TÓM TẮT CHUYÊN ĐÈ
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1........................................................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG............................................................................................................................................3
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC...................................................................................3
1.1.1.Khái niệm về quản trị chiến lược..........................................................................................3
1.1.2. Ý nghĩa của quản trị chiến lược............................................................................................3
1.1.3. Mô hình quản trị chiến lược................................................................................................4
1.1.4. Quá trình quản trị chiến lược..............................................................................................4
1.2. QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP....................................................5
1.2.1.Thiết lập nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp...................................................................6
1.2.2.Phân tích môi trường bên ngoài...........................................................................................6
1.2.3.Phân tích môi trường nội bộ.................................................................................................7
1.2.4. Lựa chọn chiến lược............................................................................................................8
1.2.4.1. Chiến lược cấp doanh nghiệp...........................................................................................8
1.2.4.2. Chiến lược cấp kinh doanh...............................................................................................9
1.2.4.3. Chiến lược cấp chức năng...............................................................................................11
1.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC BẰNG MA TRẬN SWOT.................12
CHƯƠNG 2.......................................................................................................................................14
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
XĂNG DẦU NGHỆ AN.......................................................................................................................14
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ AN...................................................................14
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ...................................................14
2.1.2. Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh....................................................................................16
2.1.2.1. Mục tiêu kinh doanh......................................................................................................16
1
2.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh..................................................................................................17
2
2.2.3.4. Marketing.......................................................................................................................37
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ AN.....39
2.3.1. Những cơ hội và những thách thức đối với Công ty..........................................................39
2.3.2. Những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty.....................................................................41
2.3.3. Nguyên nhân......................................................................................................................43
CHƯƠNG 3.......................................................................................................................................44
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ AN...............................44
3.1. XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ AN............44
3.1.1. Mục tiêu dài hạn................................................................................................................44
3.1.2. Mục tiêu ngắn hạn.............................................................................................................45
3.2. Ứng dụng SWOT vào phân tích chiến lược của Công ty Xăng dầu Nghệ An..........................46
3.2.1. Đưa các yếu tố vào ma trận SWOT.....................................................................................46
3.2.2. Các chiến lược kết hợp......................................................................................................47
3.3. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ AN.........................50
3.3.1. Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty....................................50
3.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực................................................................................51
3.3.3. Đầu tư nâng cao năng lực cán bộ quản lý, điều hành........................................................54
3.3.4. Tổ chức, sắp xếp sử dụng lao động hợp lý, thực hiện các hình thức khuyến khích, động
viên người lao động.....................................................................................................................55
3.3.5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào
sản xuất kinh doanh.....................................................................................................................57
3.3.6. Nhóm giải pháp khác.........................................................................................................60
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC.....................................................................................62
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................64
3
1
• Đề xuất chiến lược kinh doanh cho Công ty Xăng dầu Nghệ An để có
thể nâng cao hơn nữa hiệu quả mà công ty đã đạt được nhằm duy trì sự phát
triển một cách liên tục và bền vững.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chiến lược kinh doanh ở Công ty xăng dầu Nghệ An.
Về thời gian, nghiên cứu thực trạng chiến lược kinh doanh giai đoạn từ 2010
đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin.
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp.
- Phương pháp so sánh và phân tích so sánh.
5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Đề tài được bố cục gồm 3 phần như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty Xăng dầu
Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của
Công ty Xăng dầu Nghệ An.
2
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
bước cụ thể.
HÌNH 1.1: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG QUÁT
Phân tích và dự báo môi
trường kinh doanh bên ngoài
Nghiên
cứu triết
lý kinh
doanh,
mục tiêu
và nhiệm
vụ của
doanh
nghiệp
Xét lại
mục
tiêu
Xây dựng và triển khai thực hiện
các kế hoạch ngắn hạn hơn
Quyết định
chiến lược
Phân tích và dự báo môi
trường kinh doanh bên ngoài
Phân phối
nguồn lực
là: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.
HÌNH 1.2: CÁC GIAI ĐOẠN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG QUÁ
TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Giai đoạn
Hoạt động
Hoạch định
Thực hiện
Kết hợp trực giác
Xác định mục tiêu,
chiến lược
nghiên cứu
và phân tích
lựa chọn và quyết
định chiến lược
Thực thi
Đề ra mục tiêu
Đề ra các
trình hoạch định chiến lược được tiến hành theo các bước sau:
- Thiết lập nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp.
- Phân tích môi trường bên ngoài.
- Phân tích môi trường nội bộ.
- Đánh giá lại nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp.
- Xây dựng và lựa chọn chiến lược.
5
1.2.1.Thiết lập nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp
Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là bước đầu
tiên trong quá trình hoạch định chiến lược và là bước rất quan trọng. Có hai
câu hỏi nền tảng được đặt ra đối với các nhà quản trị chiến lược của doanh
nghiệp: doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nào? Vì sao doanh nghiệp
chúng ta tồn tại và kinh doanh trong lĩnh vực. đó?
Nhiệm vụ là một phát biểu lâu dài về mục đích tồn tại của doanh nghiệp.
Xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp thực chất là xác định lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của doanh nghiệp thể hiện qua sản phẩm,
dịch vụ, thị trường và cũng có thể ở công nghệ chế tạo.
Mục tiêu được hiểu khái quát là cái đích cần dạt tới của doanh nghiệp.
Mục tiêu của doanh nghiệp có thể xác định cho toàn bộ quá trình tồn tại và
phát triển, và cũng có thể xác định cho từng giai đoạn phát triển nhất định.
1.2.2.Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích môi trường bên ngoài là nhằm xác định xem yếu tố nào trong
môi trường hiện tại đang là nguy cơ hay cơ hội cho mục tiêu và chiến lược
của công ty.
Phân tích môi trường bên ngoài sẽ gồm:
- Phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô:
• Môi trường kinh tế.
1.2.4. Lựa chọn chiến lược
Trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động kinh doanh đa dạng
hóa thường phát triển các chiến lược theo ba cấp: chiến lược cấp doanh
nghiệp, chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp chức năng.
1.2.4.1. Chiến lược cấp doanh nghiệp
Chiến lược cấp doanh nghiệp chỉ đạo, chi phối toàn bộ các hoạt động của
doanh nghiệp, nó xác định ngành kinh doanh hoặc các ngành kinh doanh mà
doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành, đề ra hướng phát triển cho các đơn
vị kinh doanh, định hướng các mục tiêu chung và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Tuỳ theo đặc điểm các nguồn lực của doanh nghiệp và sức hấp dẫn của
các ngành kinh doanh, các nhà quản trị cấp cao cần lựa chọn các chiến lược
cho từng ngành thích nghi với môi trường bên trong và bên ngoài. Trong thực
tế, đối với doanh nghiệp, những chiến lược cơ bản mà các nhà quản trị có thể
lựa chọn bao gồm:
- Chiến lược tăng trưởng: là những giải pháp định hướng có khả năng
giúp các doanh nghiệp gia tăng doanh số và lợi nhuận của các đơn vị kinh
doanh cao hơn hoặc bằng với tỷ lệ tăng trưởng bình quân ngành. Một số chiến
lược doanh nghiệp có thể chọn:
• Chiến lược tăng trưởng tập trung: là chiến lược trên cơ sở tập trung vào
những điều chủ yếu của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược cụ thể nào đó.
• Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập: thích hợp với các
doanh nghiệp kinh doanh trong ngành mạnh nhưng doanh nghiệp còn do dự
hoặc không có khả năng truển khai những chiến lược tăng trưởng tập trung.
• Chiến lược tăng trưởng bằng con đường đa dạng hóa: là chiến lược đầu
tư vào nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau.
8
• Chiến lược tăng trưởng qua liên doanh và liên kết.
bộ phận thị trường nhỏ xác định.
• Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm cao- thị trường ngách: là chiến lược
tập rtung vào việc khác biệt hóa sản phẩm (dịch vụ) đáp ứng nhu cầu một bộ
phận thị trường hẹp xác định.
• Chiến lược kết hợp chi phí thấp- khác biệt hóa sản phẩm và thị trường
ngách: là chiến lược vừa tập trung cắt giảm chi phí sản xuất, vừa tập trung
cho việc khác biệt hóa sản phẩm nhằm đáp ứng và cung cấp cho một bộ phận
thị trường nhỏ hẹp xác định.
- Chiến lược phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm: Mỗi sản phẩm, dịch
vụ mà doanh nghiệp kinh doanh đều có chu kỳ sống nhất định, mỗi giai đoạn
của chu kỳ sống sản phẩm lại có những đặc điểm và yêu cầu khác nhau, để
duy trì ổn định, đạt mục tiêu kinh doanh cần có các chiến lược khác nhau,
tương ứng với mỗi giai đoạn cụ thể:
• Các chiến lược ở giai đoạn giới thiệu: là giai đoạn đầu tiên của một sản
phẩm, dịch vụ.
• Các chiến lược ở giai đoạn tăng trưởng.
• Các chiến lược ở giai đoạn bão hòa.
• Các chiến lược ở giai đoạn suy thoái.
- Chiến lược cạnh tranh: có 3 phương thức cạnh tranh chủ yếu các doanh
nghiệp thường sử dụng là:
10
• Chủ động kiểm soát chi phí (giá cả): kiểm soát chi phí bằng cách tiết
kiệm các yếu tố chi phí sản xuất, kinh nghiệm tổ chức sản xuất, đầu vào sản
xuất thấp hơn các đối thủ cạnh tranh.
• Làm khác biệt hóa sản phẩm: dựa vào các lợi thế như công nghệ sản
xuất hiện đại tiên tiến, dịch vụ hoàn hảo, phân phối tốt và danh tiếng thương
hiệu.
nhằm đảm bảo các điều kiện về tài chính cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Một số nội dung cần chú ý trong chiến lược tài chính gồm: hoạch định dòng
tiền, xem xét tương quan giữa nợ và vốn; chính sách cổ tức…
- Chiến lược nghiên cứu và phát triển: Mục tiêu của nghiên cứu và phát
triển là đảm bảo kỹ thuật công nghệ sản xuất đáp ứng được yêu cầu, thực hiện
các mục tiêu chiến lược tổng quát đã xác định.
1.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC BẰNG
MA TRẬN SWOT
Phân tích môi trường kinh doanh là quá trình sử dụng các phương pháp
thích hợp nhằm xác định các cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên
ngoài cũng như các điểm mạnh, điểm yếu của bản thân doanh ngiệp trong thời
kỳ chiến lược cụ thể.
Phân tích SWOT là một phương pháp phổ biến được sử dụng để phân tích
môi trường kinh doanh trong các doanh nghiệp hiện nay. SWOT là tập hợp
viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm
mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách
thức) - là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp.
12
Ma trận SWOT là một ma trận mà một trục mô tả các điểm mạnh và điểm
yếu; trục kia mô tả các cơ hội, nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược xác định; các ô là giao điểm của các ô
tương ứng mô tả các ý tưởng chiến lược nhằm tận dụng cơ hội, khai thác điểm
mạnh, hạn chế nguy cơ cũng như khác phục điểm yếu. Về nguyên tắc có thể
thiết lập bốn loại kết hợp, tương ứng có các phương án chiến lược như sau:
- Chiến lược S-O nhằm theo đuổi những cơ hội phù hợp với các điểm
mạnh của công ty.
- Chiến lược W-O nhằm khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và nắm
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ AN
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ
Công ty Xăng dầu Nghệ An (tên giao dịch quốc tế là Petrolimex NgheAn
Co., Ltđ), tiền thân là Công ty Xăng dầu mỡ kiêm Tổng kho Vinh, thành lập
ngày 29 tháng 12 năm 1956, doanh nghiệp chuyên kinh doanh xăng dầu, các
sản phẩm hóa dầu và các dịch vụ khác. Là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn
Xăng dầu Việt Nam-Bộ Công Thương. Văn phòng giao dịch đặt tại số 4Nguyễn Sĩ Sách-Thành phố Vinh-Tỉnh Nghệ An. Chặng đường tồn tại và phát
triển của Công ty có thể chia thành 5 giai đoạn sau:
- Thời kỳ 1956 – 1964
Đây là giai đoạn hình thành và xây dựng trạm xăng dầu với 37 cán bộ
công nhân viên, 2 xe vận tải và 1 kho chứa. Năm 1960 mở rộng thêm bể chứa
nâng thêm dung tích, đến năm 1964 trạm phát triển thêm 14 bể chứa lớn nhỏ
với tổng dung tích là 14.400m3. Những năm đầu mới thành lập, Công ty chỉ
cung ứng 4.200 tấn, đến năm 1960 là 7.200 tấn và đến năm 1963 lên tới
12.478 tấn.
14
- Thời kỳ 1964 - 1975
Là thời kỳ gian khổ và quyết liệt nhất bởi sự xâm chiếm và bắn phá của
đế quốc Mỹ, bị thua ở miền Nam chúng điên cuồng bắn phá miền Bắc, mở
đầu cuộc chiến tranh miền Bắc bằng không quân, hải quân. Không có xăng
dầu mọi hoạt động như quốc phòng, giao thông vận tải bị đình trệ, bởi vậy
chúng đánh phá và ngăn chặn sự tiếp viện cho tiền tuyến miền Nam.
Dưới sự chỉ đạo của Tổng cục trưởng Tổng cục vật tư, Uỷ ban nhân dân
tỉnh, ngành xăng dầu sau một thời gian ngắn đã phân tán các kho bể chứa về
các nơi an toàn. Trong thời gian này, đội xe vận tải chuyên dụng được bổ
sung thêm, năm 1965 có 09 xe, năm 1966 có 13 xe và năm 1973 có 28 xe.
Đến năm 1973, đất nước thoát khỏi cuộc chiến tranh, Chi cục xăng dầu Nghệ
Kể từ ngày 01/07/2010 đến nay: Theo Quyết định số 375/XD-QĐ-HĐQT
ngày 28/06/2010 của Hội đồng quản trị, Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh được
chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên gọi sau khi
chuyển đổi là Công ty xăng dầu Nghệ An, đồng thời tách Chi nhánh xăng dầu
Hà Tĩnh thành Công ty xăng Dầu Hà Tĩnh.
2.1.2. Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh
2.1.2.1. Mục tiêu kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của Tập đoàn
đầu tư tại Công ty, hoàn thành các nhiệm vụ do Tập đoàn giao.
- Tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, không
ngừng nâng cao giá trị doanh nghiệp nhằm mang lại giá trị tối đa cho Tập
đoàn, tạo việc làm ổn định, từng bước nâng cao thu nhập cho người lao động.
16
2.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp thương mại, kinh doanh chủ
yếu các mặt hàng :
- Xăng dầu sáng (Xăng Mogas 92; Xăng Mogas 90; Diesel; Dầu hoả;
Mazút và dầu FO).
- Dầu mỡ nhờn (Dầu nhờn rời phi; Dầu nhờn hộp và các loại mỡ khác).
- Gas (Gas hoá lỏng; Bếp gas; Phụ kiện gas).
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
HÌNH 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU
NGHỆ AN
CHỦ TỊCH CÔNG TY
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Thuật
Trung
Tâm Kinh
Doanh
Tổng Hợp
17
Phòng
Tổ
ChứcHành
Chính
Trạm Lắp
Đặt Sửa
Chữa Thiết
Bị Xăng
Dầu
Phòng
Thanh
Tra
Bảo
Vệ
Tổ
Công
Nghệ
Thông
hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
18
- Phó giám đốc Công ty: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty về
các lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Tập đoàn và Giám đốc
Công ty và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế
toán của Công ty; giúp Giám đốc Công ty thực hiện giám sát tài chính tại
Công ty theo pháp luật về tài chính, kế toán.
- Các phòng, ban chuyên môn: Được lập ra để giúp Ban giám đốc, có
nhiệm vụ tham mưu trong lĩnh vực chuyên môn của mình đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao và thực hiện đúng chế độ chính
sách quy định đối với Nhà nước và người lao động, cụ thể như sau:
Phòng kinh doanh: Tham mưu trong công tác xây dựng các kế hoạch
ngắn hạn, dài hạn, dự thảo hợp đồng kinh tế, áp dụng chiến lược, sách lược
kinh doanh, chính sách mặt hàng và các chính sách khác như: tiếp thị, quảng
cáo, các hoạt động bán hàng, các dịch vụ sau bán hàng...
Tổ Công nghệ Thông tin: Xây dựng, duy trì và cải tiến các phần mềm
quản trị nội bộ công ty, quản trị và triển khai hệ thống an ninh mạng cục bộ.
Đầu tư, mua sắm, bảo trì phần cứng công nghệ thông tin.
Phòng Kế toán - Tài chính: Làm nhiệm vụ tham mưu cho Lãnh đạo Công
ty trong công tác quản lý tài chính, tổ chức công tác hạch toán kế toán đảm
bảo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán; Lập các kế hoạch về nhu cầu vốn và
sử dụng các nguồn vốn đảm bảo có hiệu quả, xây dựng kế hoạch tài chính,
phân tích các hoạt động tài chính của Công ty từng thời kỳ...
Phòng thanh tra - bảo vệ: Có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra các đơn vị trực
thuộc về mọi mặt: Quản lý hàng hóa, công nợ; Kiểm tra việc thực hiện các
quy định, quy chế của Nhà nước, Công ty và tình hình thực hiện nội quy lao
20
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 giảm so với năm 2010 là
do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu.
Tuy nhiên, sang đến năm 2012 thì lợi nhuận có sự tăng đáng kể.
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
(2010-2012)
ĐVT: VNĐ
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010,2011,2012
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
1.Doanh thu bán hàng và 3.161.320.128.247 4.314.442.092.694 5.720.435.861.053
cung cấp dịch vụ
149.051.825.800
2.Các khoản giảm trừ
3.Doanh thu thuần về bán 3.161.320.128.247 4.314.442.092.694 5.571.384.035.253
hàng và cung cấp dịch vụ
4.Giá vốn hàng bán
3.016.087.336.605 4.195.821.496.103 5.402.106.602.412
8.Chi phí bán hàng
90.569.108.983
111.567.215.585
146.735.870.758
9.Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
54.050.514.181
4.4123.355.389
15.445.358.938
2.408.315.372
2.214.656.251
3.379.432.969
681.702.259
3.901.284.167
1.624.362.960
12.706.047.211
5.Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
10.Thu nhập khác
11.Chi phí khác
12.Lợi nhuận khác
21
BẢNG 2.2: SẢN LƯỢNG KINH DOANH THEO MẶT HÀNG
ĐVT: Triệu đồng
TT
ĐVT
2010
2011
2012
Xăng dầu
M3
232.303
91.016
117.752
-DO 0.25S
M3
51.567
48.967
43.039
-FO 3,5S
M3
1.956
1.179
1.578
Dầu mỡ nhờn
M3
925
1.593
1.943
-Hộp 4 lít
Hộp
9.897
9.747
9.142
-Hộp 1 lít
Hộp
53.598
52.988
50.660
-Tái xuất
M3
85
Bảo hiểm xe máy
PJICO
Cái
7.985
8.500
11.656
1
2
Tên sản phẩm
Nguồn: Báo cáo Tổng kết công tác năm 2012-Phòng kinh doanh
Ta cũng có thể phân tích tình hình kinh doanh của Công ty theo các mặt
hàng thông qua bảng sản lượng kinh doanh như sau:
Căn cứ vào bảng 2.2 thì năm 2012 tổng sản lượng xăng dầu bán ra
268.932 m3, trong đó xăng Ron 92 là 104.985m3 và xăng Ron 95 là 1.578m3.
Như vậy năm 2012 sản lượng xăng bán đã tăng 115,8% so với năm 2010. Tuy
nhiên sản lượng dầu mỡ nhờn lại giảm 30% chứng tỏ nhu cầu dầu mỡ nhờn
22