BỘ GIÁO DỤC
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH
VÀ ĐÀO TẠO
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
NGUYỄN LÂM THÀNH
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
PHÍA BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý hành chính công
Mã số:
62 34 82 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2014
Công trình được hoàn thành tại Học viện Hành chính
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Vũ Đức Đán
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Vũ Trọng Hách
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Tổ chức nhà nước
+ Số 6/2013; xuất bản năm 2013; Số trang: 4 (tr24-tr27)
Bài báo 4. Tiến trình chính sách phát triển KT-XH vùng DTTS nước ta.
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Nghiên cứu Lập pháp
+ Số 244 (6/2013); xuất bản năm 2013; Số trang: 6 (tr44-tr49)
Bài báo 5. Một số vấn đề liên quan đến phát triển KT-XH và XĐGN vùng
DTTS trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Tạp chí Cộng sản
+ Số 848 (6/2013); xuất bản năm 2013; Số trang: 5 (tr95-tr99)
Bài báo 6. Công tác định canh, định cư và ổn định dân cư cho đồng bào DTTS.
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Dân tộc và Thời đại
+ Số 157,158 (6/2013); xuất bản năm 2013; Số trang: 8 (tr48-tr55)
Bài báo 7. Hệ thống chính sách phát triển KT-XH vùng DTTS phía Bắc Việt Nam.
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Nghiên cứu Lập pháp
+ Số 247 (8/2013); xuất bản năm: 2013; Số trang: 8 (tr36-tr42)
Bài báo 8. Tiếp cận văn hóa trong xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
+ Tên tác giả: Nguyễn Lâm Thành
+ Tên Tạp chí: Nghiên cứu Lập pháp
+ Số 254(11/2013; xuất bản năm 2013, số trang 06 (tr38- tr43)
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển KT-XH vùng ĐBKK, vùng dân tộc là vấn đề luôn được
trình đổi mới của đất nước.
- Nhận diện thực trạng chính sách, tình hình phát triển KT-XH vùng
DTTS phía Bắc, đánh giá, phân tích hệ thống chính sách phát triển vùng
DTTS phía Bắc và phát hiện những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Tổng hợp quan điểm của Đảng, đề xuất giải pháp đổi mới hoàn thiện
chính sách phát triển vùng DTTS phía Bắc
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chính sách phát triển KT-XH vùng DTTS
phía Bắc từ 2001-2012 với những vấn đề liên quan từ quan điểm, phương
pháp, nội dung, kết quả và vấn đề đặt ra của chính sách...
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung trong phạm vi hệ thống chính sách liên quan đến phát triển
KT-XH vùng DTTS phía Bắc, gồm 14 tỉnh khu vực (ngoại trừ tỉnh Quảng
Ninh), với giới hạn thời gian từ năm 2001 đến năm 2012.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
4.1. Phương pháp luận
Tiếp cận và dựa trên cơ sở những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà
nước về dân tộc, CSDT... Kết hợp lý thuyết hành chính và phát triển.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: kế thừa, điều tra xã hội học, chuyên gia
- Xử lý thông tin, số liệu bằng phần mềm SPSS và EXCEL
- Các phương pháp phân tích, đánh giá: phân tích thống kê; đánh giá hệ
thống chính sách; phân tích tình huống và phương pháp khác…
5. Đóng góp mới của luận án
- Luận án là công trình nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và hệ thống
một cách cơ bản, có cơ sở khoa học, bổ sung các khái niệm, nội hàm vùng
DTTS, chính sách phát triển vùng DTTS và mối quan hệ giữa chính sách
Đáng chú ý có các nghiên cứu về: tình trạng nghèo khổ trên thế giới;
quyền chính trị, kinh tế, văn hóa của dân bản địa trên thế giới; lịch sử phát
triển, chính sách đất đai chính phủ và quyền chính trị của người da đỏ; vấn
đề an toàn cuộc sống và sinh kế của người dân bản địa; tổng quan CSDT
của Trung Quốc sau 30 năm cải cách mở cửa
Qua tổng quan cho thấy một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu: (i)
Chưa có nghiên cứu nào đưa ra một hệ thống cơ sở lý luận một cách đầy đủ,
toàn diện về chính sách phát triển vùng DTTS... (ii) Hệ thống về chính sách
phát triển vùng DTTS chưa toàn diện, đầy đủ, cụ thể hóa, nhất là với vùng
DTTS phía Bắc. (iii) Đánh giá về hiệu quả, tính kết nối, đồng bộ giữa các
chính sách trong hệ thống gắn với lý luận phát triển, cơ sở khoa học và thực
tiễn chưa rõ nét. (iv) Chưa có nghiên cứu nào đề cập đến chính sách phát
triển vùng vùng DTTS phía Bắc Việt Nam...
Chương 1
C
SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Quan niệm về dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số
- Khái niệm “Dân tộc thiểu số”, được làm rõ tại Điều 5, Nghị định số
05/NĐ-CP về Công tác dân tộc của Chính phủ ban hành ngày 14/01/2011
qui định: “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc
đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và
“Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả
nước, theo điều tra dân số quốc gia”
- Vùng DTTS: theo Nghị định số 05/NĐ-CP “Vùng dân tộc thiểu số là
địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng
thực thi thông qua bộ máy hành pháp nhằm quản lý và phát triển kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã hội đối với các dân tộc và vùng dân tộc nhằm thiết lập
sự bình đẳng và hoà nhập phát triển, củng cố, tăng cường đoàn kết thống
nhất của cộng đồng các dân tộc.
- Chính sách phát triển vùng DTTS là chính sách công do Nhà nước
ban hành, bao gồm tổ hợp những chính sách hướng tới mục tiêu phát triển
toàn diện cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cho vùng có đông đồng
bào DTTS sinh sống, thường gắn với điều kiện tự nhiên, KT-XH khó khăn
và ĐBKK.
- Chính sách phát triển vùng DTTS hướng tới vai trò tạo dựng nền tảng
phát triển cho các dân tộc trên nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng
cùng phát triển, phát huy năng lực nội sinh, hài hòa quan hệ các dân tộc. 4
cách thức nhà nước trợ giúp phát triển qua chính sách gồm: (i) Cung cấp
các nguồn lực, cơ sở vật chất cho các vùng, hộ gia đình... (ii) Cách thức tổ
chức để tăng cường hoạt động của các tổ chức kinh tế, xã hội, tổ chức nghề
nghiệp hoặc năng lực tự tổ chức của cá nhân trong quá trình phát triển. (iii)
Giáo dục giúp người dân nâng cao dân trí, có thêm kiến thức, thông tin,
kinh nghiệm cần thiết. (iv) Bảo đảm thực thi tốt các chính sách y tế và các
chính sách an sinh xã hội khác.
- Mục tiêu chính sách phát triển vùng DTTS là tạo ra sự bền vững về
phát triển kinh tế, phát triển xã hội, văn hóa và về môi trường.
- Phân loại chính sách phát triển vùng DTTS: trong đề tài này chúng
tôi phân loại theo tính chất phạm vi tác động của chính sách gồm: nhóm
chính sách có phạm vi điều chỉnh chung của quốc gia; nhóm chính có đối
tượng trực tiếp là dân đồng bào dân tộc thiểu số; nhóm chính sách riêng
cho khu vực, vùng dân tộc thiểu số phía Bắc.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển vùng DTTS: quan
điểm và nhận thức về chính sách; các điều kiện để xây dựng và tổ chức
phòng của quốc gia, có địa hình phức tạp
- Dân số 11.064.449 người, chiếm 13,1% cả nước. Mật độ thấp 60-90
người/km2. DTTS có 5.949.436 người, chiếm 61% dân số vùng và 53% DTTS
cả nước; có 30/54 dân tộc, nhiều tỉnh, tỷ lệ DTTS trên 80%...
- Kinh tế truyền thống chủ yếu là: ruộng nước, nương rẫy. Trồng trọt,
chăn nuôi là hoạt động sản xuất chủ yếu. Kinh tế tự nhiên vẫn có vai trò
quan trọng trong cuộc sống một vài vùng, nhóm dân tộc.
- Văn hóa truyền thống với 2 vùng: Việt Bắc với văn hóa dân tộc Tày,
Nùng và Mông, Dao, Giáy; Tây Bắc với văn hóa dân tộc Thái, Mường
- Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 - 2010 trên 10%. Năm 2012, tính
theo xã có: 92% có đường ô tô đến trung tâm, 100% có trạm y tế, gần 90%
có điện, 80% có công trình thuỷ lợi nhỏ, 65% có công trình nước sinh hoạt.
Tốc độ giảm nghèo 3-4 %/năm, nhất là các huyện 30a...
Tính đặc thù, khác biệt và những khó khăn về KT-XH của vùng DTTS
phía Bắc: (i) Điều kiện tự nhiên không thuận lợi, đơn vị hành chính lớn; (ii)
Tốc độ tăng trưởng thấp; (iii) Hạ tầng kỹ thuật yếu kém; (iv) Thiếu nguồn
lực phát triển; (v) Đói nghèo chậm được cải thiện; (vi) Biến đổi của môi
trường sống. (vii) Tác động của quá trình phát triển quốc gia; (viii) Y tế còn
khó khăn; (ix) Chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực vùng thấp; (x) Sự tác
động và biến đổi văn hóa của các dân tộc; (xi) Một số dân tộc rất ít người
chậm phát triển; (xii) Nhiều vấn đề xã hội chưa được giải quyết; (xiii) Tính
phức tạp của an ninh biên giới...
2.2. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số
phía B c, giai đoạn từ 2001 đến nay
Từ sau đổi mới (1986) đến năm 2000, Bộ Chính trị có Nghị quyết 22NQ/TW là chủ trương quan trọng phát triển KT-XH miền núi, trong đó có
MNPB. Năm 1993, có Chỉ thị 525/TTg về một số chủ trương phát triển
KT-XH miền núi; Chỉ thị 393/TTg (năm1996) về qui hoạch dân cư, tăng
cường cơ sở hạ tầng, sắp xếp lại sản xuất vùng dân tộc miền núi; đặc biệt là
Chính sách về vốn, tín dụng: Chính phủ ban hành Nghị định số
78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác. Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn. Quyết định 92/2009/QĐ-TTg về tín dụng đối
với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, đối với thương
nhân là tổ chức kinh tế thành lập hợp pháp.
Chính sách khoa học, chuyển giao công nghệ miền núi. Quyết định
122/2004/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và
chuyển giao KH&CN phục vụ phát triển KT-XH nông thôn và miền núi
giai đoạn 2004-2010; Quyết định 1831/QĐ-TTg (năm 2011) phê duyệt
Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KH&CN phục vụ
phát triển KT-XH nông thôn và miền núi giai đoạn 2011-2015.
- Nhóm chính sách về phát triển kinh tế và nông thôn
Chính sách về phát triển nông nghiệp và khuyến công. Chính phủ đã
ban hành 04 nghị quyết và nghị định, 03 quyết định của Thủ tướng và 05
thông tư hướng dẫn cấp bộ. Nổi bật là Nghị định 56/2005/NĐ-CP về khuyến
nông, khuyến ngư; Nghị định 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; Quyết định 69/2007/QĐTTg phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trong
CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn đến 2010, định hướng đến 2020 và
Quyết định 124/2012/QĐ-TTg phê duyệt tổng thể phát triển sản xuất nông
nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
Chính sách thương mại miền núi. Gồm 02 nghị định, 03 quyết định
của Thủ tướng Chính phủ. Quan trọng là Nghị định số 20/1998/NĐ-CP của
Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân
tộc và Nghị định 02/2002/NĐ-CP thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển
các loại vật tư nông nghiệp và hàng hóa tiêu dùng thiết yếu, phục vụ sản
xuất đời sống của người dân vùng khó khăn, vùng dân tộc... Giai đoạn 2006
- 2010, thay trợ giá, trợ cước bằng hỗ trợ trực tiếp theo Quyết định
dưỡng và tạo nguồn đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị cơ sở vùng Tây Bắc,
giai đoạn 2007 - 2010”.
Chính sách y tế. Gồm 01 nghị định, 02 quyết định của Thủ tướng
Chính phủ và 01 thông tư cấp Bộ. Đặc biệt là Quyết định 139/2002/QĐTTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo. Đối với cán bộ y tế, có Nghị
định 64/2009/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác
ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK.
Chính sách việc làm và phát triển ngành nghề nông thôn. Chính phủ
ban hành 01 nghị định, 03 quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 03
thông tư cấp Bộ. Quan trọng là: Nghị định 66/2006/NĐ-CP về phát triển
ngành nghề nông thôn; Quyết định 1956/QĐ-TTg (năm 2009), Phê duyệt
đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, trong đó ưu tiên
đối tượng là hộ nghèo, thanh niên DTTS.
Chính sách về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn. Thực hiện
theo Quyết định 277/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 và
Quyết định 2406/QĐ-TTg ban hành danh mục các Chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2012 - 2015.
Chính sách ổn định dân cư. Trước năm 2003 thực hiện theo Chương
trình di dân, phát triển kinh tế mới. Sau đó có Quyết định 190/2003/QĐTTg về chính sách di dân, qui hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003-2010.
Quyết định 193/2006/QĐ-TTg về chính sách cho bố trí dân cư các vùng
thiên tai, ĐBKK, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu
của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn
2006 - 2010 và định hướng đến 2015.
Chính sách về XĐGN. Chính sách giảm nghèo chung của quốc gia
được thực hiện trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và việc
làm giai đoạn 2001 - 2005 và giai đoạn 2006 - 2010. Một số văn bản cụ thể
như: Quyết định 167/2008/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà
ở; Nghị quyết 30a về Chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững đối với 61
giáo dục quốc dân; các Quyết định 267/2005/QĐ-TTg và Quyết định
82/2006/QĐ-TTg về chính sách và tổ chức dạy nghề đối với học sinh
DTTS nội trú và điều chỉnh học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh,
sinh viên là người DTTS học tại các trường đào tạo công lập. Đối tượng
học sinh, sinh viên DTTS thuộc diện nghèo, chính sách cũng được vay vốn
tín dụng để học tập theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg.
Chính sách văn hóa - thông tin cho DTTS: thực hiện qua Quyết định
số 975/2006/QĐ-TTg, Quyết định 2472/QĐ-TTg (năm 2010) về cấp một số
báo, tạp chí cho vùng DTTS và miền núi ĐBKK. Quyết định số
124/2003/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Bảo tồn, phát triển văn hóa các DTTS
Việt Nam. Quyết định 1270/QĐ-TTg (năm 2011) phê duyệt Đề án Bảo tồn,
phát triển văn hóa các DTTS Việt Nam đến năm 2020.
Chính sách hỗ trợ phát triển KT-XH các dân tộc ít người: Các Quyết
định về hỗ trợ phát triển của 6 dự án cho 5 dân tộc rất ít người, (phía Bắc
có dân tộc Pu Péo ở Hà Giang, Si La ở Lai Châu và Điện Biên, thực hiện từ
2006 - 2010. Quyết định 2123/QĐ-TTg (năm 2010) phê duyệt đề án phát
triển giáo dục dân tộc ít người giai đoạn 2010 -2015 (cho 9 dân tộc, có 5
dân tộc ở vùng MNPB là Pu Péo, Cống, Si La, Mảng, Cờ Lao); Quyết định
1672/QĐ-TTg (năm 2011) phê duyệt đề án Phát triển KT-XH vùng dân tộc
Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao.
2.2.3. Nhóm chính sách riêng cho phát triển KT-XH, bảo đảm an
ninh quốc phòng miền núi phía B c
Các chính sách vùng gồm: Quyết định 186/2001/QĐ-TTg về phát triển
KT-XH 6 tỉnh ĐBKK MNPB giai đoạn 2001-2005. Nghị quyết 37/NQ-TW
(năm 2004) của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển KT-XH và bảo
đảm quốc phòng an ninh vùng trung du và MNBB đến năm 2010. Năm
2008 có Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách hỗ
trợ phát triển KT-XH đối với các tỉnh vùng trung du và MNBB đến năm
2010. Vùng biên giới có: Quyết định 120/2003/QĐ-TTg về chính sách đặc
thù phát triển KT-XH các xã biên giới Việt-Trung. Quyết định
quyết
quyết
định Thông Tổng
Tên nhóm chính sách
QH
CP
TTCP
tư
cộng
Quản lý, phát triển nguồn lực
Kinh tế, phát triển nông thôn
Chính sách xã hội
Chính sách trực tiếp cho dân tộc
Chính sách phát triển vùng
Cộng
04
01
0
0
19
12
06
03
20
14
19
30
34
61
Hầu hết các khía cạnh phát triển được hệ thống chính sách đề cập. Tuy
nhiên, xét về phát triển vùng DTTS (gắn với đặc thù dân tộc) nhiều vấn đề
miền núi, dân tộc ít hoặc thể hiện chưa đầy đủ, nhất là trong các văn bản
luật... Hiện Luật về DTTS chưa có để làm cơ sở xây dựng và điều chỉnh các
vấn đề liên quan đến dân tộc. Các luật cơ bản khác như Đất đai, Đầu tư,
Ngân sách... đề cập đến vấn đề DTTS chưa rõ ràng...
- Hiệu lực của các chính sách: đến thời điểm 2012 có tổng số 206 văn
bản, không kể 05 nghị quyết của Quốc hội. Trong đó, có 56 văn bản hết
hiệu lực (27,18%), 11 văn bản còn hiệu lực một phần (5,3%), 139 văn bản
còn hiệu lực (67,47%). Trong 43 văn bản nghị quyết, nghị định của Chính
phủ, 8 văn bản hết hiệu lực, 7 văn bản còn hiệu lực một phần và 28 văn bản
vẫn còn hiệu lực (chiếm 65%). Trong 88 quyết định của Thủ tướng Chính
phủ chỉ còn 59 văn bản còn hiệu lực, gồm cả văn bản mới ban hành... Phần
lớn các văn bản hết hiệu lực là các Quyết định chính sách về xã hội và
chính sách DTTS. Thời hiệu của chính sách cũng quá ngắn, thường là 5
năm, không đủ thời gian vận hành.
- Tính đồng bộ của của các chính sách: Hệ thống chính sách chủ yếu
tập trung vào giảm nghèo và an sinh xã hội trong khi yêu cầu phát triển
vùng DTTS phía Bắc phải mang tính toàn diện, gồm nhiều lĩnh vực... Chưa
tách bạch về đối tượng chính sách. Cùng nội dung nhưng có nhiều chính
sách đề cập và do các Bộ, ngành quản lý. Việc tiếp cận CSDT chưa hoàn
toàn chính xác được “dán nhãn” là CSDT... Chính sách ban hành trước và
sau chưa có sự kết nối về nội dung, nhiệm vụ. Nhiều chính sách mang tính
dàn trải và thiếu nguồn lực thực hiện. Chưa có sự tương thích giữa mục tiêu
và nội dung chính sách...
Bảng 2.3: Nội dung của một số chương trình, chính sách phát triển
x
CT GNQG
x
x
x
x
x
x
x
NQ 30a
x
x
x
x
x
x
x
QĐ 134
x
x
x
ĐCĐC
x
x
x
x
x
QĐ 120
x
x
bất cập. (ii) Độ trễ thời gian chính sách thể hiện ở sự lạc hậu do không điều
chỉnh kịp thời. Nhiều nội dung chưa phù hợp, triển khai kéo dài dẫn đến
quy định thiếu thực tế. Có những “khoảng trống” về nội dung: thiếu chính
sách thúc đẩy xây dựng cơ sở chế biến nông lâm, sản gắn với qui hoạch
vùng sản xuất; chưa đủ lực xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại;
thiếu chính sách về bảo hiểm sản xuất; một số nội dung chính sách về KTXH chưa phù hợp… Khoảng trống trong quản lý làm ảnh hưởng đến hiệu
quả chính sách phát triển vùng DTTS phía Bắc.
2.3.2. Đánh giá tác động của một số nhân tố đến các chính sách
phát triển vùng dân tộc thiểu số phía B c
- Quan điểm và nhận thức về chính sách: trong các giai đoạn chính
sách, quan điểm tiếp cận về đặc điểm và cách ứng xử chính sách phát triển
vùng DTTS chưa biện chứng và chính xác.
- Các điều kiện để xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách
+ Hoạt động xây dựng chính sách: vẫn còn những bất cập như: xác
định vấn đề, nội dung chính sách chưa tốt. Qui trình xây dựng hình thức,
chất lượng lấy ý kiến chưa cao, đặc biệt là sự tham gia của người dân...
+ Hoạt động tổ chức thực hiện chính sách: (i) ở cấp Trung ương đã có
đổi mới. Tuy nhiên, hướng dẫn chậm; quá nhiều nội dung chính sách trùng
lắp; bố trí ngân sách hàng năm bất cập. (ii) ở địa phương chuẩn bị và triển
khai có cố gắng, hiệu quả hơn, tuy nhiên: thực hiện còn lúng túng, bị động;
chỉ đạo, điều hành, thiếu chủ động, chậm cụ thể hoá hướng dẫn của Trung
ương, thiếu đôn đốc kiểm tra, trông chờ ỷ lại…
+ Hoạt động đánh giá chính sách: chưa thể chế hóa quy trình; chưa
đánh giá tính khả thi trước khi ban hành; chưa có đánh giá độc lập…
Chương 3
GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ PHÍA BẮC VIỆT NAM
DTTS mà chính sách chung chưa can thiệp…
- Cơ cấu lại các Chương trình mục tiêu quốc gia... Các nội dung về
ĐCĐC, ổn định dân cư, tái định cư liên quan đến DTTS, hợp nhất thành
một chính sách. Chương trình 30a hợp nhất với Chương trình 135 để thống
nhất nội dung và địa bàn. Có phương án điều tra đánh giá xây dựng
“Chương trình phát triển Vùng DTTS phía Bắc.
- Xác định những nội dung ưu tiên trọng điểm trong chính sách cũng
như chương trình phát triển KT-XH cho vùng DTTS phía Bắc.
3.2.2.Nhóm giải pháp hoàn thiện, đổi mới nội dung một số chính sách
* Nhóm các chính sách nguồn lực và kinh tế
- Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để tạo nền tảng cho phát
triển KT-XH giảm sự cách biệt: Đối với công trình giao thông quốc gia,
liên tỉnh, liên huyện, hệ thống điện, thông tin liên lạc, do ngân sách trung
ương đảm nhận và thực hiện. Chú trọng công trình ở vùng đặc biệt nghèo,
biên giới theo Quyết định 120/QĐ-TTg và Quyết định 160/QĐ-TTg, trong
đó có đường tuần tra biên giới. Các công trình cấp độ thấp hơn do địa
phương quản lý, điều phối, sử dụng ngân sách trung ương...
Tiến hành điều tra, đánh giá thực trạng, nhu cầu hệ thống hạ tầng ở địa
phương, hình thành chương trình quản lý thống nhất, do một Bộ quản lý.
Xây dựng tiêu chí lựa chọn danh mục, hạng mục công trình và thứ tự ưu
tiên trong một vùng và giữa các vùng. Với địa phương, cần tính toán lựa
chọn phương án đầu tư giữa mở đường tới khu vực ít dân cư và bảo dưỡng,
sửa chữa đường hiện có.
- Chính sách đất đai nhằm giải quyết vấn đề đất ở, đất sản xuất cho
đồng bào dân tộc, miền núi, trong đó đồng bào tái định cư: sửa đổi các văn
bản pháp luật (gồm cả Luật đất đai sửa đổi), bảo vệ quyền sử dụng đất đai
truyền thống đồng bào dân tộc. Sửa đổi Nghị định 69/2009/NĐ-CP về cơ
chế bồi thường, qui định giá đất, thu hồi đất và đền bù tái định cư và hậu tái
định cư cùng với việc gắn trách nhiệm nhà nước và chủ đầu tư bảo đảm
sinh kế cho người dân. Tiếp tục chính sách miễn, giảm tiền thuế đất, tiền
Bảo đảm đủ nguồn đáp ứng nhu cầu vay. Ngoài bổ sung vốn từ ngân
sách, cần có chính sách hỗ trợ các ngân hàng. Tạo cơ chế để các ngân hàng
thương mại tham gia cung cấp tín dụng cho các đối tượng chính sách thông
qua việc bù lãi suất…
- Đổi mới chính sách phát triển KH&CN gắn với nhu cầu thực tiễn
phát triển của vùng DTTS phía Bắc: Xây dựng chính sách về phát triển
KH&CN riêng cho khu vực miền núi, trong đó có vùng DTTS phía Bắc.
Tiếp tục thực hiện “Chương trình xây dựng mô hình chuyển giao khoa học
công nghệ phục vụ phát triển KT-XH nông thôn và miền núi” theo Quyết
định 1831/QĐ-TTg. Nghiên cứu sắp xếp lại các cơ quan nghiên cứu, đào
tạo, dịch vụ tại các địa phương. Tập trung nghiên cứu hệ thống sản xuất
vùng cao, công nghệ chọn, phục tráng, lai tạo và nhân giống thích hợp, giải
quyết nước sinh hoạt và thuỷ lợi cho vùng khan hiếm nước, vật liệu xây
dựng thích hợp, bảo quản và chế biến nông sản. Có cơ chế để các nhà khoa
học tham gia vào các chương trình phát triển miền núi, nhất là trong chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới...
- hát triển nông, âm nghiệp th o hướng thúc đẩy sản xuất hàng hóa
có lợi thế so sánh gắn với thị trường: Cần phân vùng để hoạch định chính
sách nông nghiệp: (i) Vùng cao, khó khăn, sản xuất nông nghiệp hạn chế,
tập trung hỗ trợ trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ đầu nguồn, biên giới qua
chính sách hỗ trợ lương thực và sản xuất phù hợp (ii) Vùng có khả năng
nông nghiệp, nên khai thác, phát triển hệ canh tác truyền thống thành hệ
thống nông lâm kết hợp. (iii) Vùng có khả năng sản xuất hàng hóa: qui
hoạch sản phẩm đặc trưng; xây dựng cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ…
Chú ý thay đổi tập quán sản xuất của người dân. Đồng thời, Nhà nước tăng
cường đầu tư hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, hỗ trợ doanh nghiệp xây cơ sở sản
xuất và chế biến, thiết lập thị trường… Để thực hiện được, các chính sách
phải rõ ràng, đủ lực để tạo ra thay đổi.
DTTS, diện hộ nghèo theo Quyết định 82/2006/QĐ-TTg. Sửa đổi Nghị
định 134/2006/NĐ-CP theo hướng chỉ thực hiện với những dân tộc hiện có
số học sinh học đại học, cao đẳng thấp, không cử tuyển tràn lan, gắn chặt
việc đào tạo với sử dụng. Thiết lập lại hệ đào tạo dự bị 1, 2 năm. Những
học sinh dân tộc ở vùng II, III thi tuyển đỗ vào các trường đại học công lập
thì sẽ được hưởng chế độ ưu đãi cao hơn và ít nhất là bằng với đối tượng cử
tuyển. Qui định chặt chẽ việc thực hiện ưu tiên điểm đối với thí sinh thi vào
các trường đại học, cao đẳng …
+ Đối với giáo dục phục vụ xây dựng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh tổ
chức các lớp xoá mù trong độ tuổi, nhất là 8/14 tỉnh trọng điểm. Nâng cao
trình độ phổ cập và chuẩn xoá mù chữ; đổi mới phương pháp, kỹ năng dạy
học. Chú trọng biện pháp sau xoá mù để tránh tái mù. Củng cố vai trò của
tổ chức cộng đồng và vận động xã hội ảnh hưởng tới xoá mù và nâng cao
dân trí. Xã hội hoá giáo dục và tăng cường và khuyến khích sử dụng bộ đội,
bộ đội biên phòng tham gia công tác xoá mù chữ.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách đào tạo, dạy nghề trên cơ sở đổi
mới nội dung, cơ chế quản lý và nội dung, phương pháp đào tạo cho phù
hợp với đặc thù vùng DTTS phía Bắc. Sử dụng phương pháp đào tạo tích
cực, giải phóng sức sáng tạo và phát triển kinh nghiệm của người dân, kích
thích phát triển tư duy và thúc đẩy nhu cầu nhận thức. Xây dựng nội dung
đào tạo đa dạng để đồng bào có cái nhìn và sự hiểu biết về những vấn đề
liên quan đến đời sống. Sửa đổi bổ sung Quyết định 1956/QĐ-TTg (năm
2009) theo hướng tăng định mức hỗ trợ và thời gian đào tạo cho lao động,
nâng cao kỹ năng nghề, ban hành lại danh mục nghề phù hợp, những nghề
liên quan đến kỹ thuật khuyến nông, khuyên lâm thì chưa tính vào danh
mục nghề.
- Chính sách hỗ trợ phát triển văn hóa, thông tin nhằm nâng cao dân
trí, hiểu biết pháp luật và bảo tồn văn hóa. Tăng cường đầu tư xây dựng và
củng cố thiết chế văn hoá vùng dân tộc. Phát triển các hệ thống và phương
trình chung của vùng dân tộc cả nước nhưng có tính đến những đặc điểm
riêng để có những qui định điều chỉnh phù hợp). Tiếp tục ưu tiên đầu tư cơ
sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất và dịch vụ công. Hướng tiếp cận chính sách mới
là dựa trên yếu tố văn hóa, xã hội. Phân cấp phù hợp, đổi mới cơ chế phân
bổ vốn theo điều kiện, tiêu chí cụ thể, lấy đầu tư theo bản, xã, cụm xã,
huyện, là đơn vị cơ bản cho chương trình... Lồng ghép các nội dung chính
sách, xây dựng các dự án thích hợp từng vùng, từng nhóm dân tộc ít người
và người nghèo...
+ Chương trình định canh định cư và ổn định dân di cư tự do. Với hơn
20.000 hộ DTTS ở MNPB, ổn định là một yêu cầu bức thiết đặt ra. Cần tập
trung nguồn lực giải quyết ổn định sắp xếp, bố trí lại dân cư cho đồng bào
du canh, du cư, di dịch cư, di cư tự do, di dân ra biên giới, dân cư ở các
vùng sạt lở, nguy hiểm, lũ ống, lũ quét. Tiếp cận giải quyết chính sách theo
các nhóm đối, cụ thể: (i) Nhóm đối tượng chính sách định canh định cư. (ii)
Nhóm đối tượng chính sách di cư tự do. Hợp nhất các chính sách để giải
quyết đồng bộ các nhóm đối tượng trên, bảo đảm thống nhất, không chồng
chéo. Các địa phương rà soát, phân loại rõ ràng để có cơ sở và điều kiện
thực hiện. Nâng định mức chính sách ĐCĐC về đầu tư hạ tầng, hỗ trợ nhà
ở, sản xuất, đời sống cho hộ. Ưu tiên định canh, định cư xen ghép theo hộ
và nhóm hộ gia đình. Qui định đăng ký hộ khẩu, hộ tịch, chính sách hỗ trợ
đối với các nhóm di cư tự do.
- Chương trình bảo tồn, phát triển KT-X cho các dân tộc ít người.
Trước mắt, tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Quyết định 1672/QĐ-TTg (năm
2011) về Đề án Phát triển KT-XH vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống,
Cờ Lao. Tiếp tục xây dựng đề án phát triển KT-XH cho các dân tộc Bố Y,
Lô Lô, Pu Péo, Si La, La Ha, Lự, Pà Thẻn, Phù Lá. Các nhóm dân tộc
Mông, Khơ Mú, Kháng, cũng cần có trợ giúp cụ thể thêm...
- Các dự án tái định cư ở các công trình thủy điện, thủy ợi và chương
định cụ thể đối với từng cấp: cấp làng, bản, cấp xã,cấp huyện và đối với cấp
tỉnh. Thành lập cơ quan quản lý phát triển ở các cấp đủ mạnh, đặc biệt là
cấp huyện và tỉnh, trong tương lai là cấp trung ương.
+ Phân bổ nguồn lực dựa vào nhu cầu vùng, địa phương, thông qua
quy mô dân số và hệ số khó khăn, trình độ phát triển... Hoàn thiện cơ chế
quản lý, phân cấp cho địa phương, cơ sở, tạo chủ động bố trí, lồng ghép
nguồn lực theo nhu cầu, từ các chương trình, dự án…
+ Đổi mới công tác thông tin, tăng cường giám sát, đánh giá và quản
lý chính sách, chú ý thông tin, phổ biến, quán triệt đến cơ sở, người dân;
giám sát, đánh giá, quản lý theo mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp.
+ Có cơ chế tài chính và cấp phát, thanh quyết toán phù hợp. Có thể áp
dụng: (i) Cấp xã, bản, áp dụng chế độ quản lý cấp phát, thanh quyết toán 6
tháng, 1 năm. (ii) Cấp huyện, áp dụng chế độ quản lý cấp phát, thanh quyết
toán hàng năm, 2 năm tuỳ hạng mục. (iii) Cấp tỉnh, áp dụng chế độ quản lý
cấp phát, thanh quyết toán 3 năm và 5 năm...
+ Củng cố thể chế tổ chức KT-XH và tăng cường sự tham gia của
người dân, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp địa phương.
3.2.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ nhằm bảo đảm cho việc đổi mới và
thực hiện hiệu quả chính sách vùng dân tộc
- Tăng cường nhận thức, trách nhiệm chung của các ngành, các cấp
uản và toàn xã hội: nâng cao nhận thức các ngành, các cấp của cán bộ,
đảng viên về công tác dân tộc và CSDT; nâng cao ý thức trách nhiệm chính
trị với Đảng, với nhân dân, với đồng bào DTTS.
- Xây dựng cơ sở để xác định đối tượng, phạm vi tác động phục vụ cho
công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách: để xây dựng được hệ