Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế mạnh mẽ hiện nay, hơn lúc nào hết Tiếng Anh được
xem như một ngôn ngữ phổ thông nhất, là phương tiện đặc biệt hữu ích phục vụ cho việc
giao tiếp, trao đổi kinh tế, văn hóa, giáo dục trên toàn thế giới. Tiếng Anh chính là ngôn ngữ
chính thức của hơn 53 quốc gia và vùng lãnh thổ, là ngôn ngữ chính thức của EU. Các sự
kiện quốc tế, các tổ chức toàn cầu cũng sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp thông dụng.
Ngoài ra, tiếng Anh được hơn 400 triệu người trên toàn thế giới dùng làm tiếng mẹ đẻ, hơn 1
tỷ người dùng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai. Những quốc gia có thu nhập đầu người cao
nhất trên thế giới đều thành thạo tiếng Anh hoặc tiếng Anh được sử dụng phổ biến. Học và
sử dụng tiếng Anh như là một ngoại ngữ sẽ góp phần không nhỏ trong công cuộc xây dựng
và phát triển đất nước chúng ta.
Chính vì điều đó hiệu quả dạy và học tiếng Anh vẫn đang là một trong những mục
tiêu hàng đầu của ngành Giáo Dục để tiến đến mục tiêu xem đây là ngôn ngữ thứ hai tại Việt
Nam. Hiện nay việc dạy và học tiếng Anh ở các bậc học từ bậc tiểu học (TH) đến
phổ
thông trung học (PTTH) đã và đang được chú trọng và đã có bước đột phá ở nhiều mặt như:
đội ngũ giáo viên, phương pháp giảng dạy, giáo trình, kỹ năng giao tiếp. Điều này đã thể
hiện sự ý thức đầy đủ và định hướng quyết tâm của các cấp quản lí giáo dục trong việc
trang bị cho những chủ nhân tương lai của đất nước ngôn ngữ chìa khóa này.
Sử dụng tốt tiếng Anh trong giao tiếp đang là mục tiêu hướng đến của hoạt động dạy
và học tiếng Anh. Để đạt được mục tiêu đó trước hết bản thân những người giáo viên trực
tiếp giảng dạy tiếng Anh phải tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực giảng dạy tiếng Anh.
Trong những năm qua Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế đã chú trọng đến lĩnh
vực dạy và học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng. Đặc biệt là hỗ trợ, nâng cao
năng lực và phương pháp giảng dạy tiếng Anh cho đội ngũ giáo viên giảng dạy bộ môn tiếng
Anh để đáp ứng các yêu cầu của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia (NNQG) 2020 theo Công văn số
3654/BGDĐT-ĐANN ngày 15/7/2014 của Bộ Giáo và Đào Tạo (GDĐT): “Tăng cường dạy
Kết quả cụ thể qua 2 năm học giáo viên sẽ tìm ra mặt tích cực và hạn chế để có giải
pháp phù hợp hơn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tham khảo những báo cáo chất lượng bộ môn tiếng Anh của nhà trường.
Tham khảo kinh nghiệm của giáo viên trong tổ tiếng Anh và các đồng nghiệp khác.
Tham khảo tài liệu học tập và tập huấn năng cao năng lực ngôn ngữ tiếng Anh.
2
Tham khảo tài liệu trên các trang Web bồi dưỡng trực tuyến dành cho giáo viên tiếng
Anh ở bậc TH và THPT.
Từ kinh nghiệm của chính bản thân qua các năm giảng dạy tiếng Anh ở trường
THCS&THPT Hà Trung.
- Phương pháp thử nghiệm.
Đã áp dụng các giải pháp vào trong giảng dạy tiếng Anh ở trường năm học 20142015
3
Phần thứ hai: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Những vấn đề lý luận chung.
1.1. Cơ sở lý luận
- Theo cách hiểu phổ biến và chủ yếu nhất, ngôn ngữ là hệ thống kí hiệu bao gồm hệ thống
những âm, những từ và những quy tắc kết hợp các từ mà những người trong cùng một cộng
đồng sử dụng làm phương tiện để giao tiếp với nhau. Ngôn ngữ là công cụ người ta dùng để
biểu đạt ý nghĩa và tình cảm của mình đối với người khác, qua đó để người ta hiểu nhau.
Trong tiếng Anh thì người ta gọi là “Language”. Ví dụ: tiếng Anh (English), tiếng Việt
(Vietnamese) là hai ngôn ngữ khác nhau.
- Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm sinh lý của cá nhân chi phối quá trình
- Đề án Ngoại ngữ Quốc gia (NNQG) 2020 theo Công văn số 3654/BGDĐT-ĐANN
ngày 15/7/2014 của Bộ Giáo và Đào Tạo (GDĐT) yêu cầu “Tăng cường dạy và học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân”.
- Nhà trường có một đội ngũ giáo viên tiếng Anh trẻ, năng động và có đủ năng lực
chuyên môn nghiệp vụ.
- Giảng dạy bộ môn tiếng Anh có sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học như máy
cassette, tranh ảnh và sự hỗ trợ của công nghệ thông tin ..v..v
- Tiếng Anh là một bộ môn thi bắt buộc trong các kỳ thi quan trọng ví dụ như thi vào
trường THPT hoặc tốt nghiệp THPT. Nên học sinh xác định khá rõ vai trò của nó.
- Việc ứng dụng tiếng Anh trong thực tiễn là khá thông dụng.
- Ngày nay, các phương tiện hỗ trợ cho việc học ngoại ngữ của học sinh nói chung và
tiếng Anh nói riêng rất phong phú và đa dạng.
2. 2. Khó khăn.
- Trường THCS và THPT Hà Trung là một ngôi trường thuộc xã bãi ngang, kinh tế
khó khăn. Một số em chưa xác định rõ mục đích học tập nói chung và đặc biệt là bộ môn
tiếng Anh nói riêng. Một bộ môn vốn đã khó khăn với các em ở vùng nông thôn.
- Điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phòng học chức năng chưa có như: Phòng
Lab phục vụ cho bộ môn tiếng Anh. Phương tiện hỗ trợ để giảng dạy môn tiếng Anh cò hạn
chế như phần mềm dạy tiếng Anh. Vì vậy, mà nó ảnh hưởng không nhỏ đến ý thức và điều
kiện học tập của học sinh.
- Số lượng học sinh trong một lớp học còn đông nên giáo viên còn hạn chế trong việc
phụ đạo thêm cho học sinh yếu, kém.
5
- Giáo viên có thể còn ít quan tâm đầu tư vào vấn đề phát triển kỹ năng thực hành
tiếng Anh cho học sinh như kỹ năng nói (Speaking), kỹ năng nghe (Listening ) và sử dụng
tiếng Anh lớp học của giáo viên và học sinh.
- Hầu hết các em học sinh ở nhà không hề có phương tiện như máy cát sét, máy vi
tính hoặc băng đĩa để hỗ trợ cho việc học tiếng Anh ở nhà của các em.
74
00
00
7
9,5%
22
9
68
00
00
8
11,7% 23
SL
KÉM
TL
SL
TL
7
72
01
1,4% 8
11,1% 23
9
70
02
2,9% 10
14,3% 24
SL
TL
SL
44.4% đạt tỉ lệ trên trung bình và 55,6% dưới trung bình. Học sinh khối 8 có khoảng 39,2 đạt
tỉ lệ trên trung bình và 60,2% dưới trung bình. Học sinh khối 9 có khoảng 46.3% đạt tỉ lệ
trên trung bình và 53,7% dưới trung bình. Tỉ lệ trên trung bình của học sinh khối 9 so với
học sinh khối 7 có cao hơn nhưng không đáng kể vì một nguyên nhân các học sinh lớp 9 có
kiến thức nhiều hơn nhưng không tích cực và nhiệt tình sử dụng ngôn ngữ lớp học trong giờ
học tiếng Anh bằng các học sinh lớp 7. Từ đó, tôi có thể rút ra một số nguyên nhân của thực
trạng này.
d. Nhuyên nhân
Qua trao đổi và tìm hiểu từ các giáo viên dạy tiếng Anh ở trường hầu hết giáo viên
cho biết học sinh của họ còn rất yều về kĩ năng nghe nói và còn hạn chế trong viêc hiều và
sử dụng “Ngôn ngữ lớp học”. Nguyên nhân của thực trạng này là từ hai phía khách quan và
chủ quan.
- Nguyên nhân khách quan.
+ Học sinh thiếu vốn từ vựng.
+ Học sinh không có phương tiện hỗ trợ nghe và nói tiếng Anh.
+ Học sinh thiếu tự tin trong giao tiếp đặc biệt là giao tiếp bằng tiếng Anh.
+ Không có một tiết dạy cụ thể nào ở chương trình phổ thông THCS&THPT về ngôn
ngữ lớp học.
+ Các bài kiểm tra định kỳ còn chú trọng phần đọc hiểu và ngữ pháp.
- Nguyên nhân chủ quan.
+ Tính chủ động ghi nhớ và luyện tập của học sinh chưa cao.
+ Học sinh lười học từ vựng dẫn đến vốn từ nghèo nàn.
+ Học sinh thiếu mạnh dạn và tự tin khi nói tiếng Anh.
+ Học sinh thích sử dụng tiếng Việt để giao tiếp với bạn bè và giáo viên vì đối tượng
giao tiếp là người Việt.
+ Giáo viên sử dụng ngôn ngữ lớp học chưa phong phú còn có sự lặp lại.
+ Giáo viên còn sử dụng tiếng Việt nhiều trong giảng dạy tiếng Anh vì lo lắng học
sinh không hiểu hết nội dung bài học. Đặc biệt, sách giáo khoa hiện nay còn nặng về phần
c. Điểm danh ( Attendance)
- Where is Nam ?/ Is Nam here today ?/ Are Nam and Hoa here today ?
- Is everyone here ?
- Who’s absent today ?/ Who’s not here today ?
- I’m going to take attendance now.
- Please say “here” when I call your name.
- Raise your hand when I call your name.
8
d. Kiểm tra và thu bài tập ở nhà của học sinh ( Checking and collecting students’
homework)
- Let’s go over your homework together/ Let check your homework.
- Please hand in your homework.
- Please exchange papers.
e. Thông báo thông tin A ( Making announcement)
- I have something to tell you / I have an announcement to make.
- Please listen carefully.
- We will have a quiz tomorrow/ There will be a test on March 7th
- The test is on Unit 6.
- Don’t forget to study for the test/ Don’t forget about the test on Tuesday.
- We are going to do a project on family.
- You should finish the report by March 7th.
- I have some importance for you.
- Please write it down/ Don’t forget about the test on Tuesday.
- Remember that we have a test tomorrow/ Don’t forget about the test on Tuesday.
- The test is on past tense verbs/ The test will take 15 minutes/ The test has 10
questions.
- The project is due on April 8th/ There’s a new due date for the project.
- Work on your own.
- Have a nice weekend.
- See you next week.
3. 2. Quản lý lớp học phần B (Managing classroom part B)
Bằng những khẩu lệnh lớp học ngắn gọn và dễ hiểu giáo viên hướng dẫn và yêu cầu
học sinh sử dụng các tài liệu và đồ dùng học tập hợp lí và có hiệu quả hơn Đưa ra các chỉ
dẫn và quy định trong các bước lên lớp cũng như trong phần bài thi và kiểm tra. Dùng ngôn
ngữ lớp học để kiểm tra mức độ hiểu, khuyến khích và thúc đẩy học sinh tham gia các hoạt
động.
a. Sử dụng các tài liệu và đồ dùng học tập trong lớp (Using classroom material).
- Do you have a pencil ?/ Does everyone have your books ?
- Please take out your books ?/ Please look at the handout/Open your books.
- Please turn the page.
- Please come to the front.
- Put away your notebooks.
- Write your name on your paper.
10
- Turn over your paper.
- Hand in your papers.
- Use the flash cards to review.
- Use the dictionary to check new words.
- The example is at the top of page 28.
- The exercise is at the top of page 38.
- Do exerxise in the middle/ at the bottom of page 49.
- Is everyone ready ?
- Is that right ?
b. Chỉ dẫn cho học sinh ( Directing students)
- Stand up.
- Line up.
- Put your pencils down.
- Don’t forget to check your work again.
- Did everyone study ?
d. Thay đổi các hoạt động ( Changing activities)
- Please pay attention.
- Let’s look at the picture on page 35.
- Dictionaries give the meaning of the words.
- Listen to me carefully and answer the questions.
- Stop writing.
e. Quy định (Disciplining)
- Please listen to me.
- Please be quiet.
- Stop talking.
- Please pay attention.
- Please raise your hand.
- Please get to work.
- Please look at your own paper.
- Sit down, please.
- One at a time.
- Please take turns.
f. Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh (Checking degree of students’
understanding )
- Is everything clear ?/ Are there any questions about the article ?
12
- … so what are we going to do ?
- What did we learn ?
- Here is example.
g. Khuyến khích tham gia trong lớp (Encouraging participation)
- When you don’t understand, ask “ What does it mean ?”
- When you don’t understand,ask ”How do you say (the word)/ this in English ?”
- When you don’t understand, ask “How do you spell that ?”
- When you don’t understand, ask “How do you pronounce (the word)? “
- When you don’t understand, ask “Where’s the stress in (the word)?”
c. Khi học sinh muốn yêu cầu thầy/ cô đọc lại (Asking to repeat)
- You can say “ Can/ Could you repeat that/ say that again , please?”
- You can say “Pardon me?”
- You can say “ Can you speak more slowly?”
- You can say “ Can you write that on the board ?”
d. Xin lỗi giáo viên và bạn học (Apologizing)
- Excuse me, please.
- I’m sorry/ Sorry about that/ Sorry about that.
e. Yêu cầu giúp đỡ (Asking for help)
- I don’t understand.
- Can you help me, please?
- Is this right / wrong?
f. Chào và tạm biệt (Khi thầy/cô vào lớp và khi kết thúc tiết học) (Saying Hello
and Goodbye)
- Good morning / afternoon / evening, teacher.
- Hello / Hi.
- How are you?
- How is everything?
- Goodbye.
- See you soon.
- Have a good (nice) weekend / day / evening / time!
3. 4. Hiểu nội dung bài học (Understanding lesson content)
Giáo viên truyền đạt yêu cầu của các hoạt động trong nội dung bài dạy giúp học biết
cần phải làm gì và làm như thế nào.
- Work in pairs/ groups of four/ Work with your partner.
- Today we will learn about “Natural disasters”.
- Today we will learn unit 8: Celebrations.
- Let’s review what we learned today.
15
- Let’s review the knowledge from unit 1 to unit 3 for test number 1.
b. Lôi cuốn học sinh vào chủ đề bài học (Encouraging Students in the topic).
- What do you know about zoo animals ?/Think about animals in a zoo.
- Look at the picture. What do you see?
- What words do you know?
- Can you tell me other animals ?
- Have you ever seen a lion ?
- Did you ever see a……?/ Were you ever on a farm?
c. Giải thích nội dung bài học (Explaining lesson content)
- This is how you end a sentence.
- We say “is sleeping” when we talk about what is happening now.
- “An architect is a person who designs the buildings” so what does “ an architect”
mean?.
- Trang has just won the first prize in the English speaking contest. “What does Mai
say to pay Trang a compliment” ?
d. Làm mẫu và cho ví dụ ( Modeling and giving example)
- Please listen to the example/ Here is an example
- Look at these examples on the board.
- Listen carefully and repeat after me/ - Listen the dialogue carefully.
e. Yêu cầu học sinh cho ví dụ và viết lại (Asking students to give example and
rewrite)
- Give me an example about “Exclamation”.
- Give me another example of an occupation.
- Who can give me another example of an animal ?
- Verb use.
b. Nhận diện và sửa lỗi nói (Identifying and correcting spoken errors)
- Don’t forget to follow the word order.
- Pay attention to the word order.
- Don’t forget to add “- es”/ “-s”/ “-ed”
c. Đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh ( Assessing Students’comprehension)
- Asking questions about content/ Reading students’ writing.
- Giving quizzes/ test
- Having student make a drawing/Having students ask each other questions.
- Checking Students’ homework.
- Having students summarize the lesson orally.
17
- Having students summarize the lesson in writing.
3. 7. Đưa ra ý kiến phản hồi (Giving feedback)
Để học sinh có thêm động lực trong học tập giáo viên sử dụng những ngôn ngữ khen
và khích lệ học sinh. Đặc biệt mỉm cười vui vẻ đón nhận câu trả lời của các em. Giáo viên
không nên phản ứng mạnh với câu trả lời chưa tốt của học sinh.
a. Đưa ra ý kiến phản hồi tích cực ( Giving positive feedback)
- Good/ Ok/ Very good/ Excellent.
- Correct/ That’s right.
- Good job/ Well done/ Nice work.
b. Khuyến khích tự chữa lỗi ( Encouraging students to correct themselves)
- Not right. Who can help her/ him?
- Check your spelling/ - Check your intonation.
- He “go” or “goes” to school in the morning.
- Compare your sentence to the example.
- What is wrong with this sentence ?
4. Kết quả đạt được
74
02
2,7
10
13,6% 31
41,9% 27
36,4% 04
5,4%
9
68
02
2,9
12
17,6% 29
42,6% 33
KÉM
SỐ
SL
TL
7
72
04
5,6% 15
20,8% 29
40,2% 24
33,4% 00
00
9
70
03
và học sinh hai lớp 9 khoảng 68,6%. Số học sinh xếp loại kém không còn và học sinh xếp
loại yếu giảm khá nhiều so với số liệu điều tra đầu năm học. Tuy nhiên, vẫn còn một số học
sinh ở cả hai khối 7 và 9 do sức học quá yếu nên không có nhiều tiến bộ trong sử dụng ngôn
ngữ lớp học đặc biệt là kĩ năng nghe hiểu. Điều quan trọng nhất qua kĩ năng sử dụng “Ngôn
ngữ lớp học” đã tạo thêm hứng thú học tập cho học sinh và các em đã có những phản ứng
tích cực với cách truyền thụ này của giáo viên.
- Học sinh sôi nổi, hứng thú với các tiết học và có cái nhìn tích cực hơn về bộ môn tiếng
Anh.
- Sử dụng tiếng Anh để dạy và học tiếng Anh đã giúp cho học sinh rèn luyện tính tích
cực, chủ động và phản xạ nhạy bén trong mọi tình huống.
- Học sinh trở nên có phần tự tin hơn trong các tiết học nói và làm bài tốt hơn trong các
bài kiểm tra nghe nói định kì và kiểm tra học kì I .
- Học sinh phấn khởi hơn khi giao tiếp được bằng tiếng Anh.
19
Phần thứ ba: KẾT LUẬN
Qua nhiều năm giảng dạy bộ môn tiếng Anh tại trường THCS & THPT Hà Trung từ
thực tiễn với những trăn trở, suy nghĩ đã giúp tôi có thêm nhiều cải tiến thiết thực hơn để
nâng cao năng lực sử dụng “Ngôn ngữ lớp học” trong giảng dạy tiếng Anh. Trên đây là một
số giải pháp của bản thân hy vọng có thể truyền thụ cho học sinh và giúp các em rèn luyện
thêm kĩ năng sử dụng ngôn ngữ lớp học, kĩ năng nghe – nói tiếng Anh một cách có hiệu quả
nhất. Qua thời gian áp dụng tôi đã đạt được những kết quả tích cực, có thể chưa phải là tối
ưu vì phần sử dụng ngôn ngữ lớp học chưa được giáo viên và học sinh chú trọng vì vẫn còn
nặng nề về phần nội dung bài học và phần ngữ pháp. Những giải pháp này cần sử dụng
thường xuyên và phổ biến ở các bậc học để học sinh sử dung ngôn ngữ lớp học trong tiết học
tiếng Anh một cách nhuần nhuyễn trở thành một kĩ năng trong học tiếng Anh. Thực hiện đề
tài này với mong muốn rằng quí thầy cô giáo cùng tham khảo và góp ý xây dựng thêm để