1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm – dịch vụ là vấn đề sống còn của mỗi
doanh nghiệp. Trong bối cảnh ngày nay, sự tiến bộ về mặt công nghệ, dịch vụ viễn
thông di động hiện nay đã trở nên phổ biến và không thể thiếu đối với mỗi người
trong cuộc sống hằng ngày. Sự kiện gần đây là Việt Nam đã ghi danh trên bản đồ
viễn thông thế giới và bản đồ 3G toàn cầu. Qua đó cho thấy sự lớn mạnh của ngành
viễn thông tại Việt Nam. Đặc biệt là khi có khá nhiều đối thủ cạnh tranh thì sự
nghiên cứu về chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của mỗi doanh nghiệp
là vô cùng cần thiết để giữ chân khách hàng đã có cũng như lôi kéo những khách
hàng tiềm năng.
Tính đến nay, thị trường di động Việt Nam đang trong thế “Quần ngư tranh thực”
với 7 nhà cung cấp dịch vụ là Viettel, Mobifone, Beeline, Sfone, EVN Telecom,
Vietnamobile và Vinaphone. Các cuộc chiến giữa các mạng di động ngày nay đang
ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt khi “ miếng bánh thị phần” đã được chia nhỏ
và không còn “để xơi” như trước nữa. Theo số liệu tổng kết của Bộ TT&TT, thời
điểm tháng 6/2015 tổng số thuê bao di động ước tính đạt 136,9 triệu thuê bao, tăng
14,3% so với cùng kỳ năm 2014 (ictnews.vn). Với con số này, Việt Nam có mật độ
thuê bao di động là 200 thuê bao/100 dân. Hiện Việt Nam đã đạt tỉ lệ phủ sóng di
động là 94%. Từ những công bố của các nhà cung cấp dịch vụ di động cho thấy
Viettel, Mobifone, Vinaphone đang sở hữu khoảng 100 triệu thuê bao di động và số
còn lại thuộc về S-Fone, Vietnamobile và Beeline.
Là đơn vị thành viên của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Quân Đội. Viettel cùng
MobiFone là hai doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực truyền thông di động tại
Việt Nam. Chi nhánh tại TPHCM của công ty viễn thông Viettel cung cấp nhiều
dịch vụ cho khách hàng như dịch vụ 178 (dịch vụ điện thoại đường dài d ng để g i
liên tỉnh quốc tế), dịch vụ mạng điện thoại di động của Viettel, dịch vụ Internet
ADSL, 3G, …. Trong đó, dịch vụ điện thoại di động là một trong những dịch vụ
mang lại doanh thu lớn nhất cho chi nhánh. Trong môi trường kinh doanh gay gắt
1.4 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thông tin cho mạng Viettel về mức độ
thỏa mãn cũng như về những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách
hàng. Từ đó, mạng Viettel có thể:
- Hoạch định chiến lược nhằm phát triển sản phẩm lên một mức cao hơn.
- Nâng cao chất lượng cuộc g i, các dịch vụ kèm theo nhằm đáp ứng nhu cầu
của khách hàng tốt hơn.
- Cải tiến các hoạt động marketing hiệu quả hơn nhằm đem lại doanh thu, lợi
nhuận cho Viettel.Thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày một tốt hơn
nhằm giữ chân khách hàng cũ và cũng có thể tìm kiếm thêm khách hàng mới.
1.5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung chính của đề tài
được trình bày trong 5 chương, đó là:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
3
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu
Chương 2 trình bày một số lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và một vài
nghiên cứu trước đây nhằm làm cơ sở nền tảng cho nghiên cứu này. Chương này
cũng đưa ra mô hình nghiên cứu đề nghị cùng với các giả thuyết nghiên cứu.
2.2 Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Định nghĩa về sự thỏa mãn
Hình 2.1: Mô hình thỏa mãn khách hàng theo chức năng về quan hệ của
Parasuraman, 1994. (Nguồn: Parasuramanetal 1994)
Theo mô hình trên, sự thỏa mãn của khách hàng phụ thuộc các đặc tính sản
phẩm, dịch vụ và các mối quan hệ.
Sự thỏa mãn của khách hàng được cấu thành từ 2 thành phần:
- Thỏa mãn chức năng: Sự thỏa mãn đạt được do mua được hàng hóa hay dịch vụ
đạt chất lượng với giá cả phù hợp.
- Mối quan hệ: Mối quan hệ có được từ quá trình giao dịch kinh doanh tích lũy
theo thời gian như sự tin tưởng vào nhà cung cấp dịch vụ, khả năng chuyên môn
của nhân viên, thái độ phục vụ của khách hàng.
Sự thỏa mãn chức năng và mối quan hệ chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
Giá cả: là giá trị sản phẩm hay giá trị dịch vụ được quy đổi ra tiền. Giá cả
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng, thương hiệu, dịch vụ đi kèm...
Xu hướng của người tiêu dùng hiện nay là h sẵn sàng chi trả một mức giá
cao để nhận lấy một sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng tốt. Do đó, giá trị
cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự thỏa mãn của khách hàng.
Chất lượng sản phẩm dựa vào các đặc tính sau:
- Tính năng chính: đặc tính vận hành chính hay tính năng cơ bản của sản phẩm.
- Tính năng đặc biệt: bổ sung cho chức năng cơ bản và là những tính năng tăng
tính hấp dẫn của dịch vụ.
- Độ tin cậy: xác suất thực hiện thành công một chức năng quy định trong một
khoảng thời gian xác định và dưới những điều kiện xác định. Độ tin cậy của sản
phẩm thường được đo bằng thời gian trung bình xuất hiện hư hỏng đầu tiên hay
thời gian trung bình giữa những lần hư hỏng. Tuy nhiên, những cách đo này đòi hỏi
sản phẩm phải được sử dụng trong một khoảng thời gian xác định và nó không phù
hợp trong những trường hợp mà sản phẩm và dịch vụ được sử dụng hoặc tiêu dùng
ngay.
- Độ phù hợp: mức độ mà thiết kế và các đặc tính vận hành của sản phẩm tuân theo
được những tiêu chuẩn đề ra.
- Độ bền: tuổi th sản phẩm. Độ bền có thể định nghĩa là thời gian sử dụng sản
- User satisfaction with mobile services in Canada – Ofir Turel ang Alexander
Serenko.
- Chất lượng dịch vụ các mạng điện thoại di động tại thành phố Nha Trang –
Dương Tri Thảo và Nguyễn Hải Biên.
- The effects of customer satisfaction and switching barrier on customer
loyalty in Korea mobile telecommunication services – Moon-Koo Kim,
Myeong Cheol Park, Dong Heon Jeong.
2.4 Mô hình nghiên cứu
-
6
H1 (+)
Chất lượng cuộc
g i
H2 (+)
Chất lượng dịch
vụ GTGT
H3 (+)
Tính thuận tiện
Giá trị khách hàng
H4 (+)
H5 (+)
Biến cần đo
- Mạng có nhiều gói cước phù hợp với nhu cầu.
- Giá cước cuộc g i phù hợp.
- Cách tính cước cuộc g i hợp lý.
- Giá cước tin nhắn SMS phù hợp.
- Giá cước các loại dịch vụ giá trị gia tăng ph
hợp.
- Không xảy ra tình trạng nghẽn mạng khi kết
nối cuộc g i.
- Không bị rớt mạng.
- Chất lượng đàm thoại rõ ràng.
- Phạm vi phủ sóng rộng.
- Tin nhắn gửi và nhận không bị thất lạc
7
Chất lượng dịch
vụ giá trị gia tăng
Tính thuận tiện
Dịch vụ khách
hàng
- Có nhiều loại hình dịch vụ giá trị gia tăng.
- Các dịch vụ hấp dẫn, bổ ích
Các loại dịch vụ giá trị - Có thể đăng k sử dụng dịch vụ giá trị gia
tăng dễ dàng.
gia tăng và sự tiện lợi
H2: “Chất lượng cuộc g i” có ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách hàng đối
với mạng di động Viettel.
H3: “Dịch vụ giá trị gia tăng” có ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách hàng
đối với mạng di động Viettel.
H4: “Tính thuận tiện” có ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với
mạng di động Viettel.
H5: “Dịch vụ khách hàng” có ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách hàng đối
với mạng di động Viettel.
8
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. GIỚI THIỆU
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đã trình bày ở
chương 1 và cơ sở lý thuyết cùng mô hình nghiên cứu đã trình bày ở chương 2, ở
chương 3 sẽ trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu,
thang đo lường các khái niệm nghiên cứu và giới thiệu nghiên cứu chính thức.
3.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu
Các loại số liệu cần thu thập cho nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp
Tìm kiếm và thu thập thông tin trong các nghiên cứu đã có
- Nghiên cứu mô hình đánh giá sự trung thành của khách hàng trong lĩnh vực
dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam – Phạm Đức Kỳ.
- User satisfaction with mobile services in Canada – Ofir Turelang Alexander
Serenko.
- Chất lượng dịch vụ các mạng điện thoại di động tại thành phố Nha Trang –
Dương Tri Thảo và Nguyễn Hải Biên.
- The effects of customer satisfaction and switching barrier on customer
11
Bảng 3.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu
Công việc
Thời
gian Thành viên thực hiện
thực hiện
Hiền
Nhi
Hằng
Anh
Chi
Xác định đề tài nghiên cứu, vấn 22/9/2015
đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên 29/9/2015
cứu
– X
X
X
X
X
X
Triển
Nghiên cứu sơ bộ
khai
nghiên
Nghiên cứu chính thức
cứu (Tổ
chức thu
thập dữ
Phỏng vấn trực tiếp
liêu
11/10/2015 – X
20/10/2015
X
X
X
X
X
X
X
21/10/2015 –
24/10/2015
25/10/2015 –
X
3/11/2015
Kết luận, trình bày, báo cáo kết 30/11/2015 quả nghiên cứu
3.3 XÂY DỰNG CÁC THANG ĐO
X
12
3.3.1 Thang đo mức độ thỏa mãn về giá cả.
Giá cả:
Thang đo này đo lường về sự hài lòng về giá cước, các loại giá cước cũng như giá
các dịch vụ giá trị gia tăng của mạng di động Viettel.
Trong nghiên cứu, giá cả được đo bởi năm biến quan sát, ký hiệu từ GC1 đến
GC5
Ký hiệu biến
Biến quan sát
GC1
Có nhiều gói cước phù hợp
GC2
Giá cước cuộc g i phù hợp
Không rớt mạng
CLCG3
Chất lượng đàm thoại rõ ràng
CLCG4
Phạm vi phủ sóng rộng
CLCG5
Tin nhắn gửi/nhận không bị thất lạc
13
3.3.3 Thang đo mức độ thỏa mãn về chất lƣợng dịch vụ giá trị gia tăng
Chất lượng dịch vụ giá trị gia tăng:
Thang đo này đo lường sự đa dạng của các loại dịch vụ giá trị gia tăng của mạng di
động Viettel cũng như sự tiện lợi của các dịch vụ đó.
Trong nghiên cứu, chất lượng dịch vụ giá trị gia tăng được đo lường bởi bốn
biến quan sát, ký hiệu từ GTGT1 đến GTGT4.
Ký hiệu biến
Biến quan sát
CLDVGTGT1
Có nhiều loại hình dịch vụ gia tăng
Việc chuyển đổi các gói cước dịch vụ dễ dàng
TT2
Các thủ tục hòa mạng đơn giản và dễ dàng
TT3
Thời gian khắc phục sự cố dịch vụ nhanh chóng
TT4
Thời gian làm việc của văn phòng đại lý phù hợp
14
3.3.5 Thang đo mức độ thỏa mãn về dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng:
Thang đo này đo lường sự hài lòng về hệ thống hỗ trợ khách hàng và quy trình giải
quyết phàn nàn, khiếu nại của mạng di động Viettel.
Trong nghiên cứu, dịch vụ khách hàng được đo lường bởi năm biến quan sát,
ký hiệu từ DVKH1 đến DVKH5.
Ký hiệu biến
Biến quan sát
DVKH1
Anh/Chị thỏa mãn với các dịch vụ mà Viettel cung cấp
TM2
Anh/Chị thỏa mãn với nhà cung cấp Viettel
Đánh giá thang đo
15
Thang đo được xem là tốt khi nó xác định đúng giá trị cần đo. Khi đó, độ tin cậy là
thông số thường sử dụng làm tiêu chuẩn để đánh giá mức độ phù hợp của thang đo.
Độ tin cậy được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại (internal
consistency) thông qua hệ số Cronbach alpha và hệ số tương quan biến tổng (item
– total correlation). Thêm vào đó, người ta cũng sử dụng phân tích nhân tố EFA để
đánh giá độ giá trị của thang đo.
- Kiểm định độ tin cậy của các thang đo
Hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ của các
mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau. Hệ số Cronbach Alpha được sử dụng
để loại các biến không phù hợp ra khỏi thang đo. Các biến có hệ số tương quan
biến tổng (item – total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn ch n thang
đo khi nó có độ tin cậy Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên.
- Phân tích nhân tố
Sau khi phân tích độ tin cậy của thang đo, tiếp theo là tiến hành phân tích nhân tố
để xác định số lượng các nhân tố trong thang đo. Các tham số thống kê quan tr ng
trong phân tích nhân tố bao gồm:
Chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO): kiểm định sự thích hợp của phân tích
nhân tố. Chỉ số KMO phải đủ lớn (> 0,5) thì phân tích nhân tố là thích hợp,
còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với
dữ liệu.
Hệ số R2: đánh giá phần biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi
các biến dự báo hay biến độc lập. Hệ số này có thể thay đổi từ 0 đến 1.
Kiểm định ANOVA để kiểm tra tính phù hợp của mô hình với tập dữ liệu
gốc.
Nếu mức nghĩa của kiểm định < 0.05 thì ta có thể kết luận mô hình hồi quy phù
hợp với tập dữ liệu.
3.4 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
3.4.1 Mẫu nghiên cứu
Đối tượng khảo sát: các cá nhân, tổ chức (khách hàng) đã và đang sử dụng dịch vụ
mạng thông tin di động Viettel ở khu vực quận 7 TPHCM, không phân biệt nam/
nữ.
Mẫu nghiên cứu được ch n theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua lấy
mẫu trực tiếp bằng bảng câu hỏi. Người tham gia khảo sát sẽ trả lời trực tiếp qua
bảng câu hỏi được phát ra, sau khi hoàn tất nhóm sẽ thu bảng câu hỏi lại để thống
kê và tiến hành phân tích số liệu.
Cách thức thu thập dữ liệu
Phỏng vấn cá nhân trực tiếp.
3.4.2 Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức
Bảng câu hỏi d ng để phỏng vấn khách hàng bao gồm 3 phần chính.
Phần đầu là một số câu hỏi có mục đích là ch n l c mẫu cho phù hợp với đối tượng
cần khảo sát và đồng thời dùng cho việc thống kê phân loại về sau.
Phần thứ hai, khách hàng sẽ được hỏi về mức độ cảm nhận của mình về chất lượng
dịch vụ của mạng Viettel thông qua thang đo Likert, bao gồm 24 biến quan sát.
Khách hàng được phỏng vấn và đưa ra mức độ đồng ý của mình qua 24 phát biểu
bằng thang đo Likert 5 mức độ. Mức độ thỏa mãn của khách hàng được đánh giá
thông qua 2 phát biểu và cũng được đo bằng thang đo Likert 5 mức độ.
17
Phần thứ 3 là một số câu hỏi về thông tin về cá nhân của khách hàng như giới tính,
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
4.1. Giới thiệu.
Chương 3 đã trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu. Mục đích của chương 4
là trình bày kết quả của phân tích dữ liệu. Chương này bao gồm 4 phần chính:
(1) Thống kê mô tả mẫu và các biến nghiên cứu
(2) Đánh giá thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
tố khám phá EFA
(3) Phân tích tương quan và kiểm định giả thuyết thông qua phân tích hồi quy
(4) Thảo luận về kết quả.
Công cụ được sử dụng phân tích là phần mềm SPSS 22.0
4.2 Mã hóa các biến định tính
Giới tính Nam được mã hóa thành giá trị là 1 và nữ có giá trị là 2.
Tuổi được chia thành 4 nhóm: 40 tuổi (nhóm 4).
Nghề nghiệp được chia thành 4 nhóm: H c sinh-sinh viên (nhóm 1), Nhân viên văn
phòng (nhóm 3), nghề nghiệp khác (nhóm 4).
4.3 Đặc điểm mẫu khảo sát
Trong 135 đối tượng khảo sát hợp lệ này, tỉ lệ nam và nữ chênh lệch nhau không
nhiều, nam chiếm 48.1% và nữ là 51.9%.
Phần lớn đối tượng khảo sát nằm trong khoảng từ 18-40 tuổi. Người từ 18-20 tuổi
chiếm tỉ lệ nhiều nhất 63.7%, sau đó là nhóm người có độ tuổi 25-40 tuổi chiếm
31.1%, <18 tuổi chiếm 4.4%, thấp nhất là nhóm người thuộc độ tuổi >40 chỉ chiếm
0.07%.
Xét về nghề nghiệp, đối tượng khảo sát chủ yếu là H c sinh-sinh viên (56.3%), còn
lại là nhân viên văn phòng (27.4%), giáo viên (8.9%), còn lại là chức danh khác
(xem phụ lục…trang…)
Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu khảo sát
Thông tin mẫu
Giới tính
Nghề nghiệp
H c sinh, sinh viên
Nhân viên văn phòng
Giáo viên
Khác
76
37
12
10
56.3%
27.4%
8.9%
7.4%
Nguồn: Số liệu phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thúc bằng SPSS 22.0)
4.4 Kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu:
Hai công cụ sử dụng để kiểm định thang đo là hệ số tin cây Cronbach Alpha và
phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA. Hệ số Crobanch Alpha được sử
dụng trước để loại các biến không phù hợp. Tất cả các biến quan sát của nhũng
thang đo đạt độ tin cậy sẽ tiếp tục phân tích nhân tố khám phá EFA.
4.4.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.
Hệ số Cronbach’s Alpha kiểm định độ tin cậy của thang đo, cho phép loại bỏ
những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu.
Tiêu chuẩn chấp nhận các biến:
- Những biến có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (Corrected Item –
Total Correlation) > 0.3 trở lên.
- Các hệ số Cronbach’s Alpha của các biến phải từ 0.7 trở lên và >=
Cronbach's Alpha if Item Deleted.
Cronbach's Alpha là 0,787. Hệ số tương quan biến tổng của các biến thành phần
trong thang đo này đều lớn hơn 0.3 nên thang đo này đạt độ tin cậy và các biến
thành phần được giữ lại.
Thang đo sự thỏa mãn về Tính Thuận Tiện có hệ số Cronbach's Alpha là 0.813. Hệ
số tương quan biến tổng của các biến trong nhân tố này cũng đều lớn hơn 0.3. Kết
quả này cho thấy các biến trong thang đo này đều gắn kết với nhau và thang đo đạt
độ tin cậy.
Thang đo sự thỏa mãn về Dịch Vụ Khách Hàng có hệ số Cronbach's Alpha bằng
với hệ số Cronbach's Alpha cửa thang đo sự thỏa mãn về Tính Thuận Tiện là 0.813.
Hệ số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3 nên thang đo này đạt độ
tin cậy và các biến thành phần được giữ lại.
Như vậy, thông qua công cụ Cronbach's Alpha, chúng tôi đã giữ tất cả các biến
thành phần của các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng có thang đo
đạt độ tin cậy tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố EFA.
4.4.1.2 Thang đo sự thỏa m n của hách hàng biến phụ thuộc).
Kết quả kiểm định thang đo bằng công cụ Cronbach's Alpha cho thấy rằng sự thỏa
mãn của khách hàng có hệ số Cronbach Alpha là 0.833 và tất cả các biến đều có hệ
số tương quan biến tổng > 0.3 nên thang đo đạt độ tin cậy và ph hợp để tiến hành
nghiên cứu.
4.4.2 Đánh giá thang đo bằng phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá EFA
Theo Hoàng Tr ng và Chu Nguyễn Mộng Ng c (2008), phương pháp phân tích
nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là kỹ thuật để giảm bớt dữ
liệu, giúp chúng ta rút trích từ các biến quan sát thành 1 hay một số biến tổng hợp
(g i là nhân tố hay thành phần). Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương
pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để rút trích 26 biến thành phần thành một số
các nhân tố thành phần ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng để đo lường sự
21
thỏa mãn của khách hàng đối với nhà cung cấp. Ngoài ra cũng tiến hành rút trích 2
trong quá trình phân tích: CLDV1, CLDV5, CLCG5, GC4, GC5,CLDVGTGT2,
DVKH2, CLCG4, DVKH4, DVKH1.
Kết quả phân tích nhân tố lần cuối cho thấy: 14 biến thành phần được rút trích
thành 5 nhân tố, không có biến nào có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0.5 để bị loại tiếp
tục. Hệ số tải nhân tố của các biến đều > 0.5 nên các biến này có nghĩa thực tiễn.
Hệ số KMO 0.793 nên phân tích nhân tố ph hợp.Thống kê Chi-Square của kiểm
22
định Bartlett’s đạt giá trị 690.183 với Sig. (Bartlett’s Test) = 0.00 (sig. < 0.05)
chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. Phương sai trích
(Cumulative %) đạt 71.339 thể hiện rằng 5 nhân tố rút trích ra giải thích được
71.339 % biến thiên của dữ liệu. Điểm dừng Eigenvalue = 1.016 đại diện cho phần
biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, thì nhân tố rút ra có nghĩa tóm tắt
thông tin tốt nhất.
Năm nhân tố được rút trích ra bao gồm:
-
Giá cả: gồm GC1, GC2, GC3.
Chất lượng cuộc g i: gồm CLCG1, CLCG2, CLCG3.
Chất lượng dịch vụ giá trị gia tăng: gồm CLDVGTGT3, CLDVGTGT4.
Tính thuận tiện: gồm TTT1, TTT2, TTT3, TTT4.
Dịch vụ khách hàng: DVKH3, DVKH5.
ảng 4.2: Kết quả phân tích EFA cho thang đo các nhân tố thành phần ảnh hưởng
đến sự thỏa mãn của khách hàng.
STT
Nhân
tố
4
4
GTGT
Chất lượng dịch vụ
CLDVGTGT4
GTGT
DVKH3
Dịch vụ khách hàng
5
5
Dịch vụ khách hàng
DVKH5
Dịch vụ khách hàng
(Nguồn: Số liệu phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS 22.0)
TTT1
TTT2
TTT3
TTT4
CLCG1
CLCG2
CLCG3
GC1
GC2
GC3
4.4.2.2 Thang đo sự thỏa m n của hách hàng.
23
Thang đo mức độ thỏa mãn công việc gồm 2 biến thành phần. Sau khi thang đo này
24
Tính thuận tiện
Chất lượng cuộc g i
Giá cả
H3(+)
Sự thỏa mãn của
khách hàng
Chất lượng Dịch vụ GTGT
Dịch vụ khách hàng
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu tổng thể
(Nguồn: Số liệu phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS 22.0)
4.5 Phân tích hồi quy
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng công cụ Cronbach Alpha và phân
tích nhân tố khám phá EFA, xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn
của khách hàng đối với Viettel là: sự thỏa mãn đối với tính thuận tiện, chất lượng
cuộc g i, giá cả, chất lượng dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ khách hàng.
Phương pháp hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình
phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Squares) với biến phụ thuộc là sự thỏa mãn
của khách hàng đối với Viettel, biến độc lập là 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa
mãn của khách hàng như đã nói ở trên. Giá trị của các biến này được tính bằng
trung bình cộng các biến thành phần của từng nhân tố đã được xác định ở phần
phân tích nhân tố khám phá EFA.
1
0.483
0.273
GC CLCG CLDVGTGT TTT DVKH
0.483 0.273
0.296 0.513 0.534
1 0.297
0.452 0.439 0.353
0.297
1
0.283 0.399 0.194
CLDVGTGT 0.296
0.452
0.283
1 0.371
0.274
TTT
DVKH
STM
GC
CLCG
0.439
0
0.001
0
CLDVGTGT
0
0
0
TTT
DVKH
0
0
0
0
0
0.012
0
0.001
0
0