BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
ĐỖ TIẾN VƢỢNG
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KHỐI KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN
HÀ NỘI, 2016
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
ĐỖ TIẾN VƢỢNG
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KHỐI KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thƣ viện
Mã số: 62320203
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT .................................................................................. 25
1.1. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật ................. 25
1.2. Cơ sở thực tiễn về hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật .............. 54
Tiểu kết ................................................................................................................. 69
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÁC CẤU PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT VIỆT NAM .............................................................. 71
2.1. Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật ............. 71
2.2. Thực trạng hoạt động hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật ......... 77
2.3. Các thành phần đảm bảo vận hành hệ thống thông tin các trƣờng đại học
kỹ thuật ............................................................................................................. 99
2.4. Đánh giá chung về các cấu phần hệ thống thông tin các trƣờng đại học
kỹ thuật ........................................................................................................... 135
Tiểu kết ............................................................................................................... 142
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC THI MÔ HÌNH
HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT VIỆT NAM ......... 143
3.1. Đề xuất mô hình hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật Việt Nam 143
3.2. Các giải pháp thực thi mô hình hệ thống thông tin cho các trƣờng đại học
kỹ thuật Việt Nam ........................................................................................... 156
Tiểu kết ............................................................................................................... 173
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 174
1. Kết luận....................................................................................................... 174
2. Kiến nghị..................................................................................................... 174
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ............................ 176
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 178
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
APTT
CBQL
CBTTTV
CNH, HĐH
CNTT
CNTT-TT
CQTTTV
CSDL
DVTT
ĐH
ĐHKT
ĐHKTVN
GDĐH
GDĐT
Đại học kỹ thuật
Đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam
Giáo dục đại học
Giáo dục và đào tạo
Giảng viên, nghiên cứu viên
Hoạt động thông tin thƣ viện
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin thƣ viện
Khoa học và công nghệ
Khoa học kỹ thuật
Luận án tiến sĩ
Nhu cầu tin
Nghiên cứu khoa học
Ngƣời dùng tin
Nguồn lực thông tin
Phân phối thông tin chọn lọc
Sản phẩm thông tin
Sản phẩm và dịch vụ thông tin
Sinh viên
Tra cứu thông tin
Thông tin thƣ viện
Thƣ viện đại học
Xử lý thông tin
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Ngành đào tạo của các trƣờng đại học kỹ thuật ...................................... 60
thông tin .............................................................................................................. 133
5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Ấn phẩm thông tin ............................................................................. 86
Biểu đồ 2.2. Dịch vụ sao chụp và in ấn tài liệu ...................................................... 93
Biểu đồ 2.3. Dịch vụ phân phối thông tin chọn lọc ................................................ 96
Biểu đồ 2.4. Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin....... 104
Biểu đồ 2.5. Phân bố cán bộ thƣ viện theo độ tuổi ............................................... 107
Biểu đồ 2.6. Phân bố cán bộ thông tin thƣ viện theo giới tính .............................. 107
Biểu đồ 2.7. Phân bố nhân lực thông tin thƣ viện theo trình độ ............................ 108
Biểu đồ 2.8. Phân bố nhân lực thông tin thƣ viện theo chuyên môn đƣợc đào tạo 108
Biểu đồ 2.9. Số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực ........................................... 110
Biểu đồ 2.10. Thời gian thu thập và xử lý thông tin mỗi ngày tại nhà .................. 116
Biểu đồ 2.11. Thời gian thu thập và xử lý thông tin mỗi ngày tại thƣ viện của
ngƣời dùng tin ..................................................................................................... 117
Biểu đồ 2.12. Công cụ tra cứu tài liệu của ngƣời dùng tin thƣờng sử dụng .......... 120
Biểu đồ 2.13. Nhu cầu của ngƣời dùng tin sử dụng nguồn lực thông tin ở cơ quan
thông tin thƣ viện khác ........................................................................................ 121
Biểu đồ 2.14. Nhu cầu ngƣời dùng tin tham gia đào tạo sử dụng thƣ viện ............ 122
Biểu đồ 2.15. Ý kiến ngƣời dùng tin về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của cơ quan thông tin thƣ viện hiện nay ............................................................... 123
Biểu đồ 2.16. Nguồn tài liệu dạng in ấn Thƣ viện Tạ Quang Bửu ........................ 127
Biểu đồ 2.17. Nguồn tài liệu dạng điện tử Thƣ viện Tạ Quang Bửu ..................... 128
6
mới, phát triển GDĐT, thể hiện ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật đƣợc ban
hành, tiêu biểu là Nghị quyết 29/NQ/TW Hội nghị TW8 (Khóa XI) ngày 4/11/2013.
Nghị quyết đặt ra yêu cầu ngành GDĐT phải đổi mới căn bản, toàn diện nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH) [25]. Trong chỉ thị số 02/CTTTg của Thủ tƣớng Chính phủ cũng đã nhấn mạnh: “Bất cứ quốc gia nào, Việt Nam
không nằm ngoại lệ, giáo dục là nền tảng để phát triển CNH, HĐH” [18].
Để phát triển GDĐT, hoạt động thông tin thƣ viện (HĐTTTV) đóng vai trò
quan trọng. Ở góc độ quản lí nhà nƣớc, Bộ GDĐT đã có Quyết định 65/2007/QĐBGDĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học (ĐH), trong đó
ở tiêu chuẩn số 9 về thƣ viện đã chỉ rõ: “Thƣ viện của trƣờng ĐH có đầy đủ sách,
giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nƣớc ngoài đáp ứng yêu cầu sử
dụng của cán bộ, giảng viên và ngƣời học. Có thƣ viện điện tử đƣợc nối mạng, phục
vụ dạy, học và NCKH có hiệu quả” [3].
Đặc biệt, trong những năm đổi mới giáo dục đại học (GDĐH), nhiều trƣờng
ĐH trong cả nƣớc đã chuyển từ phƣơng thức đào tạo theo niên chế sang phƣơng
thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Một trong yêu cầu của đào tạo theo học chế tín
chỉ là giảm đáng kể giờ lên lớp lý thuyết và tăng số giờ thảo luận, thí nghiệm, thực
hành. Thời lƣợng tự học của sinh viên tăng gấp đôi so với đào tạo theo niên chế [2].
Để thực hiện tốt các hƣớng dẫn chỉ đạo nói trên, yêu cầu cấp bách đối với
hoạt động thông tin thƣ viện (HĐTTTV), vốn đƣợc coi là “giảng đƣờng thứ hai”
8
của trƣờng ĐH, cần nâng cao năng lực đảm bảo thông tin cho quá trình đào tạo và
nghiên cứu khoa học (NCKH) của các trƣờng, góp phần tích cực vào việc phát triển
nguồn nhân lực trình độ cao [14].
Tuy nhiên, trên thực tế, mạng lƣới cơ quan thông tin thƣ viện (CQTTTV) hiện
nay còn nhiều bất cập, thể hiện ở mọi phƣơng diện: từ mô hình tổ chức, phƣơng
thức hoạt động đến các quy trình nghiệp vụ. Tại các trƣờng ĐH, tổ chức thông tin
thƣ viện dù đã có nhiều năm hoạt động song vẫn còn nhiều hạn chế về năng lực mà
một trong những nguyên nhân căn bản của thực trạng này là do CQTTTV các
Ứng dụng lý thuyết hệ thống vào HĐTTTV từ các trƣờng ĐH đòi hỏi trƣớc hết các
trƣờng cùng khối ngành, mà ở đây là các trƣờng ĐHKT phải đƣợc kết nối thành hệ
thống để khai thác, chia sẻ đầy đủ các nguồn lực của các thành viên với nhau, từng
bƣớc tiến tới có quan hệ trao đổi, hợp tác khai thác, sử dụng thông tin, tƣ liệu với
HTTT các trƣờng ĐH lớn ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng và thế giới. Có thể
nói trên cả bình diện khoa học lẫn thực tiễn việc xây dựng HTTT các trƣờng ĐHKT
trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế về GDĐH hiện nay là vấn đề rất cần thiết.
Nhƣ vậy, việc nghiên cứu, xây dựng HTTT các trƣờng ĐHKT dù có cấp thiết,
song cho đến nay chƣa có đề tài nào nghiên cứu toàn diện tại các trƣờng ĐH ở Việt
Nam. Đề tài luận án đƣợc tác giả tiến hành với mong muốn góp phần giải quyết vấn
đề vừa có tính khoa học và thực tiễn nói trên.
Vì những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu hệ thống thông tin
phục vụ công tác đào tạo tại các trƣờng đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam” làm
nội dung nghiên cứu trong luận án chuyên ngành khoa học TTTV của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Khái niệm hệ thống thông tin có nhiều cách hiểu khác nhau. Trong và ngoài
nƣớc đã có nhiều bài viết, chuyên đề, đề tài khoa học, luận án nghiên cứu liên quan
tới vấn đề này ở nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ: phƣơng pháp, tổ chức, chƣơng
trình ứng dụng, đánh giá hiệu quả, cách thức vận hành và quản lí HTTT,…). Để
phục vụ cho đề tài: “Nghiên cứu hệ thống thông tin phục vụ công tác đào tạo tại
các trƣờng đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam” luận cứ về xây dựng HTTT các
trƣờng ĐHKT. Qua quá trình nghiên cứu tài liệu, tác giả tổng hợp một số công trình
nghiên cứu tiêu biểu ở một số nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam về những vấn đề lý
luận và thực tiễn có liên quan trực tiếp đến đề tài.
Đề tài HTTT thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới.
Không ít các công trình nghiên cứu lý luận tiêu biểu đã đƣợc công bố của tác giả J.
O’Bien [88]; S. Haag, M. Cummings and J. Dawkin [77] và Charles Parker and
Thomas Case [69].
móng của ba nhà khoa học nổi tiếng nhƣ: L. Von Bertalarffy, Kenneth E. Boulding,
Stefferd Beer. L. Von Bertalarffy, trong công trình “Lý thuyết hệ thống tổng quát”
11
đã nghiên cứu lý thuyết hệ thống từ góc độ sinh học, đƣa ra lý thuyết chung của các
hệ thống và đây cũng là sự khởi nguồn trào lƣu tiếp cận hệ thống [65]. Đây là công
trình có tính chất nền tảng cho sự hình thành và phát triển của lý thuyết hệ thống.
Kenneth E. Boulding, với công trình “Bộ xƣơng của một khoa học”, đƣợc coi là bộ
khung tiến hóa của các cấp độ hệ thống. Theo quan điểm của ông, hệ thống là một
thực thể phổ biến ở tất cả thế giới vật chất, có tính chất phân tầng và đƣợc chia
thành 9 cấp độ khác nhau. Stefford Beer, với công trình “Điều khiển học và quản
lý”, tiếp cận hệ thống ứng dụng trong điều khiển xã hội, một phƣơng pháp tiếp cận
hệ thống quản lý của tổ chức. Ông chia hệ thống thành hai nhóm: Hệ thống tiên
định và hệ thống xác suất [36]. Lý thuyết hệ thống ra đời đã nhanh chóng trở thành
mô ̣t công cu ̣ rấ t hữu hiệu cho các nhà nghiên cƣ́u và quản lý .
Ứng dụng lý thuyết hệ thống đƣợc áp dụng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có
lĩnh vực TTTV. Những nghiên cứu về HTTT rất đa dạng, song tựu chung lại, có thể
chia thành hai xu hƣớng chính, đó là xu hƣớng tổ chức & quản trị và xu hƣớng qui
trình công nghệ.
Xu hƣớng này xuất phát từ việc xây dựng lý thuyết và phƣơng pháp xây dựng
HTTT, phân tích và thiết kế hệ thống; các nhà quản lí, nhà hoạch định chính sách,...
quan tâm nhiều đến các yếu tố tổ chức, quản trị, phân phối thông tin và sự ảnh hƣởng
tích cực của công nghệ thông tin (CNTT) đến chất lƣợng và hiệu quả hoạt động của hệ
thống. Nội dung các công trình chuyên khảo nghiên cứu về cơ sở lý luận của HTTT,
các nguyên tắc, phƣơng pháp phân tích và mô hình tổ chức HTTT; xu thế phát triển
hệ thống; Yêu cầu xây dựng HTTT,...đƣợc thể hiện ở hai công trình tiêu biểu [88],
[77]. Nội dung các công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận của HTTT nhƣ: Các
nguyên tắc, phƣơng pháp phân tích và thiết kế HTTT; Các quy trình công nghệ phát
trình phát triển GDĐH. Nghiên cứu về NLTT, tiếp cận việc tìm kiếm thông tin, vấn
đề quản lý thƣ viện (bổ sung, biên mục, lƣu thông, quản trị hệ thống, liên thƣ viện,
ấn phẩm liên tục). Ngoài ra các tác giả đã đề cập đến cơ sở lý luận về hệ thống, thiết
kế sơ đồ luồng dữ liệu xây dựng HTTTTV. Đây là những công trình có ý nghĩa thực
tiễn giúp tác giả có ý tƣởng về việc xây dựng mô hình tổ chức HTTT các trƣờng
ĐHKT.
Liên quan đến tổ chức, hoạt động thông tin thƣ viện trong các thƣ viện ĐH
trên thế giới đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, cụ thể:
13
Lĩnh vực phối hợp bổ sung, liên kết chia sẻ nguồn lực thông tin trong hệ thống
thƣ viện ĐH có nhiều tác giả đã nghiên cứu và công bố các công trình khoa học, các
công trình này nghiên cứ về liên hiệp thƣ viện, mô hình liên hiệp thƣ viện đại học
của các quốc gia nhƣ: “Một tổ chức ảo mới - liên kết thƣ viện ở New Zealand” của
tác giả Derek Le Dayn, LCONZ và Larraine Shepherd trƣờng ĐH công nghệ
Auckland [72]. “Liên hiệp thƣ viện và sự phối hợp trong kỷ nguyên thƣ viện số:
Tổng quan kinh nghiệm của Philipin” của tác giả Fe Angela M. Verzosa [75], “Xây
dựng bộ sƣu tập, bài mô tả: Một nghiên cứu của các mô hình tập đoàn cho sách điện
tử trong các TVĐH tại Hàn Quốc” của tác giả Yeon-Hee [97], “Mô hình mới của
một liên hiệp TVĐH hiện đại ở New Zealand” của tác giả D. Dorner [73], “Các hệ
thống và mạng thông tin thƣ viện tự động hóa phân định” [108], “Hệ thống thông
tin và thƣ viện ĐH Trung Quốc: Tình trạng hiện tại và phát triển tƣơng lai”
[90],...Và một số các công trình về nguồn truy cập mở, mạng chia sẻ NLTT của các
tác giả tiêu biểu ở các công trình: S. M Mannan & M.L. Bose [87], S. Sawant [91],
R.M Davision; Dai, Longji, Ling Chen, Hongyang Zhang [70], S.L. Bostic; R.E.
Dugan [66]. Các công trình trên đã đề xuất và áp dụng rất hiệu quả mô hình liên kết
chia sẻ NLTT trong một khu vực với nhiều trƣờng ĐH. Đặc biệt các tác giả đã phân
tích lợi ích của việc phối hợp bổ sung, liên kết chia sẻ NLTT (làm tăng giá trị và
LATS “Phát triển hệ thống thông tin tự động hóa cho thƣ viện Việt Nam”
của Đặng Thị Thu Hà [99] đã nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm thế giới về sử
dụng công nghệ tin học trong các cơ quan thông tin thƣ viện (CQTTTV), đề xuất
những nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin tự động, đề xuất ứng dụng trong
thƣ viện.
LATS “Nghiên cứu và phát triển hệ thống PPTTCL tự động hóa trong
ngành công nghiệp than (VINITI)” [102] của tác giả Itelson E.A; công trình nêu
trên đi sâu nghiên cứu giải quyết những vấn đề KHKT khi phát triển hệ thống
PPTTCL, đề xuất các quy trình cung cấp hệ thống PPTTCL tự động hóa.
LATSKH “Mô hình hóa và tối ƣu hóa hệ thống thông tin tự động và công nghệ
quản trị nguồn lực thông tin tƣ liệu” của Popov.I.I [104] đã nghiên cứu thực trạng
nguồn lực thông tin tƣ liệu và đề xuất mô hình hóa và tối ƣu hóa hệ thống thông tin tự
động. Đồng thời tác giả đƣa ra mô hình công nghệ quản trị nguồn lực thông tin tƣ liệu.
Những vấn đề về lý thuyết và thực tiễn của HTTT, việc ứng dụng của HTTT
trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, GDĐT, KHCN đã thu hút đƣợc sự chú ý của
15
nhiều nhà khoa học. Bên cạnh các công trình thuộc dạng các sách chuyên khảo, các
bài báo khoa học, các đề tài nghiên cứu, không ít các luận án đã đƣợc bảo vệ.
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về HTTT bắt đầu từ thập niên 80 của thế kỉ XX
công bố của các tác giả, công trình tiêu biểu chuyên nghiên cứu về phân tích và
thiết kế HTTT, phƣơng pháp xây dựng HTTT, nguyên tác phát triển HTTT, phân tích
& thiết kế hệ thống về chức năng, dữ liệu, chu trình phát triển HTTT, một số phƣơng
pháp và kỹ thuật điều tra dữ liệu thông tin cho HTTT, một số mô hình khai thác và
biến đổi dữ liệu thông tin, HTTT tích hợp cài đặt hệ thống,...nhƣ tác giải Ngô Trung
Việt [63], Nguyễn Văn Ba [1], Dƣơng Trần Đức [26], Phạm Thị Thanh Hồng [29].
Về cơ sở lý thuyết về HTTT có nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu đƣợc
trình bày dƣới dạng sách chuyên khảo, giáo trình liên quan các kiến thức, khái
một số chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng nguồn tin nội sinh tại các trƣờng
ĐH của Nguyễn Huy Chƣơng, Nguyễn Tiến Hùng [20], Các tiêu chuẩn quốc tế về
xử lý tài liệu và việc áp dụng ở Việt Nam, Chuẩn hóa trong công tác xử lý tài liệu
tại các TVĐH ở Việt Nam của Vũ Dƣơng Thúy Ngà [43], [44]. Các công trình này
đã phân tích thực trạng công tác xử lý tài liệu; tình hình áp dụng các chuẩn nghiệp
vụ, tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tế (ISO), MARC21,…trong
xử lý tài liệu tại các TVĐH ở Việt Nam. Từ đó, tác giả đƣa ra các ý kiến nhận xét
và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng việc áp dụng chuẩn hóa trong xử lý
tài liệu tại các TVĐH nhằm mở rộng trao đổi thông tin trong bối cảnh đẩy mạnh hội
nhập quốc tế của đất nƣớc.
Sản phẩm và dịch vụ thông tin đƣợc thể hiện ở các công trình: SPDVTT của các
tác giả Mai Hà [27], Trần Mạnh Tuấn [60], Trần Thị Quý [52]: Đề cập đến các khía
cạnh khác nhau của SPDVTT nhƣ khái niệm, qui trình tạo lập, tổ chức SPDVTT. Các
tác giả tập trung nghiên cứu về quy trình thực hiện, yêu cầu sử dụng SPDVTT trong
các trƣờng ĐH, song chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về chia
sẻ SPDVTT trong các thƣ viện.
Luận án tiến sĩ “Phƣơng pháp đánh giá về trình độ ứng dụng CNTT và Internet
trong các cơ sở đào tạo ĐH ở Việt Nam” của tác giả Lê Nam Trung [58] và công
trình [59]. Tác giả cung cấp phƣơng pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và
Internet trong các cơ sở đào tạo ĐH; xác định bộ tiêu chí và thang đo đánh giá và
xây dựng công cụ CNTT phục vụ tính toán và mô phỏng kết quả tính toán; xác định
17
bộ tiêu chí đánh giá, thang đo; tổ chức thực hiện đánh giá và kiểm định kết quả
đánh giá thực tế tại một số cơ sở đào tạo ĐH Việt Nam.
Tiến sĩ Lƣu Lâm trong luận án tiến sĩ “Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng
công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT) trong quản lý hoạt động KHCN của
ngành giáo dục Việt Nam” [41]. Tác giả đã phân tích cơ sở lý luận về ứng dụng
lƣợng giáo dục; Các thành tố trong hệ thống có mối liên hệ tƣơng tác với nhau, với
môi trƣờng xung quanh. Tác giả luận án đã tổng quan thực tiễn hoạt động của hệ
thống thông tin quản lý giáo dục Việt Nam trên nhiều khía cạnh và chỉ ra rằng chúng
ta đã có một mạng lƣới các đơn vị làm công tác thông tin quản lý giáo dục từ trung
ƣơng tới các địa phƣơng và các trƣờng. Luận án đề xuất sáu giải pháp gồm: Cải tiến
cơ chế thu thập và các kênh thông tin; Lựa chọn và phát triển các chỉ số giáo dục;
tin học hóa hệ thống tổng hợp dữ liệu; hợp tác liên kết trong phát triển hệ thống
thông tin quản lý giáo dục; hoàn thiện cơ cấu tổ chức của hệ thống thông tin quản lý
giáo dục phổ thông; bồi dƣỡng nâng cao nhận thức và trình độ của cán bộ thông tin
cũng nhƣ quản lý giáo dục các cấp về hệ thống thông tin quản lý giáo dục;
Đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm ĐH Quốc gia TP. Hồ Chí Minh,
Nghiên cứu và xây dựng hệ thống thông tin quản lý cho trƣờng ĐH của Đặng Trần
Khánh [38] đã nghiên cứu xây dựng HTTT hiểu quy trình lƣu trữ và vận hành các
quy trình nghiệp vụ của các đơn vị trong nhà trƣờng. Tích hợp và phối hợp hoạt
động, trao đổi dữ liệu giữa các HTTT tại các đơn vị. Xây dựng hệ CSDL trung tâm,
lƣu trữ các thông tin dùng chung giữa các đơn vị chức năng trong trƣờng.
Có thể nhận thấy các công trình trên mặc dù ở góc độ nghiên cứu khác nhau,
nhƣng có điểm chung là đề xuất đƣợc mô hình tổ chức quản lý HTTT. Những
nghiên cứu này có đóng góp cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu
xây dựng HTTT các trƣờng ĐHKT. Hạn chế của các công trình tham khảo: chƣa
làm rõ đƣợc mô hình tổ chức và cơ chế vận hành hệ thống, giải pháp triển khai mô
hình cụ thể.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ở những mức độ
khác nhau, trên nhiều khía cạnh khác nhau đã đề cập đến cả về mặt lý luận và thực
tiễn, phần lớn các công trình nghiên cứu đã công bố nghiên cứu sâu về khía cạnh
nhật định của HTTT, có thể tham khảo khi xây dựng HTTT dạng tƣ liệu trong các
lĩnh vực xã hội. Luận án tham khảo các mô hình liên kết chia sẻ NLTT của TVĐH
các quốc gia trên thế giới thông qua Consortium để nghiên cứu xây dựng mô hình tổ
20
HTTT các trƣờng ĐHKT ở đây đƣợc nghiên cứu xây dựng bởi 3 thành phần
chính cấu thành hệ thống: Thành phần tổ chức hệ thống; thành phần chức năng
(hoạt động) hệ thống; và thành phần đảm bảo vận hành hệ thống.
Vì vậy có thể khẳng định rằng đề tài “Nghiên cứu hệ thống thông tin phục vụ
công tác đào tạo tại các trƣờng đại học kỹ thuật Việt Nam” là đề tài mới, nghiên cứu
toàn diện các khía cạch của xây dựng HTTT các trƣờng ĐHKT, không trùng với đề
tài nghiên cứu nào ở cả trong và ngoài nƣớc. Mô hình tổ chức HTTT các trƣờng
ĐHKTVN trong luận án này là kết quả nghiên cứu của tác giả và chƣa đƣợc công
bố ở bất kỳ công trình nào.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm sáng tỏ những luận chứng khoa học, cơ sở thực tiễn và đề
xuất mô hình của hệ thống thông tin thƣ viện phục vụ đào tạo cho các trƣờng ĐH
khối kỹ thuật ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục tiêu trên, luận án giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận về HTTT và cơ sở thực
tiễn của HTTT các trƣờng ĐHKT.
- Khảo cứu, phân tích, đánh giá thực trạng các cấu phần HTTT các trƣờng
ĐHKTVN.
- Đề xuất mô hình và các giải pháp thực thi mô hình HTTT các trƣờng
ĐHKTVN.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống thông tin thƣ viện tại các trƣờng đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Để thực hiện việc điều tra bằng phiếu hỏi, trong luận án đã tiến hành chọn mẫu
khảo sát: Nghiên cứu sinh đã chọn mẫu theo đặc điểm địa lý các vùng của đất nƣớc
(Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam). Trong mỗi khu vực, mẫu khảo sát đƣợc lựa
chọn trên nguyên tắc phân tầng theo các tiêu chí: Các trƣờng ĐHKT có quy mô đào
22
tạo lớn, vừa; các trƣờng ĐH uy tín, có lịch sử đào tạo lâu đời, đội ngũ giảng viên có
trình độ cao, số lƣợng ngƣời dùng tin đông, cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT hiện đại,
NLTT phong phú; các trƣờng ĐH vùng, ĐH địa phƣơng và chủ yếu là các trƣờng
ĐH đào tạo chuyên ngành KHKT, công nghệ. Kết quả mẫu khảo sát đƣợc lựa chọn
gồm 16 trƣờng ĐHKT (Phụ lục 3), trong đó miền Bắc 10/20 trƣờng ĐHKT, miền
Trung 2/6 trƣờng ĐHKT và miền Nam 4/12 trƣờng ĐHKT.
Đối tƣợng phỏng vấn và điều tra gồm 2 mẫu:
Mẫu phiếu khảo sát lãnh đạo các Cơ quan thông tin thƣ viện (CQTTTV) ĐHKT.
Mẫu phiếu điều tra nhu cầu tin của 3 nhóm NDT: CBQL (Cán bộ quản lý); GV (Giảng
viên), NCV (Nghiên cứu viên); SV (Sinh viên): Sinh viên đại học chính quy.
- Số phiếu phát ra cho lãnh đạo các CQTTTV các trƣờng ĐHKT là 16 và thu
về là 16 phiếu (đạt tỉ lệ 100%).
- Số phiếu điều tra nhu cầu tin của 3 nhóm ngƣời dùng tin trong các trƣờng ĐHKT:
+ Số phiếu phát ra cho CBQL là 160 (lựa chọn ngẫu nhiên mỗi trƣờng ĐH 10
CBQL) và thu lại là 155 (đạt tỉ lệ 96.9%).
+ Số phiếu phát ra cho GV, NCV là 300 (lựa chọn ngẫu nhiên mỗi trƣờng ĐH
19 GV/NCV) và thu lại là 257 (đạt tỉ lệ 85.7%).
+ Số phiếu phát ra cho sinh viên ĐH chính qui là 1.200 và thu lại là 1.142 (đạt
tỉ lệ 95.2%).
Số phiếu phát cho sinh viên mỗi trƣờng đại học là 75. Kết quả thu lại cụ thể
trong bảng tổng quát về số lƣợng phiếu phát ra và thu về của 16 trƣờng ĐHKT:
TT
3.
Đại học Xây dựng
75
70
93.3
4.
Đại học Kiến trúc Hà Nội
75
70
93.3
5.
Đại học Mỏ địa chất
75
71
94.7
Số phiếu
thu về
Tỷ lệ %
8.
Đại học Điện lực
75
70
93.3
9.
Học viện công nghệ Bƣu chính viễn thông
75
70
93.3
10. Đại học Hàng Hải Việt Nam
75
75
72
96
15. Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh
75
66
88
16. Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
75
70
93.3
Ngoài các nhóm khảo sát kể trên, việc phỏng vấn đƣợc mở rộng thêm với các
chuyên gia, các nhà khoa học trong ngành Thông tin thƣ viện (20 ngƣời), CNTT (15
ngƣời), Giáo dục (15 ngƣời).
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Luận án góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về HTTT
các trƣờng ĐHKT;
- Luận chứng mô hình và cách tiếp cận để xây dựng HTTT các trƣờng ĐHKT