TæNG C¤NG TY DÇU KHÝ VIÖT NAM
(PEtrovietnam)
Sæ Tay
HÖ thèng qu¶n lý
Søc kháe - An toµn - M«i trêng
Hµ Néi - 11/2004
hÖ thèng qu¶n lý
søc khoÎ - an toµn - m«i trêng
hse-ms 0.1-000
Rev. 0
Sæ Tay
HÖ thèng qu¶n lý
Søc kháe - An toµn - M«i trêng
Nov. 04
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
Mục Lục
Trang
Giới thiệu..........................................................................................................................3
chính sách ........................................................................................................................5
sức khỏe - an toàn - môi trờng..........................................................................................5
Mời một (11) thành phần Khung......................................................................................6
3.2Trách nhiệm và nguồn lực..........................................................................24
3.3Nội dung chính của quản lý rủi ro..............................................................24
b) Rủi ro do công nghệ và kỹ thuật: Là dạng rủi ro gây ra do lỗi chức năng của thiết bị
công nghệ. Có hai dạng lỗi chức năng cần đợc xem xét là:............................................25
3.4Tài liệu hỗ trợ.............................................................................................25
4Hồ sơ, báo cáo sự cố, tai nạn .......................................................................................26
4.1Phạm vi áp dụng.........................................................................................26
4.2Trách nhiệm và nguồn lực..........................................................................26
4.3Nội dung hồ sơ, báo cáo sự cố, tai nạn.......................................................26
4.4Tài liệu hỗ trợ.............................................................................................27
5Quản lý công tác ứng cứu khẩn cấp..............................................................................28
5.1Phạm vi áp dụng.........................................................................................28
5.2Trách nhiệm và nguồn lực..........................................................................28
5.3Nội dung quản lý công tác ứng cứu khẩn cấp.............................................28
5.4Tài liệu hỗ trợ.............................................................................................29
6Xây dựng và quản lý tài liệu.........................................................................................30
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
1
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
định phơng hớng cho các hoạt động SK-AT-MT, cũng nh duy trì và liên tục nâng
cao hiệu quả của công tác SK-AT-MT.
Khung hệ thống quản lý SK-AT-MT đợc xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc
về giảm thiểu rủi ro và ý tởng cải tiến liên tục công tác SK-AT-MT theo chu trình
đợc thể hiện tại Sơ đồ 1: Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra, đánh giá - Cải
tiến.
Cấu trúc tài liệu Hệ thống quản lý SK-AT-MT đợc thể hiện trên sơ đồ 2.
Hà Nội, ngày .... tháng 11 năm 2004
Tổng công ty Dầu khí việt nam
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
3
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
Sơ đồ 1
Sơ Đồ 2
Cấu trúc tài liệu Hệ thống quản lý SK-AT-MT
Các quy định
pháp luật
Chính sách & các mục tiêu
Các thành phần Hệ thống quản lý SK-AT-MT
Các quá trình chính của HTQL SK AT MT
Các hướng dẫn, tiêu chuẩn, các hệ thống & quy trình làm việc
tác SK-AT-MT để cải tiến liên tục.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam yêu cầu tất cả cán bộ công nhân viên nhận
thức và tuân thủ đầy đủ Chính sách này trong mọi hoạt động của mình. Tổng
công ty Dầu khí Việt Nam cũng hy vọng rằng hệ thống quản lý SK-AT-MT của
các đối tác phù hợp với Chính sách nói trên nhằm thực hiện tốt công tác SK-ATMT vì lợi ích đôi bên và của cả cộng đồng.
Hà Nội, ngày.... tháng... năm 2004.
Tổng giám đốc
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Ts. Trần Ngọc Cảnh
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
5
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
Mời một (11) thành phần Khung
hệ thống quản lý Sức khỏe - An toàn - Môi trờng (SK-AT-MT)
1. Lãnh đạo và trách nhiệm.
2. Tổ chức và nhân sự.
3. Đánh giá và quản lý rủi ro.
4. Thiết kế và xây dựng công trình.
5. Vận hành và bảo dỡng công trình.
6. Quản lý sự thay đổi.
7. Nhà thầu, Nhà cung cấp và khách hàng
8. Thông tin, tài liệu và hồ sơ.
9. Quản lý công tác ứng cứu khẩn cấp.
bổ nguồn lực tơng xứng, rõ ràng.
1.4
Các hệ thống quản lý SK-AT-MT phù hợp với nguyên tắc của Khung hệ
thống HSE này phải đợc xây dựng, thể hiện bằng băn bản, thực hiện và
tham gia trong toàn cơ quan.
1.5
Lãnh đạo phải tạo điều kiện thông tin hai chiều với ngời lao động, Nhà
thầu, các bên liên quan về các vấn đề SK-AT-MT.
1.6
Lãnh đạo khuyến khích việc chia sẻ các bài học kinh nghiệm về SK-ATMT trong cũng nh ngoài đơn vị.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
7
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
2. Tổ chức và nhân sự
Cán bộ công nhân viên cùng với công tác tổ chức, các quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh và văn hoá là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc thực
hiện mục đích và các mục tiêu về SK-AT-MT.
Các Yêu cầu:
2.1.
cách an toàn, bảo vệ sức khoẻ và môi trờng. Hiệu quả công tác đào tạo
cần đợc xem xét, đánh giá.
2.6.
Ngời lao động mới đợc tuyển dụng hoặc chuyển từ nơi khác đến, ngời
lao động của Nhà thầu cần phải đợc đào tạo phù hợp với công trình
trong đó có nội dung về nội quy SK-AT-MT và quy trình ứng cứu khẩn
cấp. Ngời tham quan phải đợc hớng dẫn về nội quy SK-AT-MT và kế
hoạch hành động trong các trờng hợp khẩn cấp.
2.7.
Mỗi ngời lao động phải chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình và
giúp đỡ ngời khác tuân thủ các yêu cầu về SK-AT-MT.
2.8.
Ngời lao động cần phải đợc kiểm tra, đánh giá sức khỏe thờng xuyên
và có biện pháp tơng ứng để cải thiện, phục hồi sức khoẻ.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
8
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
3. Đánh giá và quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là một quá trình liên tục, đặc biệt quan trọng đối với tất cả
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
4. Thiết kế và xây dựng công trình
Các quy trình và hệ thống quản lý phải đợc xây dựng và áp dụng vào thiết kế,
mua sắm, xây dựng, nghiệm thu và khởi động công trình mới hoặc công trình cải
tạo.
Các Yêu cầu:
4.1.
Hệ thống quản lý dự án và các quy trình liên quan đến độ tin cậy kỹ
thuật và trách nhiệm đối với công tác SK-AT-MT phải đợc thiết lập
và thể hiện bằng văn bản. Việc xem xét, thẩm định, chính thức hoá
thiết kế cần đợc tiến hành trên cơ sở mức rủi ro.
4.2.
Các công trình phải đợc thiết kế và xây dựng theo công nghệ và phơng pháp phù hợp để kiểm soát mọi khía cạnh các rủi ro về SK-ATMT, kể cả các rủi ro gây hậu quả nghiêm trọng do sai sót của con ngời gây ra.
4.3.
Các nguy hiểm tiềm tàng phải đợc xác định, các rủi ro về SK-AT-MT
liên quan phải đợc đánh giá bằng các công cụ (định lợng hoá rủi ro,
Hazop, xem xét phân tích SK-AT-MT) phù hợp với từng giai đoạn dự
án kể từ khâu thiết kế cơ sở đến khởi động công trình. Các rủi ro đó
phải đợc giảm thiểu bằng kỹ thuật quản lý rủi ro đợc thừa nhận.
4.4.
Các điều chỉnh so với các yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế áp dụng cần
phải đợc xác định và quản lý ở các cấp tơng ứng, lý do điều chỉnh và
Các công trình phải đợc vận hành và bảo dỡng phù hợp với các tiêu chuẩn
áp dụng, bảo đảm hoạt động ở tình trạng tốt về mặt SK-AT-MT.
Các Yêu cầu:
5.1.
Việc rà soát sau khi đa thiết bị mới hoặc hoán cải vào hoạt động phải
đợc thực hiện để khẳng định việc xây dựng đã đợc thực hiện phù hợp
với các yêu cầu thiết kế, các hoạt động kiểm tra nh kiểm định, thử
nghiệm đã hoàn tất và kết quả đạt yêu cầu, các khuyến nghị/sai lệch đã
đợc khắc phục và phê duyệt.
5.2.
Độ tin cậy của các thiết bị kỹ thuật, kết cấu công trình phải đợc duy
trì bằng việc áp dụng các hệ thống đợc thể hiện rõ ràng bằng văn bản
về vận hành, bảo dỡng, kiểm tra, kiểm soát ăn mòn.
5.3.
Các thông số vận hành then chốt phải đợc thiết lập và thờng xuyên
theo dõi. Ngời lao động phải hiểu vai trò, trách nhiệm của mình đối
với việc duy trì chế độ vận hành trong giới hạn các thông số này.
5.4.
Các quy trình riêng rẽ và rõ ràng phải đợc xây dựng và áp dụng cho
khởi động công trình, vận hành, bảo dỡng và đóng ngắt khẩn cấp,
trong đó xác định rõ các nhiệm vụ và phân công trách nhiệm (ví dụ:
cấp phép làm việc, bàn giao thiết bị, cách ly thiết bị công nghệ vv).
Rủi ro phát sinh do tiến hành đồng thời nhiều loại hoạt động cần phải
đợc đánh giá và kiểm soát.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
11
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
6. Quản lý sự thay đổi
Những thay đổi vĩnh viễn hoặc tạm thời có ảnh hởng tới mức độ rủi ro phải
đợc đánh giá và kiểm soát bảo đảm công tác SK-AT-MT đợc duy trì hoặc cải
thiện hơn.
Các Yêu cầu:
6.1.
Những hậu quả có thể xảy ra đối với SK-AT-MT do có sự thay đổi
vĩnh viễn hoặc tạm thời cần phải đợc đánh giá chính thức, quản lý, ghi
nhận bằng văn bản và phê duyệt.
6.2.
Những thay đổi về yêu cầu pháp luật, tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật
và nhận thức mới về các ảnh hởng tới sức khỏe và môi trờng cần phải
đợc theo dõi và triển khai những điều chỉnh tơng ứng đối với công tác
quản lý và các yêu cầu về SK-AT-MT.
6.3.
Phải thẩm định việc chấp hành các yêu cầu của Tổng công ty về SKAT-MT đối với hàng hoá và dịch vụ đợc mua sắm.
7.4.
Các đối tác liên doanh, liên kết phải có hệ thống quản lý SK-AT-MT
phù hợp và tơng thích, đáp ứng các mục tiêu về SK-AT-MT của Tổng
công ty.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
13
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
8. Thông tin, tài liệu và hồ sơ
Các thông tin SK-AT-MT cần thiết đối với hoạt động và sản phẩm của Tổng
công ty sẽ đợc duy trì.
Các Yêu cầu:
8.1.
Các đơn vị phải thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý các bản vẽ, dữ
liệu thiết kế và các tài liệu khác. Hệ thống này phải bao gồm cả việc
xác định trách nhiệm đối với việc duy trì và cung cấp thông tin theo
nhu cầu của ngời sử dụng.
8.2.
Các quy định, giấy phép, quy phạm, tiêu chuẩn và các chuẩn mực đang
áp dụng phải đợc xác định. Các yêu cầu nội bộ tơng ứng để thực hiện
Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phải đợc xây dựng trên cơ sở rủi ro. Kế
hoạch phải lập thành văn bản, tiếp cận đợc, phổ biến rõ ràng và tơng
thích với hệ thống quản lý ứng cứu khẩn cấp của Tổng công ty.
9.2.
Thiết bị, phơng tiện và nhân lực huy động vào ứng cứu khẩn cấp phải
đợc xác định, thử nghiệm và luôn sẵn sàng.
9.3.
Cán bộ công nhân viên phải đợc đào tạo và hiểu đợc kế hoạch ứng cứu
khẩn cấp, vai trò và trách nhiệm của mình, sử dụng đợc dụng cụ và
nguồn lực ứng cứu khẩn cấp.
9.4.
Việc tập luyện và diễn tập phải đợc tiến hành thờng xuyên để nâng cao
năng lực ứng cứu, bao gồm cả khâu thông tin liên lạc và sự tham gia
của các tổ chức ngoài cơ quan. Sau mỗi lần tập luyện và diễn tập phải
tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm và ghi nhận bằng văn bản.
9.5.
Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phải đợc xem xét và cập nhật định kỳ.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
15
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
11. Đánh giá và cải tiến
Việc đánh giá tình hình thực hiện các Yêu cầu này phải đợc tiến hành định kỳ
để bảo đảm rằng các quá trình quản lý đang hiện hữu và vận hành có hiệu quả.
Kết quả đánh giá sẽ đợc sử dụng để nâng cao chất lợng thực hiện và cải tiến các
quá trình.
Các Yêu cầu:
11.1.
Các chỉ tiêu thực hiện công tác SK-AT-MT quan trọng phải đợc thiết
lập, phổ biến rộng rãi để mọi ngời trong cơ quan hiểu đợc.
11.2.
Các đơn vị phải thiết lập hệ thống cải thiện liên tục cách ứng xử về
SK-AT-MT thông qua việc quan sát, ghi chép và kèm cặp.
11.3.
Chơng trình bằng văn bản về kiểm tra/kiểm toán theo rủi ro phải bảo
đảm định kỳ đánh giá đợc tình hình thực hiện các mục tiêu công tác
SK-AT-MT, tuân thủ quy định pháp luật và hiệu quả của hệ thống
quản lý SK-AT-MT. Các tiêu chí về thực hiện công tác SK-AT-MT
cần đợc đánh giá.
11.4.
Các khiếm khuyết đợc phát hiện thông qua kiểm tra, điều tra sự cố, tai
18
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
Các Quá trình chính là một bộ phận của Hệ thống quản lý SK-AT-MT của
Tổng công ty nhằm đa ra các hớng dẫn về tổ chức và thực hiện công tác SK-ATMT sao cho có thể đạt đợc các mục đích và yêu cầu đặt ra trong chính sách và
các thành phần của Hệ thống quản lý. Các Quá trình chính tập trung vào nội
dung các hoạt động quản lý, phù hợp với nguyên lý quản lý rủi ro và cải tiến liên
tục.
Các Quá trình chính chỉ đa ra các hớng dẫn chung. Trong một số hoạt động
cụ thể, các Quy trình, Hớng dẫn của Tổng công ty sẽ cung cấp các nội dung chi
tiết hơn về việc thực hiện các yêu cầu của Hệ thống quản lý. Các đơn vị cơ sở
phải thiết lập và triển khai Hệ thống quản lý của mình đáp ứng các yêu cầu pháp
luật và của Tổng công ty.
Cấu trúc các Quá trình chính gồm:
Phạm vi áp dụng
Trách nhiệm và nguồn lực
Nội dung, phơng pháp, công cụ và trình tự của các hoạt động.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
19
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
Kế hoạch SK-AT-MT hàng năm phải đợc đệ trình cơ quan
quản lý cấp trên cùng với kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Kế hoạch SK-AT-MT độc lập cho mỗi đề án mới, hoán cải
công trình và tháo dỡ công trình phải đợc đệ trình cùng với kế hoạch triển
khai đề án.
Đối với các công trình mới xây dựng, kế hoạch SK-AT-MT
phải đợc trình trớc khi chính thức đa công trình vào vận hành.
Nội dung của một kế hoạch SK-AT-MT phải bao gồm:
Phạm vi giới hạn của kế hoạch;
Mục tiêu và chỉ tiêu thực hiện;
Sơ lợc hệ thống quản lý;
Vai trò và trách nhiệm;
Tiến độ triển khai, trách nhiệm thực hiện, mốc hoàn thành, tơng quan
giữa các hoạt động, nguồn lực huy động;
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
20
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
Các chơng trình hỗ trợ;
Công tác đào tạo, hớng dẫn, huấn luyện;
Hoạt động kiểm tra, giám sát;
Yêu cầu về báo cáo tình hình thực hiện.
Trong kế hoạch SK-AT-MT, với mỗi giai đoạn hoạt động cần xác định rõ vai
trò, trách nhiệm và các hành động của tổ chức, cá nhân. Mối tơng quan giữa các
Các biện pháp bảo đảm SK-AT-MT bao gồm một số hoạt động sau:
-
Kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý SK-AT-MT (Đánh giá nội bộ và
đánh giá từ bên ngoài);
Tổ chức giám sát và đo đạc;
Phân tích và đánh giá khuynh hớng thực hiện SK-AT-MT;
Các hoạt động kiểm soát và sửa chữa khắc phục;
Báo cáo;
Xem xét của lãnh đạo.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
22
Sổ tay hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe- Môi trờng
SƠ Đồ BảO ĐảM CÔNG TáC sk-AT-MT
Chính sách và
Mục tiêu
Hội đồng
SK-AT-MT
(BHLĐ)
Các yêu cầu về
SK-AT-MT
23