Kinh Tế Phát Triển
Đề tài:
Phân tích tình hình sản xuất
& xuất khẩu lúa gạo
Việt Nam giai đoạn 1990-2013.
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trọng Đắc.
Sinh viên thực hiện: tổ 5, nhóm 30.
1, Mai Thị Quý
MSV: 572956
2, Vũ Như Quỳnh
MSV: 597301
3, Lương Huyền Sâm
MSV: 587396
I. Đặt vấn đề:
I.1 Thực trạng:
-Việt Nam là
một trong những nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu một
số mặt hàng nông sản, đặc biệt là gạo.
- Lúa gạo Việt Nam xuất hiện từ rất sớm trên trường quốc tế, trước những năm 30
- Từ những năm 1990- đến nay sản lượng lúa gạo của Việt Nam liên tục tăng trưởng
nhờ có các giống lúa mới ngắn ngày, các biện pháp kĩ thuật canh tác. Tháng 2-2013
2005
2010
2011
2012
2013
Dt(triệu ha)
6,04
6,77
6,67
7,33
7,49
7,65
7,75
7,9
Tsl(triệu
tấn)
1990-2013.
*Thuận lợi sản xuất lúa gạo Việt Nam:
- Có các giống lúa mới, ngắn ngày
- Các biện pháp kĩ thuật canh tác tốt
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: đất ccai có 2 vùng đồng bằng châu thổ
lớn và thời tiết hợp với việc sản xuất lúa gạo…
- Con người lao động cần cù, có kinh nghiệm lâu đời trong sản xuất
nông nghiệp, trồn lúa nước truyền thống.
- Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ nông dân trong nông nghiệp.
- Phát triển và tìm kiếm những giống lúa mới cho năng xuất chất lượng
cao.
* Khó khăn trong sản xuất lúa gạo Việt Nam:
- Thiên tai, lũ lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra.
- Một số vùng nông dân chưa áp dụng được khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
- Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, khó khăn trong việc chăm sóc,
giống lúa không đồng nhất dẫn đến năng suất chất lượng lúa cũng giảm theo.
* Cơ hội trong sản xuất lúa gạo giai đoạn 1990-2013
- Trình độ dân trí ngày càng cao, dẫn đến biết áp dụng các tiến bộ trong khoa học kĩ
thuật nhiều hơn.
- Nhiều loại giống cây mới được ra đời, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của thị trường
trong nước và nước ngoài.
- Sản lượng lúa gạo ngày càng tăng.
- Nhà nước có các chính sách mở cửa trong việc mua bán, xuất khẩu với nước ngoài.
II.2 Tình hình xuất khẩu lúa gạo Việt Nam từ năm 1990-2013.
năm
1989
1990
1995
2000
2005
2010
2011
2012
2013
Triệu
tấn
1,37
1,48
2,02
3,450
2,950
Bảng: tình hình xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam năm 1990-2013.
4 0 0 0 30 0 0 20 0 0 10 0 0
Giá trị xuất khẩu gạo ( nghìn USD )
3507
34 50
2950
2912
1219
616
538
3 3
4 4
7 7
8 8
9 9
275
2 2
2010
210
Series 1
12
Sản lượng xuất khẩu gạo ( triệu tấn )
6.61
5.2
6
3.39
4
19 9 0
2.02
0
1.48
19 8 9
*Thuận lợi:
- Tiềm
năng tiêu thụ gạo vẫn còn rất lớn.
- Năng suất sản xuất lúa gạo Việt Nam cao nên không chỉ đáp ứng thị trường
trong nước mà còn có thể xuất khẩu ra thị trường nước ngoài với khối lượng
lớn.
- Thị trường tiêu thụ gạo lớn là Trung Quốc, thuận tiện đi lại, chi phí vận
chuyển thấp.
* Cơ hội:
- Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, mở cửa nền kinh tế, xóa bỏ các rào cản
thuế quan, trong đó có cả ngành xuất khẩu gạo. là cơ hội thuận lợi để xuất
khẩu lúa gạo phát triển.
* Khó khăn:
- Xuất
khẩu gạo là không bền vững nếu như chỉ chạy theo số lượng mà không
chú ý chất lượng.
- Trong việc giúp người nông dân hiểu được mối quan hệ giữa sản xuất và xuất
khẩu.
- Các doanh nghiệp không thể thu mua kịp thời vào thời điểm thu hoạch của
người nông dân, cũng như phải hạ giá bán gạo để đáo hạn nợ ngân hàng gây ra sự
biến động về giá gạo.( thiếu vốn ).
- Lệ thuộc vào các hợp đồng tập trung.
Châu á
Châu phi
Trung
đông
Châu mỹ
Châu âu
Châu úc
47.53
25.57
11.35
9.68
5.32
0.55
III, Giải pháp:
- Quy
hoạch và đầu tư vùng chuyên canh sản xuất lúa gạo.