Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4
Người viết : Chu Thị Thu Hương
Giáo viên trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
----------------------------------MỤC LỤC
Phần
I.
II.
III.
IV
V
VI
VII
VIII
Nội dung
Tóm tắt
Giới thiệu đề tài
Phương pháp
Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
Bàn luận
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chu Thị Thu Hương
1
Trang
3
Chu Thị Thu Hương
I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Chu Thị Thu Hương
2
Trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Trong xu thế hiện phát triển toàn cầu như hiện nay, việc phát triển con người
toàn diện là việc thiết yếu. Là người Việt Nam sử dụng thuần thục ngôn ngữ
tiếng mẹ đẻ là việc thiết thực. Môn tiếng việt ở các cấp học nói chung,ở tiểu
học nói riêng,phân môn luyện từ và câu giúp cho học sinh hình thành và phát
triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng tiếng việt. Môn Tiếng Việt tập trung thể
hiện ở bốn kỹ năng ( nghe – nói – đọc – viết ). Đây là những kỹ năng quan
trọng để học sinh học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa
tuổi. Đồng thời là cơ sở để học sinh tiếp thu và học tốt các môn học khác ở các
lớp trên. Thông qua việc dạy và học, tiếng việt góp phần rèn luyện các thao tác
của tư duy.
Trong bộ môn Tiếng Việt phân môn luyện từ và câu có một nhiệm vụ cung
cấp nhiều kiến thức sơ giản về Viết Tiếng Việt và rèn luyện kỹ năng dùng từ đặt
câu (nói - viết) kỹ năng đọc cho học sinh. Cụ thể là:
1- Rèn học sinh nhận biết: Động từ, tính từ, danh từ, câu hỏi và dấu chấm
hỏi . 2- Biết dùng từ đặt câu và sử dụng dấu câu.
3- Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng nói và viết thành câu, có ý
thức sử dụng Tiếng Việt văn hoá trong giáo tiếp.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của phân môn tôi mạnh dạn nghiên cứu
hơn qua việc học tập môn Luyện từ và câu nên tôi đã nghiên cứu đề tài này.
Giải pháp thay thế: để học sinh tập trung cũng như tích cực hơn trong
việc học tập môn Luyện từ và câu đòi hỏi giáo viên phải có nhiều biện pháp
giúp học sinh trong việc dạy học môn Luyện từ và câu nhằm tạo hứng thú cũng
như giúp cho tiết học thêm phần sinh động hơn, hấp dẫn hơn để cho các em có
thể tập trung vào tiết học một cách hăng say và đầy hứng thú.
Vấn đề nghiên cứu: việc sử dụng một số biện pháp tích cực qua việc dạy
học môn Luyện từ và câu có giúp học sinh dễ hiểu bài hơn cũng như có nâng
cao kết quả học tập của học sinh lớp 4 trường Tiểu học Đoàn Đức Thái không ?
Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp tích cực trong dạy học Luyện từ và câu sẽ nâng cao
kết quả học tập cho học sinh lớp 4 trường TH Đoàn Đức Thái
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
Chu Thị Thu Hương
4
Trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Để thực hiện nghiên cứu này, tôi chọn hai lớp 4A2 và 4A3 trường Tiểu
học Đoàn Đức Thái vì những lí do sau:
* Về phía giáo viên:
Cô Nguyễn Thị Việt Hương (chủ nhiệm lớp 4A2- lớp thực nghiệm) và cô
Nguyễn Thị Tuyết (chủ nhiệm lớp 4A3- lớp đối chứng) đều là giáo viên lâu năm
và đã có nhiều kinh nghiệm dạy lớp 4.
* Về phía học sinh:
P=
Chu Thị Thu Hương
Nhóm thực nghiệm
5,8
Nhóm đối chứng
6,1
0,31
5
Trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
P = 0,31 > 0,05, từ đó tôi kết luận rằng sự chênh lệch điểm số trung bình giữa
hai nhóm là không có ý nghĩa hay nói cách khác là hai nhóm có trình độ tương
đương.
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm
KT trước TĐ
Thực nghiệm
01
Tác động
Dạy học có sử dụng PP gây tập
Môn
15/1/2013
LTVC
Tiết theo
PPCT
41
17/1/2013
LTVC
42
Chu Thị Thu Hương
Tên bài dạy
Câu kể Ai thế nào?
Vị ngữ trong Câu kể Ai thế nào?
6
Trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
28/2/2013
Giá trị p của t-test
0,00658
Chênh lệch giá trị TB
0,9
chuẩn (SMD)
Từ bảng dữ liệu trên cho thấy sự chênh lệch ở 2 nhóm trước tác động là
gần như bằng nhau và sau tác động với kết quả T – test là 0,00658 là có ý nghĩa
nhất định, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng đấy
không phải là kết quả chênh lệch ngẫu nhiên mà là do tác động mới có được.
Giá trị trung bình chuẩn SMD =
7,5 − 7, 0
= 0.8 . Điều này đã minh chứng
0, 61
cho việc dạy học có sử dụng các giải pháp đổi mới cho học sinh làm cho học
sinh hiểu bài chính xác và nhớ bài lâu hơn. Việc sử dụng các biện pháp tích cực
giúp học sinh tăng cường trí nhớ qua việc dạy học môn luyện từ và câu là một
Chu Thị Thu Hương
7
Trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
phương pháp dạy học theo hướng đổi mới cũng đồng thời góp phần gây hứng
thú học tập cũng như phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cho học sinh.
V. BÀN LUẬN
Trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
học sinh có niềm vui trong học tập, có hứng thú đặc biệt trong học tập. Giáo
viên luôn luôn giải quyết tình huống vướng mắc cho học sinh.
Xin chân thành cảm ơn !
Cát Hải, ngày 10 tháng 3 năm 2013
Người viết
Chu Thị Thu Hương
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
TT
Tên tài liệu tham khảo
1 SGK Tiếng Việt 4 tập 1, tập 2
biên)
Nguyễn Minh Thuyết (chủ
2 SGV Tiếng Việt 4 tập 1, tập 2
Chu Thị Thu Hương
Tên tác giả
Nguyễn Minh Thuyết (chủ
9
Trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
10
Trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Khái niệm từ cùng nghĩa
Mở rộng được một số từ
- Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Những người ngữ thuộc chủ điểm Dũng
quả cảm
cảm
- Tìm hiểu về anh Kim Đồng
I.Mục đích – yêu cầu:
Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ
cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm
(BT3); biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ
trống trong đoạn văn (BT4).
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết các từ BT1
- Bút dạ
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: (2 – 3’)
- Nêu đặc điểm của câu kể Ai là gì?
- Đặt một câu kể theo mẫu Ai là gì? và xác định vị ngữ trong câu.
2. Bài mới
a.Giới thiệu bài: (1’)
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
qua trò chơi thi tiếp sức (2 nhóm tham
gia thi, 1nhóm làm trọng tài)
- GV giải thích trò chơi: lần lượt từng
bạn của mỗi đội lên đánh dấu nhân vào
sau 1 từ cùng nghiã với từ Dũng cảm.
Nếu đội nào tìm đúng và đủ từ thì đội đó
sẽ thắng.
- HS tham gia chơi
- Đại diện mỗi đội đọc lại những
từ tìm được của nhóm- đội làm
trọng tài nhận xét kết quả.
- Nhận xét, đưa đáp án, kết luận nhóm
thắng cuộc.
- 1em đọc lại những từ cùng nghĩa
với từ Dũng cảm.
? Tại sao những từ này là từ cùng nghĩa - Vì có nghĩa giống nghĩa từ Dũng
vời từ Dũng cảm?
cảm
? Để tìm được đúng những từ cùng nghĩa - Trả lời – nx
với từ Dũng cảm em cần lưu ý gì?
? Những từ cùng nghĩa với từ dũng cảm - Tính từ
là từ loại nào?
? Em biết tấm gương Em bé liên lạc - Anh Kim Đồng…
dũng cảm nào?
* Bài tập 3:
- Đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm - Thảo luận nhóm đôi làm VBT
bài
- Gọi HS trình bày bài làm
- 2 nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Gọi HS đọc lại bài
- 1 em đọc
* Bài tập 3:
- Lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS nêu từ cần điền ở từng câu
- 1 em đọc yêu cầu – 1 em đoạn
văn và từ cần điền
- Làm VBT tiếng việt
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn đã hoàn - 1 – 2 em đọc
chỉnh
Câu 2: Điền các từ ngữ nữ du kích, ngừơi liên lạc vào chỗ chấm để tạo
thành các câu thích hợp .
- Anh Kim Đồng là một……………………..rất can đảm.
- Chị Võ Thị Sáu là ........................................rất gan dạ.
Câu 3: Viết một đoạn văn kể về một tấm gương dũng cảm mà em biết.
Biểu điểm :
Câu 1: 3 điểm
- Tìm đúng từ: 2 điểm
- Đặt câu đúng 1 điểm
Câu 2: 2 điểm (Điền đúng mỗi câu được 1 điểm)
Câu 3: Viết đúng nội dung đoạn văn, dùng từ và đặt câu đúng, không sai lỗi
chính tả : 5 điểm
BẢNG ĐIỂM
Lớp thực nghiệm (lớp 4A2)
TT
1
2
3
4
5
6
7
Họ và tên
Bùi Lê Duy Anh
Lê Thị Minh Anh
Phạm Hồng Ánh
Bùi Quốc Dương
Tô Bá Đạt
Hà Ngọc Anh Đức
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Phạm Thị Thu Hà
Lê Thị Thu Hằng
Phạm Huy Hoàng
Lê Thị Huyền Mai
Nguyễn Hoài Nam
Nguyễn T Minh Ngọc
Phạm Ngọc Yến Nhi
Tô Thị Yến Nhi
Bùi Thị Hồng Nhung
Khúc Như Quỳnh
Bùi Thị Phương Thảo
Vũ Đình Thiện
Hà Thu Thuỷ
Nguyễn Xuân Thuỷ
Đỗ Thị Huyền Trang
7
7
7
7
6
8
7
8
8
8
7
Lớp đối chứng (Lớp 4A3)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Họ và tên
Nguyễn Lan Anh
Phạm Hương Duyên
Chu Thị Mỹ Duyên
Đỗ Hồng Dương
Phạm Hương Giang
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Nguyễn Trung Kiên
Chu Hồng Lâm
Đoàn Thị Thuỳ Linh
Nguyễn Đình Long
Nguyễn Hoàng Minh
Nguyễn Trọng Nam
Nguyễn T Hồng Nhung
Nguyễn T Phương Ninh
Ng T Thanh Phượng
Phạm Quang Tài
7
7
7
7
6
8
7
8
7
7
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
I. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HOC TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐOÀN ĐỨC THÁI
- Điểm Trung bình : …………………………..
- Xếp loại :………………………..
Cát Hải , ngày … tháng …… năm 2013
TM. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Chu Thị Thu Hương
16
Trường Tiểu học Đoàn Đức Thái
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
II. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HOC CỤM TIỂU HỌC
ĐÔN LƯƠNG