đặc biệt ở
vùng nhiệt đới và vùng đất dốc. Mỗi năm lƣợng đất bị xói mòn tại các châu lục
là: Châu Âu, Châu úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu
Á: 20 - 30 tấn/ha.
Hiện nay những vấn đề môi trƣờng đã trở nên mang tính toàn cầu và đƣợc
phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiện
đại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt đới vốn cân bằng
một cách mỏng manh rất dễ bị đảo lộn bởi các phƣơng thức canh tác phản tự nhiên,
buộc con ngƣời phải chuyển hƣớng sản xuất nông nghiệp theo hƣớng sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trƣờng, thoả mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại nhƣng
không làm phƣơng hại đến nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai, đó là mục tiêu của
việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và đó cũng là lối đi trong tƣơng
lai (Trần Đức Viên, Phạm Văn Phê, 1998).
2.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Ngày nay nhu cầu sử dụng đất của con ngƣời ngày càng tăng trong khi
quỹ đất chỉ có hạn. Đất đai đang là nguồn tài nguyên đƣợc con ngƣời khai
thác với nhiều mục đích khác nhau. Chính vì vậy một phần lớn diện tích đất
nông nghiệp đang đƣợc chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác. Do đó, cũng
nhƣ các nƣớc trên thế giới thì mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp ở nƣớc ta
cũng là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lƣơng
thực, thực phẩm, tăng cƣờng nguyên liệu cho công nghiệp và hƣớng tới xuất
khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục
10



đảm bảo đƣợc nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai. Phát triển nông nghiệp bền vững
là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả
mãn nhu cầu ngày càng tăng của con ngƣời cả hiện tại và mai sau. Để phát triển
nông nghiệp bền vững ở nƣớc ta, cần nắm vững mục tiêu và tác dụng lâu dài
của từng mô hình, để duy trì và phát triển đa dạng sinh học. Căn cứ vào nhu
cầu thị trƣờng, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn
các sản phẩm có ƣu thế ở từng địa phƣơng. Từ đó, nghiên cứu áp dụng công
nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao - đó là điều kiện
tiên quyết phát triển đƣợc nền nông nghiệp bền vững .
2.2. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp
2.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

11


Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con ngƣời chờ đợi
hƣớng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, là năng suất. Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động
đƣợc đánh giá bằng số lƣợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm, hoặc bằng số lƣợng sản phẩm đƣợc sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lƣợng vật chất tạo ra do mục đích
của con ngƣời, đƣợc biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất
mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con ngƣời mà
ta phải xem xét kết quả đó đƣợc tạo ra nhƣ thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Có
đƣa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giá
chất lƣợng hoạt động tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lƣợng hoạt động sản xuất
kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả.
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng



- Một là mọi hoạt động của con ngƣời đều phải quan tâm và tuân theo quy
luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cƣờng các nguồn lực sẵn có phục vụ các
lợi ích của con ngƣời.
Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết quả
đạt đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả
đạt đƣợc là phần giá trị thu đƣợc của sản phẩm đầu ra, lƣợng chi phí bỏ ra là
phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tƣơng quan đó cần xem xét cả về phần
so sánh tuyệt đối và tƣơng đối cũng nhƣ xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai
đại lƣợng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lƣợng
của cải vật chất nhiều nhất với một lƣợng chi phí về vật chất và lao động thấp
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội"
2.2.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất. Hiệu quả xã hội đƣợc thể
hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của nhân dân... Hiệu quả xã hội
cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy đƣợc nguồn lực của địa
phƣơng, nâng cao mức sống của nhân dân. Sử dụng đất phải phù hợp với tập
quán, nền văn hoá của địa phƣơng thì việc sử dụng đất bền vững hơn.
2.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trƣờng đƣợc thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ đƣợc độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn đƣợc sự thoái hoá đất bảo vệ

(thƣờng là 1 ha), tính trên 1 đồng chi phí, trên 1 công lao động.
- Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,
do đó cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh.
- Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trƣớc mắt và lâu dài. Vì thế, cần
phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu
ảnh hƣởng của việc tăng đầu tƣ thâm canh đến quá trình sử dụng đất.
- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp đƣợc khi con ngƣời biết làm
cho môi trƣờng cùng phát triển. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cần quan tâm đến những ảnh hƣởng của sản xuất nông nghiệp đến môi
trƣờng xung quanh.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy,
khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác
động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác nhƣ: giải quyết việc
làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…
2.2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần
phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so
sánh có thang bậc.
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm
và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho
nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn.
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông
nghiệp ở nƣớc ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hƣớng tới xuất khẩu.

14

+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ,
GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tƣ lao động sống cho từng kiểu
sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của ngƣời
lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội đƣợc phân tích bởi các chỉ tiêu sau [15]:
+ Đảm bảo an toàn lƣơng thực, gia tăng lợi ích của ngƣời nông dân;
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lƣợc phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cƣ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải [11], chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng môi trƣờng trong
quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp đƣợc tƣới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nƣớc bền vững;
15


+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và
bảo vệ cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trƣờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trƣờng của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lƣợng, nó đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu,
phân tích trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng
lại ở việc đánh giá hiệu quả môi trƣờng thông qua kết quả điều tra về việc đầu tƣ
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân đối với các loại hình
sử dụng đất hiện tại.


16


2.3.2. Nhóm các yếu tố kinh tế - tổ chức
- Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố có vị trí quan trọng ảnh hƣởng
lớn đến cây trồng, bởi muốn phát triển hệ thống cây trồng phải có những điều
kiện chủ yếu nhƣ các công trình thuỷ lợi, các công trình phúc lợi,...
- Vốn cũng là một nhân tố quyết định đến cây trồng, hộ nông dân
muốn có các loại giống mới có giá trị kinh tế cao đòi hỏi phải có một lƣợng vốn
lớn. Trong sản xuất nông nghiệp, nông hộ phải quyết định tất cả các khâu sản
xuất và làm nảy sinh hàng loạt khó khăn, đa số nông hộ đều thiếu vốn cho sản
xuất nông nghiệp, vì vậy chi phí về vật tƣ cho sản xuất thƣờng là không đủ và
không kịp thời gây ảnh hƣởng xấu đến hiệu quả sản xuất.
- Với cơ chế kinh tế đƣợc đổi mới thì ngày càng có những tiến bộ kỹ thuật
và phƣơng thức sản xuất đƣợc ứng dụng vào sản xuất nhƣ tiến bộ giống, tiến bộ
về kỹ thuật, chăm sóc khoa học, cơ cấu cây trồng đƣợc chuyển dịch, công
nghiệp chế biến hiện đại,... thì sản xuất nông nghiệp hàng hoá đã thu đƣợc kết
quả đáng kể.
Tổ chức sản xuất kinh doanh tác động đến hộ nông dân qua các
khâu tổ chức dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, phổ biến các tiến bộ
mới vào sản xuất, những tác động này sẽ thúc đẩy việc đổi mới cây trồng, cơ cấu
canh tác của từng vùng cũng nhƣ trong từng hộ, thậm trí những tiến bộ khoa học
kỹ thuật thay đổi toàn bộ cơ cấu cây trồng.
2.3.3. Nhóm yếu tố xã hội
- Lao động và thị trƣờng đều có ảnh hƣởng lớn đến cơ cấu cây
trồng, việc phát triển sản xuất nông nghiệp vừa giải quyết công ăn việc làm cho
ngƣời lao động vừa phải đảm bảo đƣợc nhu cầu thị trƣờng.
- Sự ổn định về chính trị - xã hội, sự phù hợp của chủ trƣơng chính
sách sẽ khuyến khích đầu tƣ phát triển nông nghiệp tạo điều kiện cho các chủ thể

xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần nhƣ công nghiệp, đạt năng suất cây
trồng vật nuôi và năng suất lao động cao. Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp
làm nông nghiệp nhƣng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Tuy
nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm
trọng, gây ô nhiễm môi trƣờng làm giảm tính đa dạng sinh học, làm hao hụt
nguồn gen thiên nhiên.
Theo cách hiểu gần đây nhất đƣợc đƣa ra: Nông nghiệp công nghiệp hoá
là một nền nông nghiệp đƣợc công nghiệp hoá khi áp dụng đầy đủ các thành tựu
của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp. Các thành tựu đó thể hiện trên
nhiều mặt: thông tin, điện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế cho thấy ở
nhiều nƣớc công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện
theo cách này đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của
nền nông nghiệp này là không chú ý đầy đủ đến các tác động của hoạt động sản
xuất nông nghiệp lên môi trƣờng tự nhiên.
* Nông nghiệp sinh thái: Khái niệm nông nghiệp sinh thái đƣợc đƣa ra
nhằm khắc phục những nhƣợc điểm của nông nghiệp công nghiệp hoá. Nông
nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học
trong nông nghiệp. Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:
- Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất và phƣơng pháp công nghiệp
gây ra;
- Cải thiện chất lƣợng dinh dƣỡng thức ăn;
- Nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng phân bón hữu cơ, tăng hàm lƣợng
mùn trong đất…
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí.
Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, đó
là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp đi đôi
với giữ gìn bảo vệ môi trƣờng sinh thái đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền
vững, lâu dài.
Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, đan xen các xu hƣớng
vào nhau ở nhiều mức độ khác nhau. Cụ thể nhƣ :

phù hợp, khoa học. Nông nghiệp trí tuệ là bƣớc phát triển ở mức cao, là sự kết
hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý đƣợc vận
dụng phù hợp với điều kiện của mỗi nƣớc, mỗi vùng.
2.4.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong tương lai
Những năm gần đây, nền nông nghiệp nƣớc ta bƣớc đầu đã gắn phƣơng thức
truyền thống với phƣơng thức công nghiệp hoá và đang từng bƣớc giảm bớt tính tự
cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hƣớng tới xuất khẩu.
Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của hơn 20 năm đổi mới, dựa
trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào điều kiện cụ thể, phƣơng
hƣớng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:
+ Tập trung sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành, nhóm sản
phẩm, dựa trên cơ sở dự báo cung cầu của thị trƣờng nông sản trong nƣớc, thế
giới và khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng.
+ Xác định cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã
hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thƣớc đo để xác định cơ
cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch đối với nông sản hàng hoá.
+ Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hƣớng tăng tỷ trọng ngành chăn
nuôi, nhóm cây công nghiệp, rau quả so với cây lƣơng thực. Giảm tỷ trọng lao
động nông nghiệp xuống còn 50%, tăng quỹ đất nông nghiệp bình quân trên một
19


lao động nông nghiệp. Đồng thời đẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành
nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp. Mặt khác, cần phải phát triển
mạnh các ngành nghề, dịch vụ nông nghiệp để giải quyết lao động nông nhàn.
+ Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của
công nghiệp hoá. Để khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, tăng sản phẩm
xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trƣờng và từng
bƣớc hoàn thiện nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Đặc
biệt là thị trƣờng ruộng đất, tạo ra sự lƣu chuyển đất nông nghiệp nhằm tạo ra

cho sản xuất nông nghiệp.
20


“Phát triển bền vững là sự quản lý, bảo vệ cơ sở của nguồn lợi tự nhiên
và phương hướng của sự thay đổi kỹ thuật, thể chế bằng cách nào để đảm bảo
thoả mãn nhu cầu của con người, cho thế hệ hôm nay và mai sau”. Trong nông
nghiệp đƣợc dùng theo nghĩa rộng bao gồm nghề trồng trọt, nghề cá, nghề rừng,
chăn nuôi và chế biến nông sản. Bảo vệ đƣợc tài nguyên đất, nƣớc, nguồn lợi di
truyền thực vật và động vật đi đôi với việc tăng hiệu quả kinh tế, xã hội và
không làm thoái hoá môi trƣờng, thích ứng về kỹ thuật, có sức sống kinh tế và
đƣợc chấp nhận về xã hội.
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế để tạo môi trƣờng bền
vững cho cuộc sống của con ngƣời. Mục đích của nông nghiệp bền vững là xây
dựng một hệ thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng
thoả mãn những nhu cầu của con ngƣời mà không bóc lột đất đai, không làm ô
nhiễm môi trƣờng. Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môi trƣờng lý
tƣởng để phát triển một cách hoà hợp với thiên nhiên.
2.4.3.2. Định hướng phát triển nền nông nghiệp bền vững
Với phƣơng châm tạo sự phát triển hài hoà cả trên ba khía cạnh kinh tế, xã
hội và môi trƣờng, các chuyên gia đã đề xuất những biện pháp đồng bộ trong
Bản dự thảo Định hƣớng chiến lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam trong
những năm tới nhƣ sau:
Để nền kinh tế tăng trƣởng nhanh, bền vững, cần có 4 ƣu tiên: Tăng
trƣởng kinh tế nhanh; thay đổi mô hình tiêu dùng; "công nghiệp hoá sạch" và
phát triển nông nghiệp bền vững. Đối với tăng trƣởng kinh tế nhanh, theo phân
tích của các chuyên gia, hiện có không ít thách thức là suất đầu tƣ cao đòi hỏi
nguồn vốn đầu tƣ lớn; mức độ chế biến thấp dẫn đến tiêu tốn tài nguyên; sự biến
động giá cả trên thị trƣờng thế giới; nguồn nợ nƣớc ngoài ngày càng lớn...
Theo khuyến cáo của các chuyên gia, cần chuyển từ tăng trƣởng chủ yếu

chế tăng dân số; định hƣớng đô thị hoá và di dân; nâng cao chất lƣợng giáo dục;
cải thiện y tế và vệ sinh môi trƣờng. Đối với mỗi vấn đề này, phải có những giải
pháp cụ thể đƣợc kiến nghị. Chẳng hạn để nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào
tạo, không thể không xem xét việc đổi mới chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp
giáo dục và đào tạo; tăng cƣờng phổ cập trung học cơ sở; chú trọng giáo dục các
nhóm xã hội đặc biệt nhƣ nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, đồng thời phải đẩy
mạnh việc huy động toàn dân tham gia công tác giáo dục và đào tạo.
Để tăng cƣờng độ bền vững của "chân kiềng" thứ ba là môi trƣờng, nhiều
chuyên gia đề cập đến vấn đề chống thoái hoá đất, sử dụng và quản lý tài
nguyên nƣớc; bảo vệ tài nguyên biển, ven biển; bảo vệ và phát triển tài nguyên
rừng; giảm thiểu ô nhiễm không khí ở đô thị và khu công nghiệp; quản lý chất
thải rắn; bảo tồn đa dạng sinh học...
Bên cạnh những giải pháp trên ba mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng, các
chuyên gia còn khẳng định rằng để có sự phát triển bền vững, không thể chỉ cần
sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các đơn vị, doanh nghiệp thuộc ba lĩnh vực
này, mà còn cần có sự tham gia của toàn dân và đặc biệt là việc nâng cao vai trò
lãnh đạo của Nhà nƣớc trong thực hiện phát triển bền vững thông qua hoạt động
xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và giám sát, các công cụ tài chính...
Mặt khác, cũng cần thấy rõ rằng, sự phát triển bền vững không thể đạt
đƣợc, nếu chỉ dừng ở cấp ngành hoặc địa phƣơng, mà cần có sự tham gia ở cấp
vùng, với những giải pháp đƣa yếu tố vùng vào hệ thống quy hoạch và kế hoạch
phát triển; hình thành tổ chức phối hợp, giám sát sự phát triển bền vững ở quy
mô vùng và rà soát lại chiến lƣợc, quy hoạch các vùng dƣới góc độ phát triển
bền vững.
Một đòi hỏi khác là cần mở rộng hợp tác quốc tế vì sự phát triển bền vững
thông qua việc tham gia và thực hiện đầy đủ các công ƣớc quốc tế về phát triển
bền vững; tham gia tích cực các hoạt động hợp tác nhằm bảo vệ môi trƣờng toàn
cầu và khu vực cũng nhƣ nỗ lực thu hút sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính quốc
tế nhằm mục đích phát triển bền vững và tăng cƣờng trao đổi thông tin, kinh
nghiệm về phát triển bền vững.

- Phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển đối lập với việc bảo vệ hệ
sinh thái ven biển.
- Sản xuất thuốc phiện đối lập với sản xuất lƣơng thực thực phẩm ở
một số địa phƣơng.
- Quyền lợi của ngƣời bản địa và những ngƣời di cƣ.
- Bảo vệ các giá trị sinh thái đối lập với nhu cầu về thực phẩm hoặc
nông sản khác.
- Các chủ sử dụng đất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn.
* Sử dụng đất với mục tiêu kinh tế
Sử dụng đất trƣớc hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những
mục tiêu kinh tế trong sử dụng đất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng đồng lớn
hơn có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau.
Các hộ nông dân trong việc sử dụng đất của mình luôn đặt ra mục
tiêu làm ra sản phẩm để bán hoặc tự tiêu dùng, nếu thấy việc đó không có lợi họ
có thể thay đổi cây trồng để sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác
không có lợi họ có thể bán phần đất của họ cho ngƣời nông dân khác, những
ngƣời mà sản xuất nông nghiệp đem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể
thay đổi mục đích sử dụng đất của mình kể cả việc bán đất sét cho nhà máy
23


gạch, bán cát dƣới dạng vật liệu xây dựng hoặc sử dụng đất làm khu vui chơi
giải trí cho khách du lịch...
Trong khi đó cộng đồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những
mối quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng đất, trƣớc hết đó là đảm bảo các mục
tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng đồng, đó là vấn đề an toàn lƣơng
thực; có đất để mở mang đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu cụm
công nghiệp, bảo vệ môi trƣờng và các khu vui chơi giải trí...
Nhƣ vậy các mối quan tâm kinh tế nhất thời của ngƣời sử dụng đất
cụ thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng đồng.

riêng. Chính phủ các nƣớc đều đƣa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trƣờng.
Việc nhìn nhận “môi trƣờng” không chỉ có nghĩa là một hệ thống
các tiêu chuẩn về hoá học. Đất nƣớc, phong cảnh thiên nhiên ... là các tài sản có

24


giá trị. Vì thế, những vấn đề về môi trƣờng chỉ có thể giải quyết một cách có
hiệu quả nếu nó đƣợc thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội.
2.4.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp và sản xuất nông nghiệp bền vững
2.4.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghệp để đáp ứng nhu cầu trƣớc
mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học
trên thế giới. Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu
quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó
sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so
sánh của vùng.
Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng đã đƣa ra
nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thành
một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn. Viện nghiên
cứu lúa quốc tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống
cây trồng trên đất lúa.
Nói chung về việc sử dụng đất đai, các nhà khoa học trên thế giới đều
cho rằng: đối các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây
trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới
tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn. Tạp chí “Farming Japan” của
Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nƣớc trên thế giới
về các hình thức sử dụng đất đai cho ngƣời dân, nhất là ở nông thôn.
Tại Thái Lan nhiều vùng trong điều kiện thiếu nƣớc, từ sử dụng đất thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status