GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG PHÒNG GIAO DỊCH TÂN ĐỊNH - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
PHÒNG GIAO DỊCH TÂN ĐỊNH

Giảng viên hướng dẫn : TH.S BÙI ĐỨC NHÃ
Sinh viên thực hiện

: NGUYỄN THỊ TÂM

MSSV

: 082339K

Khóa

: 12

TP.HCM, THÁNG 06 NĂM 2012


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm học dưới mái trường Đại học TÔN ĐỨC THẮNG, toàn thể
quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức và kinh

nền tảng công nghệ cao; xây dựng chiến lược hướng tới khách hàng và phát triển mạng
lưới, các kênh phân phối. Tuy nhiên, con cờ “át chủ” đồng thời là mục tiêu hướng đến
của mọi ngân hàng chính là dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Có thể nói, cuộc chiến về cạnh
tranh thị phần ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam chỉ mới thực sự bắt đầu.
Trong số hơn 86 triệu dân, hiện mới chỉ có khoảng 10% dân số mở tài khoản tại
ngân hàng, hứa hẹn Việt Nam sẽ là một thị trường đầy tiềm năng của dịch vụ ngân
hàng bán lẻ. Dịch vụ bán lẻ được thực hiện dưới nhiều hình thức như vay vốn để sản
xuất kinh doanh, vay đầu tư phát triển, vay để mua, sửa chữa nhà, mua sắm trang thiết
bị, phương tiện đi lại, vay du học, vay phát hành thẻ tín dụng,...
Nếu như người ta thường nói: ngân hàng là doanh nghiệp của mọi doanh
nghiệp, là mạch máu của nền kinh tế, là trung tâm giao lưu của muôn vàn hệ thống
pháp luật, là lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và phức tạp thì tín dụng là một bộ phận
quan trọng làm nên ngân hàng, đặc biệt là các Ngân hàng Thương mại cổ phần. Trong
đó, tín dụng cá nhân được đánh giá là một trong những hoạt động hàng đầu đem lại lợi
nhuận chủ yếu cho Ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn khá nhiều rủi ro. Trên cơ sở đó, tín
dụng cá nhân ngày trở thành mảng hoạt động có nhiều sức hút đối với các tổ chức tín
dụng, các ngân hàng. Xuất phát từ thực trạng trên, em đã chọn đề tài “GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – PHÒNG
GIAO DỊCH TÂN ĐỊNH”. Bài khóa luận được dựa trên quá trình thực tập tại ngân
hàng đồng thời đưa ra một số giải pháp hướng đến xu thế tất yếu chung của ngân hàng
VPBank – Phòng giao dịch Tân Định.


1. Mục tiêu đề tài
Phân tích tình hình thực tế diễn ra tại VPBank – Phòng giao dịch Tân Định
trong hoạt động tín dụng cá nhân để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu có tính
khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Tín dụng cá nhân taị Phòng giao dịch.
2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân


Ngân hàng TMCP Á Châu (Asia Commercial bank)

AUD

Đô la Úc (Australia Dollar)

BĐS

Bất động sản

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Center)

CMND

Chứng minh nhân dân

DSCV

Doanh số cho vay

EAB

Ngân hàng TMCP Đông Á (East Asia Commercial Bank)

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products)


Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TSCĐ

Tài sản cố định

USD

Đô la Mỹ (United States Dollar)

VND

Đồng Việt Nam

Biểu đồ 3.4: Dư nợ cá nhân theo kỳ hạn ....................................................................... 55
Biểu đồ 3.5: Dư nợ cá nhân theo sản phẩm ................................................................... 58
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu dư nợ cá nhân theo sản phẩm ....................................................... 59

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VPBank ............................................ 20
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Tân Định............................................ 22
Sơ đồ 3: Quy trình cấp tín dụng cá nhân ...................................................................... .33


MỤC LỤC
 

LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN ...................................1 
1.1 

Khái niệm tín dụng cá nhân .........................................................................1 

1.2 

Đặc điểm tín dụng cá nhân ..........................................................................1 

1.3 

Phân loại tín dụng cá nhân ...........................................................................2 

1.3.1  Căn cứ theo thời hạn tín dụng ................................................................3 
1.3.2  Căn cứ vào mục đích tín dụng ................................................................3 
1.3.3  Căn cứ theo phương thức cho vay ..........................................................5 

1.7.1.3  Công tác tổ chức của ngân hàng........................................................13 
1.7.1.4  Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng ...............................................13 
1.7.1.5  Cơ sở vật chất ....................................................................................14 
 

1
 


1.7.2  Các nhân tố khách quan........................................................................14 
1.7.2.1  Tình trạng của nền kinh tế .................................................................14 
1.7.2.2  Khách hàng ........................................................................................15 
1.7.2.3  Môi trường pháp lý ............................................................................15 
1.7.2.4  Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng............................................16 
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................16 
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT
NAM THỊNH VƯỢNG – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN ĐỊNH ................................17 
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng và Phòng giao dịch Tân Định ................................................17 
2.1.1  Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank) ....................................................................................................17 
2.1.2  Quá trình phát triển của Phòng giao dịch Tân Định ..................................21 
2.2  Nhiệm vụ và chức năng của Phòng giao dịch Tân Định .................................21 
2.2.1  Chức năng ..................................................................................................21 
2.2.2  Nhiệm vụ ....................................................................................................22 
2.3  Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Tân Định ...............................................22 
2.3.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức ..................................................................................22 
2.3.2  Nhiệm vụ và chức danh của các phòng ban...............................................23 
2.4  Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Tân Định giai đoạn 2009 – 2011 .24 
2.4.1  Một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu của PGD Tân Định ............................24 

3.2.1.2  Nhận xét chung về danh mục sản phẩm ...............................................46 
3.2.2  Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân ........................................................48 
3.2.2.1  Doanh số cho vay .................................................................................48 
3.2.2.2  Doanh số thu nợ....................................................................................50 
3.2.2.3  Tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ .................................................................52 
a.  Theo đối tượng ............................................................................................52 
b.  Theo kỳ hạn .................................................................................................55 
c.  Theo sản phẩm ............................................................................................58 
3.2.2.4  Phân tích nợ quá hạn khách hàng cá nhân............................................63 
3.3  Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại PGD Tân Định ................................64 
3.3.1  Điểm mạnh .................................................................................................64 
3.3.2  Điểm yếu ....................................................................................................65 
3.3.3  Cơ hội .........................................................................................................67 
3.3.4  Thách thức..................................................................................................68 
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................69 

 

3
 


CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN ĐỊNH .........70 
4.1  Định hướng phát triển của Phòng giao dịch Tân Định ....................................70 
4.2  Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại PGD Tân Định .71 
4.2.1  Hoàn thiện sản phẩm tín dụng cá nhân ......................................................71 
4.2.2  Tăng cường hoạt động liên kết với các đơn vị, ngành nghề liên quan ......72 
4.2.3  Tăng cường huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn ..............74 

cung cấp cho các cá nhân hay hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư hoặc sản
xuất kinh doanh.
1.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng, vì vậy nó mang những đặc
điểm chung của tín dụng. Ngoài ra, hoạt động tín dụng cá nhân còn mang một số đặc
điểm riêng về đối tượng vay, quy mô, lãi suất, nguồn trả nợ,…
Đối tượng vay vốn: Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng
cho những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
của cá nhân hay hộ gia đình đó. Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, khách
hàng cá nhân thường có số lượng lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng thông
thường nhu cầu vay không thường xuyên và chịu sự tác động bởi môi trường kinh tế,
văn hóa – xã hội.
Quy mô và số lượng khoản vay: Các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân
thường là các khoản có giá trị nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn. Với định
hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hầu hết tại các NHTM hiện nay số lượng
các khoản vay khách hàng cá nhân là rất lớn và do đó, tổng quy mô các khoản vay
khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng.
Lãi suất: Lãi suất của các khoản vay khách hàng cá nhân thường cao hơn các
khoản vay khác của NHTM. Nguyên nhân là do ngân hàng thường tốn một khoản chi
phí khá lớn cho việc xác định thẩm định, xét duyệt vay các khoản vay cá nhân và có
mức độ rủi ro cao. Tuy nhiên, khách hàng cá nhân thường quan tâm đến số tiền mà

 

1
 


mình được vay, thời hạn phải trả hơn là lãi suất mà mình phải chịu. Ở Việt Nam, lãi
suất cho vay cá nhân thường cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp từ 1,2 – 1,5 lần.


2
 


1.3.1 Căn cứ theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Với tín dụng
doanh nghiệp, nguồn vốn này được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm
thời. Còn với tín dụng cá nhân nói riêng, tín dụng ngắn hạn là là hình thức tín dụng
chủ yếu vì nó thường phục vụ nhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và gia đình. Rủi
ro cho ngân hàng là khá nhỏ khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có biến
động xảy ra và nếu có ngân hàng cũng có thể dự tính được.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Tín dụng
trung hạn bổ sung vốn cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định (nhà cửa, ô tô…), cải tiến
và đổi mới kỹ thuật, công nghệ đầu tư xây dựng những công trình phục vụ sản xuất có
quy mô vừa và nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn
cung cấp vốn cho công trình đầu tư, xây dựng cơ bản, quy trình kỹ thuật và công nghệ
có thời gian dài, quy mô lớn. Đối với khách hàng doanh nghiệp, loại tín dụng này
thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
sản xuất, xây dựng xí nghiệp và công trình mới. Còn đối với các cá nhân, tín dụng dài
hạn được cung cấp khi quy mô khoản vay lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm
đất đai, nhà cửa. Nhìn chung, đối với ngân hàng, tín dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn.
1.3.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng
Các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân được thiết kế rất đa dạng
và mang đặc trưng riêng của từng NHTM. Tuy nhiên về cơ bản các sản phẩm cho vay
dành cho khách hàng cá nhân được chia ra làm 6 loại chính:
Cho vay bất động sản: Cho vay bất động sản dành cho khách hàng cá nhân
nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà ở của
khách hàng. Khách hàng do thiếu vốn hoặc tạm thời gặp khó khăn về tài chính nên

kinh doanh tuy nhiên cho vay tiểu thương tập trung vào đối tượng khách hàng là
những người buôn bán nhỏ lẻ, chủ yếu là khách hàng buôn bán cá thể ở các chợ. Tập
quán của tiểu thương là mỗi khi cần vốn họ sẽ vay nặng lãi và ít khi tiếp cận với nguồn
vốn tín dụng của ngân hàng. Vì vậy để thu hút nhóm khách hàng này NHTM cần có
các chính sách phù hợp, đặc biệt phải hạn chế tối đa các thủ tục làm phiền hà khách
hàng.
Cho vay nông nghiệp: Cho vay nông nghiệp cũng là cho vay sản xuất kinh
doanh nhưng tập trung vào đối tượng là các hộ sản xuất nông nghiệp trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản. Cho vay nông nghiệp ngoài mục đích lợi nhuận còn có mục
đích xã hội: góp phần thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nhỏ phục vụ cho
thị trường địa phương sang sản xuất lớn hơn hướng đến thị trường xuất khẩu nhằm
thay đổi và nâng cao đời sống của nông dân ở nông thôn.

 

4
 


Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm: Hình thức này áp dụng cho các cá nhân mở sổ tiền
gửi tại ngân hàng có nhu cầu sử dụng tiền nhưng sổ tiền gửi chưa đến hạn. Để giúp
cho khách hàng có được tiền để chi tiêu mà không phải rút tiền trước hạn vẫn bảo toàn
được tiền lãi ngân hàng đã phát triển sản phẩm cho vay này. Loại cho vay này vừa hỗ
trợ cho khách hàng, vừa hỗ trợ cho công tác huy động vốn của ngân hàng. Hơn nữa
đây là loại cho vay phi rủi ro vì tiền vay được đảm bảo bằng chính tiền gửi của khách
hàng tại ngân hàng.
1.3.3 Căn cứ theo phương thức cho vay
Tín dụng trả góp: Là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Ngân hàng thường
cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định. Đây là loại hình

thác. Đối với khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa,
dịch vụ. Theo hình thức này, ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với nhà cung cấp, thực ra
là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hóa cho người
tiêu dùng. Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp quy định rõ điều kiện bán
chịu như đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng bán chịu, số tiền được bán
chịu,… Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ thỏa thuận với khách hàng
của mình về việc bán chịu hàng hóa.
1.3.5

Căn cứ theo hình thức đảm bảo

Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có bảo lãnh
của người thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những khách hàng không đủ
uy tín, khi vay vốn phải có tài sản đảm bảo hoặc phải có bảo lãnh. Tài sản đảm bảo
hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự
phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ
phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Như đã trình bày ở phần đặc điểm, hầu
hết các khoản tín dụng cấp cho cá nhân là tín dụng bảo đảm.
Tín dụng không có bảo đảm (tín chấp): Là tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố hay không có bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng. Hình thức này chủ yếu được áp dụng đối với các khách hàng
có việc làm và thu nhập ổn định, ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có
khoản tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên
có hợp đồng lao động dài hạn…). Hình thức vay tín chấp phù hợp với những món vay
giá trị không lớn, thời hạn vay thường là ngắn hạn.
Tuy nhiên tùy vào mỗi mục đích quản lý khác nhau mà mỗi ngân hàng có thể
phân loại các khoản cho vay theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục đích đó.
Trên thực tế việc kết hợp nhiều tiêu thức với nhau thường được các ngân hàng sử
dụng.
1.4 Vai trò của tín dụng cá nhân

ngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành các khách hàng doanh nghiệp lớn (thường là
các khách hàng có nhu cầu vốn lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh) là rất khó khăn,
hoặc khi đã có khách hàng nhưng quy mô vốn của ngân hàng chưa lớn cũng không đủ
đáp ứng để cho vay. Vì vậy, mảng tín dụng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm
năng đối với ngân hàng.
1.4.3 Đối với nền kinh tế
Góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó tạo điều
kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thực hiện xoá
đói giảm nghèo... Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: tín dụng cá nhân đẩy nhanh quá trình
lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cải thiện
 

7
 


đời sống người dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí thời gian, tiền bạc cho
xã hội.
1.5 Quy trình tín dụng cá nhân cơ bản
Quy trình tín dụng là tổng hợp các quy tắc, quy định của ngân hàng trong việc
cấp tín dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,
theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Nhìn
chung, quy trình tín dụng có thể phân ra làm 5 bước cơ bản.
Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng
Là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau
khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Lập hồ sơ tín dụng là
khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau
đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng

thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn hoặc ngừng giải ngân nếu bên đi vay
vi phạm HĐTD. Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng
giữa Ngân hàng và khách hàng sẽ kết thúc. Tuy nhiên bên cạnh các khoản tín dụng an
toàn, vẫn tồn tại các khoản tín dụng mà đến thời điểm hoàn trả khách hàng không trả
được nợ. Ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra quyết định mới: có nên cơ
cấu lại thời hạn nợ hay bán tài sản đảm bảo để bù đắp rủi ro.
Tóm lại, quy trình tín dụng cần được xây dựng sao cho phù hợp với các quy
định của pháp luật, với đặc điểm riêng của từng ngân hàng và với từng loại cho vay.
Quy trình tín dụng phải đảm bảo để ngân hàng có đủ các thông tin cần thiết nhưng
không gây phiền hà cho khách hàng. Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ
làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng.
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân
1.6.1 Các chỉ tiêu định tính
Đánh giá hiệu quả tín dụng cho vay của ngân hàng được thể hiện thông qua một
số chỉ tiêu định tính sau:
Thứ nhất, hiệu quả tín dụng cho vay được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng
tốt nhu cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng,
kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp.
Thứ hai, những Ngân hàng xây dựng được hình ảnh thương hiệu tốt, xây dựng
được nét văn hoá riêng, cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại, đạo đức nhân viên tốt,
cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ cho vay đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,
không ngừng ứng dụng các dịch vụ ngân hàng mới và tham gia vào nhiêu hình thức
 

9
 



Ngược lại khi tổng dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng và
phát triển cho vay, từ đó có thể thấy rằng uy tín của ngân hàng chưa cao, chưa có khả
năng thu hút khách hàng, khả năng tiếp thị kém ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của
 

10
 


ngân hàng cao vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín
dụng, vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng,
hoặc mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh do mức lãi suất cho vay của ngân
hàng thấp hơn so với thị trường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm.
DNCV kỳ này = DNCV kỳ trước + DSCV trong kỳ - DS thu nợ trong kỳ
1.6.2.4

Chỉ tiêu nợ quá hạn

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không thể trả
được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ
tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Chỉ tiêu nợ quá hạn là
một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng. Nợ quá hạn thường
là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho
ngân hàng. Trong hoạt động ngân hàng, nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi,
nhưng nếu tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh
toán của ngân hàng.Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất ở mức
Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng ngắn
hạn ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở 3 yếu tố đó là lãi suất cạnh
tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay:
Về lãi suất cạnh tranh: Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay
vốn của khách hàng đối với ngân hàng. Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn sẽ
thu hút được nhiều khách hàng đến với mình. Tuy nhiên các ngân hàng không thể hạ
lãi suất thấp hơn hẳn so với các ngân hàng khác để thu hút khách mà lãi suất cạnh
tranh này phải được xác định trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân
hàng, lãi suất phải phù hợp với lợi nhuận của ngân hàng, đảm bảo trang trải được chi
phí của về quản lý, về trả lãi huy động, bù đắp được rủi ro có thể xảy ra,...
Về phương thức cho vay: Phương thức cho vay đa dạng phong phú, đáp ứng
nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để mở
rộng quy mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng.
Về tài sản đảm bảo tiền vay: Khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng phải đáp
ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn. Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản
bảo đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng.
1.7.1.2

Nguồn lực về tài chính

Vốn tự có: Vốn tự có là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và thuộc
quyền sở hữu của ngân hàng. Vốn tự có thường chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng song nó có vai trò hết sức quan trọng. Vốn tự có được xem
 

12
 


là “tấm đệm chống tổn thất cho ngân hàng”, là cơ sở để ngân hàng mở rộng hoạt động

riêng và hoạt động quản lý ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát triển, các quan hệ
kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao
động ngày càng cao.
Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng
lực trong việc quản lý đơn xin vay, định giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có
các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng... giúp ngân hàng có
 

13
 


thể có được những khoản tín dụng đảm bảo, ngăn ngừa được những rủi ro khi thực
hiện một khoản tín dụng.
Như vậy, một ngân hàng có được một chính sách tín dụng hợp lý nhưng nếu
không có đội ngũ cán bộ tín dụng năng động sáng tạo, có đầy đủ kiến thức chuyên
môn và đạo đức nghề nghiệp thì cũng không thể đảm bảo được chất lượng các khoản
tín dụng cũng như mở rộng quy mô tín dụng và điều này tất yếu sẽ ảnh hưởng tới kết
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.7.1.5

Cơ sở vật chất

Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốt nhất
các nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như các dịch vụ bổ trợ,
tạo lòng tin, sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng và do đó thu hút khách
hàng đến giao dịch với ngân hàng. Đặc biệt với sự phát triển như vũ bão về công nghệ
thông tin như hiện nay, ứng dụng công nghệ thông tin vào ngân hàng là chìa khóa để
ngân hàng phát triển nhanh và bền vững hơn. Hệ thống kỹ thuật công nghệ thông tin
sẽ là công cụ quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh, bảo đảm an toàn hiệu quả,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status