NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG – CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH
DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG –
CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn: TH.S NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH
Người thực hiện: ĐINH NGỌC HUYỀN TRANG
Lớp

: 09TT1D
Khoá

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013

: 13


LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, em xin được gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến tập thể thầy cô trường
Đại học Tôn Đức Thắng, các thầy cô giảng dạy tại khoa Tài chính – Ngân hàng đã tận
tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình học tập tại
trường. Và đặc biệt, em xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Hải Bình, người đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TP.HCM, ngày …… tháng …… năm 2013


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................


TÓM TẮT
Tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh, đời sống con người ngày càng được cải thiện,
khoa học kỹ thuật được cải tiến và hiện đại hơn là những yếu tố góp phần thúc đẩy phát
triển thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam trong thời gian qua. Song song với những
hiệu quả của hoạt động này mang lại, rủi ro cũng không ngừng tăng lên và trở thành
mục tiêu quản lý hàng đầu của các NHTM, trong đó có Vietcombank CN TP.HCM.
Với mong muốn hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại CN
TP.HCM, bắt đầu tìm hiểu từ những kiến thức lý luận cơ bản về thẻ tín dụng và nghiệp
vụ thẻ, tôi tiếp tục quan sát thực tế hoạt động tại Vietcombank CN TP.HCM, những rủi
ro và hướng khắc phục rủi ro mà Vietcombank đã thực hiện , từ đó đưa ra những giải
pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới.
Sau quá trình nghiên cứu tìm hiểu, tôi nhận thấy với lợi thế là ngân hàng hàng đầu
trong lĩnh vực kinh doanh thẻ tín dụng, Vietcombank ngày càng khẳng định vị trí chủ
lực của mình và đạt được những thành công rất đáng khích lệ. Số lượng phát hành thẻ
và doanh số thanh toán cũng như mạng lưới ĐVCNT không ngừng tăng lên. Không
những tập trung vào các sản phẩm thẻ tín dụng truyền thống, từ lâu đã mang lại nhiều
lợi nhuận cho ngân hàng như thẻ tín dụng Visa, MasterCard…, Vietcombank cũng đã
cho ra đời sản phẩm thẻ hướng tới đối tượng khách hàng có thu nhập cao, tiêu biểu là
thẻ tín dụng American Express. Với thị phần thẻ chiếm ưu thế, mạng lưới ĐVCNT
rộng khắp, rủi ro cho hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Vietcombank CN
TP.HCM cũng không ngừng gia tăng, đòi hỏi ngân hàng cần có cơ chế quản lý đồng bộ
và hiệu quả. Thực tế trong thời gian qua, tập thể cán bộ nhân viên tại CN TP.HCM đã
nỗ lực hết sức trong công tác quản lý rủi ro, vừa thiết lập hệ thống quản lý, quy định về
bảo mật, an ninh; xây dựng hệ thống dự phòng; kiểm soát chặt chẽ đối với các
ĐVCNT; tăng cường tập huấn kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ thẻ. Không dừng lại ở đó,
đối với các tình huống rủi ro phát sinh, Vietcombank CN TP.HCM cũng đã có những


biện pháp xử lý khá tốt, kể cả trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng.

1.1.2.2. Đặc điểm cấu tạo ......................................................................................... 3
1.1.3. Phân loại thẻ tín dụng .................................................................................... 3
1.1.3.1. Phân loại theo đặc tính kỹ thuật .................................................................. 3
1.1.3.2. Phân loại theo hạn mức tín dụng ................................................................. 4
1.1.3.3. Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ ............................................................ 4
1.2. Lợi ích của phƣơng thức thanh toán thẻ tín dụng trong nền kinh tế.............. 4
1.2.1. Lợi ích đối với chủ thẻ.................................................................................... 4
1.2.2. Lợi ích đối với ngân hàng .............................................................................. 5
1.2.3. Lợi ích đối với đơn vị chấp nhận thẻ ............................................................. 5
1.2.4. Lợi ích đối với nền kinh tế - xã hội ............................................................... 6
1.3. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng ............................... 6
1.3.1. Tổ chức thẻ quốc tế ........................................................................................ 6
1.3.2. Ngân hàng phát hành thẻ .............................................................................. 7
1.3.3. Chủ thẻ ............................................................................................................ 7
1.3.4. Ngân hàng thanh toán thẻ ............................................................................. 7
1.3.5. Đơn vị chấp nhận thẻ ..................................................................................... 8
1.4. Quy trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ tín dụng .......................... 8
1.4.1. Quy trình phát hành thẻ................................................................................. 8


1.4.2.

Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ ............................................................ 9

1.5. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng ............................................ 10
1.5.1. Khái niệm ...................................................................................................... 10
1.5.2. Các rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng ................................................... 10
1.5.2.1. Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ ....................................................... 10
1.5.2.2. Rủi ro trong hoạt động sử dụng, thanh toán thẻ........................................ 11
1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ

3.3.1. Hoạt động phát hành thẻ tín dụng ................................................................. 34
3.3.2. Hoạt động thanh toán thẻ tín dụng ................................................................. 37
3.4. Thực trạng rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế của ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng – CN TP.HCM ......................................................................... 40
3.4.1. Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ ............................................................ 40
3.4.2. Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ ........................................................... 41
3.5. Hoạt động quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại ngân
hàng TMCP Ngoại thƣơng – CN TP HCM ............................................................... 44
3.5.1. Phòng tránh rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ..................................... 44
3.5.2. Xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ................................................. 45
3.5.2.1. Xử lý rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ ................................................ 45
3.5.2.2. Xử lý rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ ............................................... 47
3.6. Nhận xét về hoạt động quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng quốc tế
tại ngân hàng Vietcombank - CN TP.HCM .............................................................. 47
3.6.1. Những thành quả đã đạt được ........................................................................ 47
3.6.2. Những hạn chế còn tồn tại .............................................................................. 48
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................. 50
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG – CN TP.HCM GIAI
ĐOẠN 2013-2015 .......................................................................................................... 51


4.1. Triển vọng phát triển của hoạt động quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tín
dụng quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng – CN TP HCM giai đoạn 20132015 ................................................................................................................................ 51
4.1.1. Tiềm năng phát triển đối với thẻ tín dụng quốc tế ......................................... 51
4.1.2. Định hướng phát triển của bộ phận quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tín
dụng quốc tế tại ngân hàng Vietcombank CN TP.HCM giai đoạn 2013-2015 ...... 53
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro trong
kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế của ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng – CN

động quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng của ngân hàng để hạn chế tối đa
những rủi ro trên.
Qua thực tế quan sát và thực tập của ngân hàng TMCP Ngoại thương CN
TP.HCM, cùng với mong muốn hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngân hàng ngày
càng hiệu quả và an toàn hơn, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý


rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại thương CN
TP.HCM” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục đích nghiên cứu:
Bài khóa luận sẽ tiến hành phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng; thực trạng rủi ro của hoạt động này tại ngân hàng TMCP Ngoại thương CN
TP.HCM. Qua đó, đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả
của hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng.

3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng: Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng TMCP
Ngoại thương CN TP.HCM giai đoạn 2010-2012.
 Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng
quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại thương CN TP.HCM.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp; kết hợp lý thuyết
với thực tiễn; phân tích thực trạng; nhận xét và đưa ra giải pháp khắc phục.

5. Kết cấu của khóa luận
 Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tín
dụng quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh TP.HCM”
 Bố cục: Khóa luận gồm 4 chương:

Chi nhánh

3

ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

4

EMV

Europay MasterCard Visa

5

ICA

Interbank Card Association

6

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

7

NHPHT


Tổ chức tín dụng

13

TCTQT

Tổ chức thẻ quốc tế

14

TMCP

Thương mại cổ phần

15

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, BẢNG
BẢNG
Bảng 2.1: Một số kết quả hoạt động của ngân hàng Vietcombank CN TP.HCM giai
đoạn 2010-2012………………………………………………………………………..26
Bảng 3.1: Số lượng thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng Vietcombank CN TP.HCM giai
đoạn 2010-2012………………………………………………………………………..34
Bảng 3.2: Mạng lưới ĐVCNT của ngân hàng Vietcombank CN TP.HCM giai đoạn
2010-2012……………………………………………………………………………..37
Bảng 3.3: Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của ngân hàng Vietcombank

con số trên thẻ sẽ được in lên trên hóa đơn và gửi tới ngân hàng để khấu trừ trong
tài khoản.
Tuy nhiên, ý tưởng chỉ dùng một tấm thẻ để thanh toán với nhiều nhà bán
hàng khác nhau được ra đời vào năm 1949. Trong một bữa ăn tối tại nhà hàng
Major’s Cabin Grill (NewYork), Frank McNamara – một doanh nhân người Mỹ
đã phát hiện mình quên mang theo tiền mặt. Ông phải gọi điện thoại cho vợ
mang tiền đến thanh toán để tránh bị bẽ mặt. Để tránh rơi vào những tình huống
khó xử đó, McNamara đã nghĩ ra loại thẻ tín dụng mang tên Diners Club được
dùng để ghi nợ khi đi ăn tại 27 nhà hàng tại NewYork. Sau đó, công ty Diners
Club International được ra đời và chiếc thẻ tín dụng nhanh chóng trở nên phổ
biến. Đến cuối năm 1950, số lượng người sở hữu thẻ Diners Club đã lên tới
20.000 người.
Tháng 9/1958, ngân hàng Bank of America (tiền thân của Visa) đã phát hành
thành công loại thẻ tín dụng hiện đại đầu tiên mang tên American Card. Đến năm
1966, Bank American đã chính thức trao quyền phát hành thẻ tín dụng này cho
các ngân hàng khác thông qua việc ký hợp đồng đại lý. Sự kiện trên đã góp phần


2

đánh dấu một giai đoạn phát triển thần kỳ của ngành kinh doanh dịch vụ thẻ.
Người dân trên khắp đất Mỹ cũng như trên toàn thế giới đi du lịch nhiều hơn và
không còn phải lo lắng tới việc phải có sẵn tiền mặt để thanh toán. Thẻ tín dụng
không còn chỉ dành cho những doanh nhân giàu có mà trở thành một phương tiện
thanh toán thông dụng của tất cả đối tượng. Tới năm 1977, thẻ American Card đã
được chấp nhận trên toàn cầu và chính thức đổi tên thành thẻ Visa.
Cũng vào năm 1966, 3 nhóm ngân hàng lớn của Mỹ đã quyết định hợp tác
thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng có tên Interbank Card Association (sau
này đổi tên thành MasterCard), có nhiệm vụ ban hành các quy định về cấp phép
giao dịch thanh toán bù trừ, biện pháp marketing và bảo mật các vấn đề liên quan

 Mặt trước của thẻ gồm những thông tin:
 Loại thẻ (tên và biểu tượng của NHPHT).
 Số thẻ được in nổi.
 Tên người sử dụng được in nổi.
 Ngày bắt đầu có hiệu lực và ngày hết hiệu lực.
 Biểu tượng của tổ chức thẻ.
 Các đặc tính để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo.
 Mặt sau của thẻ gồm:
 Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa theo chuẩn như: số
thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
 Ô chữ ký dành cho chủ thẻ.
1.1.3. Phân loại thẻ tín dụng
1.1.3.1. Phân loại theo đặc tính kỹ thuật
 Thẻ in nổi (Embossed Card): là loại thẻ mà trên bề mặt của thẻ được in
nổi các thông tin cần thiết về chủ thẻ. Ngày nay, vì tính chất thô sơ, dễ bị
làm giả, thẻ in nổi không còn được sử dụng, thay vào đó là thẻ từ, thẻ
chip.
 Thẻ băng từ (Magnetic stripe): là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật
từ tính, những thông tin của chủ thẻ được mã hóa trên mặt băng từ ở mặt
sau thẻ. Đây là loại thẻ đang được sử dụng rộng rãi, tuy nhiên độ bảo mật
chưa cao, dễ bị làm giả.


4

 Thẻ thông minh (Smart Card): là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật
vi xử lý tin học, trên thẻ có gắn một con chip điện tử có cấu tạo như một
máy tính. Đây là loại thẻ tân tiến nhất, có độ bảo mật cao. Tuy nhiên, giá
thành sản xuất thẻ chip còn khá cao, chủ yếu được sử dụng rộng rãi ở các
nước phát triển.

thông báo cho ngân hàng để khóa thẻ và cấp lại thẻ khác.
 Linh hoạt: khi sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ có thể điều chỉnh các khoản chi
tiêu một cách hợp lý trong một khoảng thời gian nhất định với hạn mức tín
dụng, tạo điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh hoạt, sản xuất.
 Cơ hội sử dụng một khoản vay miễn trả lãi nếu định kỳ chủ thẻ thanh toán
đầy đủ cho ngân hàng số tiền gốc đã vay và các chi phí.
1.2.2. Lợi ích đối với ngân hàng
 Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT): khi tham gia kinh doanh dịch vụ thẻ tín
dụng, ngân hàng có thể đa dạng hóa các dịch vụ của mình, thu hút được
những khách hàng mới làm quen với dịch vụ thẻ cũng như các dịch vụ khác
do ngân hàng cung cấp, vừa tiếp tục củng cố mối quan hệ với những khách
hàng cũ. Mặt khác, thông qua hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín
dụng, ngân hàng có thể thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn
ngắn hạn từ hoạt động thu phí và lãi do việc phát hành thẻ mang lại. Ngoài
ra, uy tín và danh tiếng của ngân hàng được nâng lên nhờ việc cung cấp các
dịch vụ tiện ích cho khách hàng.
 Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT): qua hoạt động thanh toán thẻ tín dụng,
ngân hàng sẽ thu hút thêm được nhiều khách hàng sử dụng các sản phẩm do
ngân hàng cung cấp. Từ đó làm tăng doanh thu, lợi nhuận thông qua hoạt
động thu phí chiết khấu đại lý từ hoạt động thanh toán đại lý. Qua đó cũng
góp phần làm tăng uy tín của ngân hàng trong hệ thống các NHTM hiện nay.
1.2.3. Lợi ích đối với đơn vị chấp nhận thẻ
 Việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp tăng
doanh số, giảm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận. Đồng thời, khi chấp nhận
thanh toàn bằng thẻ sẽ góp phần làm tăng sự văn minh, hiện đại, tạo cảm
giác thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch, thu hút được nhiều khách


6


1.3.2. Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT) là ngân hàng được NHNN cho phép thực
hiện nghiệp vụ phát hành thẻ. Đối với thẻ nội địa, NHPHT phải có năng lực tài
chính, không vi phạm pháp luật, đảm bảo hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu
chuẩn an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có đội ngũ cán bộ đủ
năng lực chuyên môn để vận hành và quản lý. Đối với thẻ quốc tế, NHPHT phải
được NHNN cấp phép hoạt động ngoại hối, cho phép thực hiện dịch vụ thanh
toán quốc tế và phải là thành viên của TCTQT.
1.3.3. Chủ thẻ
Chủ thẻ có thể là cá nhân hoặc người được các công ty ủy quyền, chỉ có chủ
thẻ mới có quyền sử dụng thẻ đứng tên mình để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
hay rút tiền mặt trong giới hạn quy định. Chủ thẻ có thể bao gồm:
 Chủ thẻ chính: người đứng tên đề nghị ngân hàng cấp thẻ và hoàn toàn
chịu trách nhiệm xử lý, thanh toán các vấn đề có liên quan trong quá
trình sử dụng thẻ.
 Chủ thẻ phụ: là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính.
1.3.4. Ngân hàng thanh toán thẻ
Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT) là ngân hàng làm chức năng trung gian
giữa chủ thẻ và NHPHT. NHTTT nhận thanh toán thẻ qua mạng lưới các
ĐVCNT đã ký hợp đồng thanh toán thẻ. Khi tham gia thanh toán thẻ, NHTTT
thu được các khoản phí chiết khấu đại lý, đồng thời cung cấp dịch vụ đại lý cho
ĐVCNT như dịch vụ thấu chi, xử lý tổng kết, giải quyết khiếu nại, thắc mắc.
Trên thực tế, hiện nay có rất nhiều ngân hàng vừa là NHPHT, vừa là
NHTTT. Với tư cách là NHPHT, khách hàng của họ là chủ thẻ còn với tư cách là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status