TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA QUẢN TRỊ - KINH TẾ QUỐC TẾ
.....…..
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA SINH VIÊN
MỚI TỐT NGHIỆP KHỐI NGÀNH
KINH TẾ ĐỐI VỚI YÊU CẦU TUYỂN
DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP - NGHIÊN
CỨU TẠI ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HÓA
NGUYỄN THỊ NHƢ QUỲNH
BÙI THỊ PHƢƠNG THẢO
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. NGUYỄN VĂN TÂN
, Tháng 06/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA QUẢN TRỊ - KINH TẾ QUỐC TẾ
.....…..
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA SINH VIÊN
MỚI TỐT NGHIỆP KHỐI NGÀNH
có điều kiện tiếp cận khảo sát doanh nghiệp
để hoàn thành bài nghiên cứu này.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chƣa có kinh nghiệm thực tế,
chỉ dựa vào phần lý thuyết đã học nên bài báo cáo chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc sự góp ý, nhận xét từ phía thầy cô cũng
nhƣ quý doanh nghiệp để kiến thức của
ngày càng hoàn thiện hơn
và rút ra đƣợc những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách
hiệu quả trong tƣơng lai.
Kính chúc q
q
luôn vui vẻ, hạnh phúc, dồi
dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Nhóm tác giả
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...... 1
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................... 1
1.2
2.2.2 Đáp ứng ........................................................................................ 12
2.2.3 Tuyển dụng .................................................................................. 12
2.2.4 Yêu cầu tuyển dụng ..................................................................... 13
2.2.5 Khái niệm về doanh nghiệp ......................................................... 14
.................................................................... 14
.............................................. 14
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NHU CẦU TUYỂN DỤNG ... 16
2.3.1 Bối cảnh kinh tế ........................................................................... 16
2.3.2 Giới thiệu về khối ngành kinh tế trƣờng Đại học Lạc
Hồng ..................................................................................................... 19
2.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG CỦA SINH VIÊN VỚI YÊU
CẦU TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP ..................................... 21
2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN
CỨU ......................................................................................................... 22
2.5.1 Các mô hình nghiên cứu .............................................................. 22
................................... 22
(1956) .............................................................................................. 25
........ 26
2.5.1.
VQUAL ........................................................ 27
2.5.2 Đề xuất mô hình và các giả thiết ................................................. 30
.................................................................. 30
........................................................................ 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .......................................................... 33
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 34
4.2.1 Doanh nghiệp ............................................................................... 46
4.2.2 Sinh viên ...................................................................................... 50
4.2.2
........................... 51
4.2.2
...................................................... 54
4.2.2
......................................................... 54
4.2.2
........................................................ 55
4.2.2
........................................... 55
4.2.2
............................................. 56
4.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO ................................. 56
4.3.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .................................................. 56
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................ 59
Sơ đồ 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu ................................................. 35
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ phần trăm loại hình doanh nghiệp của mẫu nghiên cứu46
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ phần trăm mức lƣơng khởi điểm của mẫu nghiên cứu . 47
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ phần trăm lĩnh vực tuyển dụng nhân viên của mẫu
nghiên cứu ................................................................................................... 49
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ phần trăm vị trí tuyển dụng nhân viên của mẫu nghiên
cứu ............................................................................................................... 50
Biểu đồ 4.5: Biểu đồ tần số của phần dƣ chuẩn hóa ................................... 68
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Mã hóa thang đo ......................................................................... 38
Bảng 4.1: Đặc điểm loại hình doanh nghiệp của mẫu nghiên cứu ............. 46
Bảng 4.2: Mức lƣơng khởi điểm của mẫu nghiên cứu................................ 47
Bảng 4.3: Lĩnh vực tuyển dụng nhân viên của mẫu nghiên cứu................. 48
Bảng 4.4: Vị trí tuyển dụng nhân viên của mẫu nghiên cứu....................... 49
Bảng 4.5: Phân loại giới tính của mẫu nghiên cứu ..................................... 51
Bảng 4.6: Phân loại ngành học của mẫu nghiên cứu .................................. 51
Bảng 4.7: Mức lƣơng khởi điểm của mẫu nghiên cứu................................ 52
Bảng 4.8: Phân loại lĩnh vực làm việc mong muốn của mẫu nghiên cứu .. 52
Bảng 4.9: Phân loại mong muốn làm việc trong loại hình doanh nghiệp của
mẫu nghiên cứu ........................................................................................... 53
Bảng 4.10: Tổng hợp tự đánh giá kiến thức của sinh viên ......................... 54
Bảng 4.11: Tổng hợp tự đánh giá thái độ của sinh viên ............................. 54
Bảng 4.12: Tổng hợp tự đánh giá kỹ năng của sinh viên............................ 55
Bảng 4.13: Tổng hợp tự đánh giá mức độ đáp ứng của sinh viên .............. 55
Bảng 4.14: Tổng hợp tự đánh giá mức độ tin cậy của sinh viên ................ 56
Bảng 4.15: Cronbach’s Alpha của các biến trong thang đo yêu cầu tuyển
dụng của doanh nghiệp................................................................................ 57
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett đối với biến độc lập. ...... 59
Hình 2.2: Logo trƣờng đại học Lạc Hồng ................................................... 19
Hình 2.3: Mô hình về nhu cầu tuyển dụng và duy trì nguồn nhân lực của
tạp chí điện tử quốc tế về nông thôn và nghiên cứu về chính sách sức khỏe,
giáo dục từ xa. ............................................................................................. 22
Hình 2.4: Mô hình đánh giá năng lực ứng viên ASK của Benjamin Bloom
(1956) .......................................................................................................... 25
Hình 2.5: Mô hình chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman ..................... 29
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu .................................................................... 31
Hình 4.1: Các nhân tố ảnh hƣởng đến yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp
..................................................................................................................... 67
Hình 4.2: Mô hình nghiên cứu chính thức .................................................. 71
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ
viết tắt
Nghĩa tiếng Anh
ANOVA Analysis Of Variance
ASK
Attitude – Skills - Knowledges
Nghĩa tiếng Việt
Phân tích phƣơng sai
Mô hình năng lực của Benjamin
Bloom (1956)
DN
Tổng sản phẩm quốc nội
Khu công nghiệp
KCN
KMO
Kaiser – Meyer – Olkin
Hệ số kiểm định độ phù hợp của
mô hình trong EFA
SX
Sản xuất
TM
Thƣơng mại
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
TMDV
Thƣơng mại dịch vụ
TNHH
Một nền kinh tế vững mạnh, một xã hội văn minh phát triển, đời sống của con
ngƣời không ngừng tăng cao đó không chỉ là mong ƣớc của bất kì mỗi công dân,
mỗi quốc gia nào. Nhƣng để làm đƣợc điều đó, không thể nói một sớm một
chiều.
Ở Việt Nam, từ xa xƣa cha ông ta đã luôn coi trọng việc nƣớc mạnh dân ấm
no. Luôn song hành với việc gìn giữ những phong tục cũng nhƣ nét văn hóa đặc
trƣng của dân tộc chính là việc làm sao Việt Nam ta có thể sánh ngang vai với
các nƣớc bạn trong khu vực nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Nhƣ trƣớc
khi đi xa Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng có dặn dò: “Nhân dân lao động ra ở miền
xuôi cũng như ở miền núi, đã bao đời chịu đựng gian khổ, bị chế độ phong kiến
và thực dân áp bức bóc lột, lại kinh qua nhiều năm chiến tranh. Tuy vậy, nhân
dân ta rất anh hùng, dũng cảm, hăng hái, cần cù. Từ ngày có Đảng, nhân dân ra
luôn luôn đi theo Đảng, rất trung thành với Đảng. Đảng cần có kế hoạch thật tốt
để phát triển kinh tế văn hóa, nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân
dân”. Công cuộc đổi mới và phát triển từ đó vẫn nối tiếp đến hiện tại.
Đất nƣớc ta đang trong thời kỳ hội nhập, Công nghiệp hóa – Hiện dại hóa đất
nƣớc, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế tri thức, kỹ thuật công nghệ
cao và toàn cầu hóa. Tuy nhiên trong những năm gần đây, do cuộc khủng hoảng
kinh tế trên thế giới đã ảnh hƣởng rất lớn tới các doanh nghiệp. Cùng với sự biến
động mạnh mẽ của môi trƣờng kinh doanh, tính cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn
tại thƣơng trƣờng đã đặt ra những yêu cầu lớn cho doanh nghiệp, đó là làm sao
có đƣợc nhiều ngƣời tài cống hiến cho doanh nghiệp mình, vì thế mà khi tuyển
dụng các doanh nghiệp sẽ đặt ra yêu cầu cao và gắt gao hơn đối với các ứng viên.
Điều này đòi hỏi các kỹ sƣ, các cử nhân kinh tế phải đƣợc trang bị kiến thức,
những kỹ năng đặc biệt phải có phƣơng pháp mới để chinh phục các nhà tuyển
dụng khi
ra trƣờng. Làm thế nào để có công việc đúng với chuyên
1
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3
- Đối tƣợng nghiên cứu: khả năng đáp ứng của sinh viên mới tốt nghiệp khối
ngành kinh tế đối với yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
2
- Đối tƣợng khảo sát :
Các doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Sinh viên năm 4 trƣờng Đại học Lạc Hồng.
- Về thời gian: Thực hiện trong vòng 4 tháng – Từ ngày 01/01/2014 đến ngày
30/04/2014.
1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhóm tác giả sẽ tiến hành lấy mẫu tại: Một số doanh nghiệp
tại Đồng Nai và sinh viên trƣờng Đại học Lạc Hồng.
Nghiên cứu định tính bằng phƣơng pháp quan sát nhằm xây mô hình
nghiên cứu, thang đo, bảng câu hỏi phỏng vấn sơ bộ.
Nghiên cứu định lƣợng nhằm xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chính
thức, hoàn thiện thang đo, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng nhƣ ƣớc lƣợng và
kiểm định mô hình.
Sau khi thu thập dữ liệu, nhóm tác giả tiến hành kiểm định với phần mềm
thống kê SPSS:
Thống kê mô tả mẫu khảo sát.
Kiểm định độ tin cậy của biến đo lƣờng bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
Đánh giá hệ số tải nhân tố (Factor Loading) bằng phân tích nhân tố khám
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
- Để đáp ứng đƣợc tốt nhu cầu tuyển dụng nhân viên đối với các doanh
nghiệp thì năng lực của sinh viên khi còn ở trên ghế nhà trƣờng cần đào tạo
những gì. Nhu cầu hiện nay của các doanh nghiệp đang cần là những yếu tố nào.
Từ đó nhóm tác giả đã đƣa ra đề tài: “khả năng đáp ứng của sinh viên mới tốt
nghiệp khối ngành kinh tế đối với yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp –
Nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Đồng Nai”.
Qua chƣơng 1, nhóm tác giả đã nêu lên đƣợc tính cấp thiết của đề, mục tiêu,
kết cấu của bài nghiên cứu. Để từ đó làm cơ sở để cho quá trình thực hiện những
chƣơng tiếp theo.
5
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Ở mục “Lý do chọn đề tài” đã có giới thiệu sơ lƣợc về tính cấp thiết của việc
lựa chọn cũng nhƣ đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của các doanh
nghiệp đối với sinh viên mới tốt nghiệp ngành kinh tế. Và để có thể hiểu rõ hơn
và đi sâu vào nghiên cứu chuẩn xác và phản ánh đƣợc chính xác tình hình thực
tại, chƣơng này sẽ trình bày các vấn đề lý thuyết về nhu cầu, yêu cầu tuyển dụng,
khả năng đáp ứng và các loại hình doanh nghiệp. Từ đó, qua mô hình nghiên cứu
tham khảo xây dựng ra mô hình nghiên cứu của đề tài.
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG
2.1.1 Khái niệm về kiến thức
Kiến thức là những nhận thức, thông tin, khối lƣợng kiến thức mà trong suốt
quá trình ngồi trên ghế nhà trƣờng tổng hợp và rèn luyện đƣợc.
“lòng”, “tinh thần”… những nét tính cách xấu thƣờng đƣợc gọi là “thói”, “tật”…
Nhƣ vậy, tính cách đƣợc đánh giá về mặt đạo đức. Tính cách mang tính ổn định,
bền vững, thống nhất và tính độc đáo, riêng biệt, điển hình cho mỗi cá nhân. Tính
cách của cá nhân chịu sự chế ƣớc của xã hội.
Tính cách của con ngƣời không phải là bẩm sinh, không tự nhiên có mà tính
cách đƣợc hình thành trong sự phát triển của cá nhân, dƣới tác động của giáo dục
và sự tích cực rèn luyện của cá nhân. Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định:
“Hiền, dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên”. [7]
2.1.3 Khái niệm về kỹ năng
Kỹ năng là khả năng ứng xử, nhạy bén với công việc và giải quyết khó khăn
một cách nhanh nhất có thể, hạn chế tối đa những rủi ro công việc mà những điều
này ở giảng đƣờng Đại học không thể truyền đạt cho sinh viên. Không những
thế, kỹ năng còn là nghệ thuật ứng xử của sinh viên với các đồng nghiệp, cộng
sự, với cấp trên và với tất cả mọi ngƣời. [8]
2.1.4 Khái niệm về đáp ứng
Đáp ứng công việc đƣợc hiểu là đáp lại những đòi hỏi, yêu cầu của công việc.
Ngƣời có khả năng đáp ứng công việc là những ngƣời có đủ kiến thức, kỹ năng
và thái độ đề hoàn thành những yêu cầu, đòi hỏi những công việc.
Theo Parasuraman, “Đáp ứng là thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của
nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng”. [13]
2.1.5 Khái niệm về tin cậy
Tin cậy là thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn
7
ngay lần đầu tiên. [13]
đƣợc tôn trọng, kinh mến, đƣợc tin tƣởng.
Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn
sáng tạo, đƣợc thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có đƣợc và
đƣợc công nhận là thành đạt. [16]
- Theo Abraham Maslow (1906 - 1905) đã nghiên cứu và cho rằng hành vi
của con ngƣời bắt nguồn từ nhu cầu của họ. Các nhu cầu này đƣợc sắp xếp theo
một thứ tự ƣu tiên từ thấp tới cao căn cứ vào tầm quan trọng và chia thành 5 bậc
nhƣ sau:
+ Những nhu cầu về sinh vật học: là những nhu cầu cần thiết và tối thiểu
nhất đảm bảo cho con ngƣời tồn tại nhƣ ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi
giống và các nhu cầu của cơ thể khác.
+ Những nhu cầu về an ninh và an toàn: là những nhu cầu về an toàn,
không bị đe doạ về tài sản, công việc, sức khoẻ, tính mạng và gia đình.
+ Những nhu cầu về xã hội: là những nhu cầu về tình yêu, đƣợc chấp
nhận, bạn bè, mong muốn đƣợc tham gia vào một tổ chức hay một đoàn thể nào
đó.
+ Những nhu cầu về đánh giá và tôn trọng: là những nhu cầu về, tôn trọng
ngƣời khác, đƣợc ngƣời khác tôn trọng, tự đánh giá và đƣợc tổ chức đánh giá.
+ Những nhu cầu về tự thể hiện: là những nhu cầu về chân, thiện, mỹ, tự
chủ, sáng tạo, hài hƣớc, mong muốn phát triển toàn diện cả về thể lực và trí tuệ...
Maslow đã chia các nhu cầu thành 2 cấp: cấp cao và cấp thấp:
- Cấp thấp gồm các nhu cầu sinh vật học và an ninh, an toàn.
- Cấp cao gồm các nhu cầu xã hội, tự trọng và tự thể hiện.
Sự khác biệt giữa hai loại này là chúng thoả mãn từ bên trong và bên ngoài
của con ngƣời.
9
- Maslow cho rằng khi con ngƣời đƣợc thoả mãn bậc dƣới đến một mức độ
nhất định thì tự nó nảy sinh các nhu cầu bậc cao hơn.
Tùy vào thiên hƣớng của từng cá nhân mà một trong số bốn nhu cầu trên thể
hiện nổi trội. Có thể trong một ngƣời hiện diện cả bốn dạng nhu cầu đó nhƣng ở
các giai đoạn khác nhau trong đời.
Theo thực tế nhu cầu là một hiện tƣợng tâm lý của con ngƣời, là đòi hỏi, mong
muốn, nguyện vọng của con ngƣời về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.
Tùy theo trình độ nhận thức, môi trƣờng sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi
ngƣời có những nhu cầu khác nhau. Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận.
Về mặt quản lý, ngƣời quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến
hiệu quả làm việc của cá nhân. Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng
thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hƣớng của nhà quản lý, do đó ngƣời quản
lý luôn có thể điều khiển đƣợc các cá nhân. [18]
Nhu cầu bao gồm 3 mức độ:
- Mức thứ nhất: Lòng ham muốn
Lòng ham muốn của con ngƣời có thể nói là đƣợc đặt hàng đầu trong cuộc
sống, gồm các điểm chung nhƣ sau: có sức khỏe vô địch, tiền bạc và những tài
sản có giá trị, địa vị và danh vọng, sự thỏa mãn tình dục, hạnh phúc gia đình,
cuối cùng là đƣợc khen tặng. Nó rất là quan trọng. Sự ham muốn ấy bắt con
ngƣời ta phải quay cuồng vật lộn tìm kiếm trong xã hội những cái họ có thể nắm
bắt đƣợc để phục vụ cho lòng ham muốn đó: muốn có hạnh phúc và thỏa mãn
tình dục thì phải có sức khỏe, muốn có sức khỏe thì phải ăn ngon ngủ yên, muốn
ăn ngon thì phải có tiền, muốn có nhiều tiền thì phải có địa vị cao.
- Mức thứ hai: Tham, đến mức độ cả tham ý thức bắt đầu lệch lạc và thiếu
sáng suốt cho nên con ngƣời hoạt động rất tiêu cực và mang tính ích kỷ.
- Mức thứ ba: Đam mê
Đam mê không phải là
sự lựa chọn, bạn không thể chọn đam mê của bạn
là làm cái này hay cái kia, nhƣng bạn phải tìm kiếm nó và nó nằm sâu ở trong
đƣợc đào tạo trong trƣờng giúp sinh viên hoàn thành các công việc đƣợc giao.
Mức độ không tốt, trung bình: So với việc đào tạo trong trƣờng, khả năng
chuyên môn, nghiệp vụ mà sinh viên áp dụng vào các công việc chỉ đáp ứng
đƣợc một phần công việc đƣợc giao.
Mức độ đáp ứng không hoàn toàn tốt: So với việc đào tạo trong trƣờng, sinh
viên không đáp ứng đƣợc công việc chuyên môn. [4]
2.2.3 Tuyển dụng
Tuyển dụng là quá trình sàng lọc và tuyển chọn những ngƣời có đủ khả năng
đáp ứng mọi công việc của một tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng. Đây là quá
trình thực hiện đánh giá các kiến thức đã đƣợc đào tạo, kinh nghiệm làm việc
12