MỤC LỤC
NỘI DUNG
Mục lục
Bản cam kết
I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI
II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng
TRANG
2
3
4
4,5
2. Giải pháp thay thế
5
3. Vấn đề nghiên cứu
5
4. Giả thuyết nghiên cứu
III. PHƯƠNG PHÁP
6
6
1. Khách thể nghiên cứu
6,7
22
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
BẢN CAM KẾT
1
I.TÁC GIẢ
Họ và tên: Đỗ Thị Anh
Ngày, tháng , năm sinh: 03/ 9/1980
Đơn vị: THCS TT Cát Bà
II. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: (( Một số giải pháp hướng dẫn thao tác thực hành thí nghiệm môn
Hoá học lớp 8))
III. CAM KẾT
Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này là sản phẩm của cá nhân tôi. Nếu có
xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu một phần hay toàn bộ sáng kiến kinh nghiệm, tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo về tính trung thực
của ban cam kết này.
Cát Hải, ngày 10/01/2013
Người cam kết
Đỗ Thị Anh
I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Hoá học là môn khoa học thực nghiệm, nhưng không phải học sinh nào cũng biết
làm thí nghiệm và quan sát, nhận xét được hiện tượng thí nghiệm nhất là đối với học
2
rút ra kết luận về tính chất hoá học của chất. Học sinh thảo luận theo nhóm rồi tiến
tới thảo luận toàn lớp báo cáo các nội dung kiến thức đã tìm kiếm được.Nắm được bài
ngay tại lớp, tạo hứng thú cho học sinh học các bài tiếp theo, giúp các em luôn mong
chờ đến giờ học môn Hoá? Đó là câu hỏi đặt ra cho mỗi giáo viên trong đó có cá nhân
tôi.
2.Giải pháp thay thế
Thay vì dạy theo các mức ít tích cực trong thực hành thí nghiệm như học sinh chỉ
quan sát các thí nghiệm do giáo viên thực hiện để chứng minh cho một tính chất, một
hiện tượng mà học sinh được biết qua sách giáo khoa hoặc qua thông báo; hay thí
nghiệm do nhóm học sinh thực hiện để chứng minh cho một tính chất, một hiện tượng
đã biết. Mà thay vào đó là các thí nghiệm được thực hiện theo hướng tích cực như học
sinh nghiên cứu thí nghiệm do giáo viên biểu diễn, các em nắm được mục đích thí
nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích hiện tượng. Từ đó rút ra kết luận về tính
chất của chất, về khả năng phản ứng…; hay mức độ rất tích cực đó là nhóm học sinh
trực tiếp thực hiện nghiên cứu thí nghiệm, học sinh nắm được mục đích thí nghiệm,
nhóm học sinh làm thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích hiện tượng. Từ
đó rút ra kết luận về tính chất của chất, về khả năng phản ứng…
3.Vấn đề nghiên cứu
Việc giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh tự mình tiến hành thí nghiệm để rút ra tính
chất của chất, có thu hút được sự tập trung của các em vào tiết học để nâng cao chất
lượng học tập của các em không?
4.Giả thuyết nghiên cứu
Việc giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh tự mình đề xuất phương án và tiến hành thí
nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích hiện tượng từ đó rút ra các kết luận về
4
Tb
Yếu
32
6
12
14
0
18
13
0
1
8A4
32
2.Thiết kế
7
14
6,0
0,132
5
P = 0,132 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng là không có ý nghĩa, hai lớp được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
(được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra
Tác động
sau tác động
trước tác động
Thực nghiệm
01
Kiểm tra
Dạy thực hành theo phương pháp tích
03
học, lấy ý kiến từ phía học sinh để có những đánh giá chính xác.
4. Đo lường
a. Sử dụng công cụ đo, thang đo
Giáo viên ra đề kiểm tra trước tác động
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài học có thực hành thí
nghiệm. Bài kiểm tra sau tác động gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan là các kiến
thức mà các em đã được học. Kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức vào làm bài tập
* Tiến hành kiểm tra và đánh giá
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành kiểm tra 10 phút cuối giờ.
Sau đó chấm bài của các em
b. Kiểm chứng độ giá trị nội dung
Kiểm chứng độ giá trị nội dung năng lực của học sinh là giáo viên trực tiếp đánh
giá, cho điểm những phần mà các em nên bảng trình bày sau thời gian mà giáo viên
qui định.
Giáo viên dựa vào cả sự cố gắng, có tiến bộ để khuyến khích cho điểm các em.
c. Kiểm chứng độ tin cậy
Giáo viên phải thường xuyên kiểm tra học sinh, lấy ý kiến phản hồi đánh giá từ
phía học sinh.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
7
1. Phân tích dữ liệu
Bảng 4. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng
Thực nghiệm
Điểm trung bình
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,96 cho thấy
mức độ ảnh hưởng của phương pháp dạy thực hành theo hướng tích cực và rất tích cực
đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài (( Một số giải pháp hướng dẫn thao tác thực hành thí nghiệm môn
Hoá học lớp 8)) nâng cao chất lượng của học sinh đã được kiểm chứng.
2. Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình
= 7,2 kết quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là điểm trung bình = 6,1. Độ chênh
lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,1; Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối
8
chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình
cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,96. Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T – Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp là
p = 0,0003< 0,001. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của nhóm
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
* Hạn chế: Việc rèn cho học sinh tự tiến hành thí nghiệm theo hướng tích cực là một
giải pháp rất tốt và hiệu quả. Không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn mà
còn rèn cho học sinh phương pháp nghiên cứu khoa học bộ môn.Tuy nhiên bên cạnh
những học sinh có ý thức thái độ nghiêm túc, ham học hỏi thì còn có những học sinh ý
thức học chưa tốt còn dựa vào bạn và ỷ lại. Do đó người giáo viên phải giám sát giao
việc cụ thể, phân các nhóm đều từ đầu năm học để có thể theo dõi sự tiến bộ của học
sinh yếu, giáo viên phải biết thiết kế bài học hợp lí, kĩ năng thực hành thành thạo và sử
lí được các tình huống xảy ra.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
quả. Giáo viên chỉ uốn nắn khi học sinh thực sự gặp khó khăn và làm trọng tài cho các
cuộc thảo luận trước khi kết luận về tính chất hoá học của chất. Vì vậy đòi hỏi mỗi
giáo viên phải không ngừng tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho mình.
Khi thực hiện giảng dạy buộc mỗi giáo viên phải thiết kế các kĩ thuật dạy thích hợp,
vận dụng một cách linh hoạt để giúp học sinh tìm ra con đường ngắn nhất nhưng hiệu
quả giải quyết vấn đề với từng mục tiêu cụ thể của tiết học.
Để thực hiện thành công đề tài này đòi hỏi phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ
dùng thí nghiệm để cho học sinh thực hành nghiên cứu. Vì vậy mỗi giáo viên hoá học
phải chủ động tìm kiếm đồ dùng thí nghiệm, hoá chất dễ tìm như nước vôi trong, muối
ăn, đường…
10
Mỗi học sinh cũng phải chủ động chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nội dung yêu cầu
của bài học.
Với các cấp quản lý giáo dục cần tạo điều kiện đầu tư các trang thiết bị, đồ dùng thí
nghiệm, hoá chất và cả tài liệu tham khảo để học sinh có đủ điều kiện nghiên cứu.
Giáo viên phải quan tâm đến đối tượng trung bình, yếu vì nếu không quan tâm đến
đối tượng này thì chỉ có học sinh khá giỏi thực hiện được nhiệm vụ giáo viên đưa ra.
Về phía cha mẹ học sinh: cần quan tâm hơn nữa đến con em mình để nhắc nhở
động viên uốn nắn việc học cũng như sinh hoạt hàng ngày của các em.
Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm mà tôi đã thực hiện trong năm học vừa qua,
chắc chắn con nhiều hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Cát Bà, ngày 10/01/2013
Người viết
Đỗ Thị Anh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
Các văn bản học thay sách môn Hóa
Sở GD&ĐT
Hải Phòng
5
Sách giáo viên, sách giáo khoa môn Hóa 9
Bộ GD&ĐT
PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
I. BÀI GIẢNG MINH HOẠ
Tiết 20
BÀI THỰC HÀNH 3
DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
- Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra.
2. Kĩ năng
- Quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng hoá học.
- Viết tường trình thí nghiệm.
- Rèn kĩ năng thao tác với dụng cụ và hoá chất.
3. Thái độ
- Giáo dục HS yêu thích bộ môn, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá kiến thức.
4. Trọng tâm
- Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
+ Thổi hơi thở vào chất lỏng trong ống
nghiệm qua ống dẫn thuỷ tinh.
+ Đưa tàn đóm lên miệng ống nghiệm
HS: Nắm các thao tác tiến hành thí
nghiệm
GV: Yêu cầu HS nêu dụng cụ, hoá chất,
cách tiến hành thí nghiệm
HS: Trả lời
GV:Nhận xét, đánh giá, hoàn thiện
GV: Yêu cầu nhóm HS tiến hành thí
nghiệm theo các bước trong SGK
Nội dung
1. Thí nghiệm 1
Hoà tan và đun nóng KMnO4
+ Tiến hành: SGK tr 52
+ Hiện tượng: 2 ống có màu khác nhau
+ Kết luận:
Phần 1 xảy ra hiện tượng vật lí
Phần 2 xảy ra hiện tượng hoá học
13
HS: Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
trong SGK, quan sát, ghi chép hiện tượng.
GV: Quan sát các nhóm thực hành, giúp
đỡ nhóm yếu.
GV: Yêu cầu HS báo cáo kết quả thí
nghiệm
2. Nước uống trở thành nước đá trong tủ lạnh
3. Nước sôi
4. Nến cháy sáng
5. Bếp điện nóng đỏ khi cắm vào ổ điện
Hiện tượng hoá học là:
A. 1 và 4
B. 1 và 2
C. 2 và 4
D. 4 và 5
Câu 2. Muốn tăng tốc độ hoà tan của chất rắn vào chất lỏng, người ta thường:
A. Đổ chất lỏng vào chất rắn
B. Không khuấy trộn
C. Nghiền nhỏ chất rắn
D. Hạ nhiệt độ của chất lỏng
Câu 3. Chất tạo ra khi nhiệt phân KMnO4 là:
A. Khí hiđrô
B. Khí Oxi
C. Khí nitơ
D. Khí cacbonic
Câu 4. Khi thổi hơi thở vào nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là:
A. Không có hiện tượng gì
B. Có tạo kết tủa màu xanh
C. Có tạo chất rắn màu đỏ
D. Có kết tủa màu trắng tạo thành
Câu 5. Rửa ống nghiệm bằng cách:
A. Cho nước vào ống nghiệm và lắc
B. Cho nước vào ống nghiệm
C. Dùng chổi rửa xoay nhẹ, đồng thời kéo lên kéo xuống vài lần
D. Cả B và C
14
tinh khiết của hoá chất
b. Khi rót hoá chất khỏi bình
2. Phải đọc kĩ nhãn và xem hoá chất có đúng với yêu
cầu của thí nghiệm không
3. Chú ý hướng nhãn lọ lên phía trên để tránh hoá
chất có thể chảy theo thành lọ làm hỏng nhãn
GV: thu bài kiểm tra, chấm kết hợp với tường trình thí nghiệm và thao tác thực hành
trên lớp lấy điểm bài 15 phút
Hoạt động 4. Hướng dẫn viết báo cáo tường trình thí nghiệm
GV: Yêu cầu hs viết báo cáo tường trình thí nghiệm theo mẫu ( về nhà)
STT
Mục đích
Tiến hành
Hiện tượng
Kết luận (viết PT chữ) nếu
thí nghiệm
thí nghiệm
quan sát
xảy ra phản ứng hoá học
1
2
Hoạt động 5. Công việc cuối buổi thực hành
GV: yêu cầu nhóm HS
- Rửa dụng cụ thí nghiệm
- Lau bàn thí nghiệm sạch sẽ, cất dụng cụ đúng nơi qui định
Hướng dẫn về nhà
Làm tường trình thí nghiệm, chuẩn bị nội dung bài((Định luật bảo toàn khối lượng))
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
A. Không có hiện tượng gì
B. Có tạo kết tủa màu xanh
C. Có tạo chất rắn màu đỏ
D. Có kết tủa màu trắng tạo thành
Câu 5. Rửa ống nghiệm bằng cách:
A. Cho nước vào ống nghiệm và lắc
B. Cho nước vào ống nghiệm
C. Dùng chổi rửa xoay nhẹ, đồng thời kéo lên kéo xuống vài lần
D. Cả B và C
Câu 6. Khi mở nút chai nước giải khát có ga thấy sủi bọt lên.Quá trình này là:
A. Hiện tượng vật lí
B. Hiện tượng hoá học
C. Gồm cả hiện tượng vật lí và hoá học
16
D.Không là hiện tượng vật lí, không là hiện tượng hoá học
Câu 7. Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm theo cách nào trong số các cách sau:
A.Kẹp 1/3 ống nghiệm kể từ trên xuống
B.Kẹp 1/3 ống nghiệm kể từ đáy lên
C.Kẹp ở 1/2 ống nghiệm
D. Kẹp ở sát miệng ống nghiệm
Câu 8.Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng hoá học là:
A. Sự bay hơi nước
B. Lưỡi cuốc bị gỉ
C. Sự hoà tan đường
D. Cồn để trong lọ hở bị bay hơi
Câu 9.Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng vật lí là:
A. Muối ăn cho vào trong nước thành dung dịch muối ăn
B. Rượu nhạt lên men thành giấm
III. Bảng điểm
LỚP THỰC NGHIỆM
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
HỌ VÀ TÊN
PHẠM THỊ PHƯƠNG ANH
ĐẶNG THỊ CHÂM ANH
HOÀNG TIẾN ANH
VŨ THỊ NGỌC ÁNH
7
5
6
5
4
7
7
7
5
6
6
9
7.5
7
6.5
9
8.5
8
6
7
6
5
8
5
7.5
9
8.5
8
7
BÙI THỊ NHƯ Ý
6
7
7
5
5
5
5
4
6
7
6
7
5
7
7
7
9
6.5
6
7.5
4.5
7
9
5
8
6.5
LUYỆN HUY BÁCH
TRẦN THỊ QUỲNH CHI
NGUYỄN VĂN DŨNG
NGUYỄN TIẾN DUY
LÊ HỮU ĐIỆP
NGUYỄN VIỆT HOÀNG
BÙI THU HIỀN
VŨ MINH HIẾU
ĐỖ PHI HÙNG
HOÀNG THỊ HƯƠNG
NGUYỄN THỊ LINH
NGUYỄN THÀNH LONG
NGUYỄN ĐỨC LONG
BÙI VĂN MẠNH
TRẦN THỊ MY
NGUYỄN NGỌC MỸ
NGUYỄN THỊ NGA
NGÔ THỊ HỒNG NGỌC
TRẦN THỊ NGỌC
ĐINH VĂN NGỌC
ĐIỂM KT TRƯỚC
TÁC ĐỘNG
ĐIỂM KT SAU
TÁC ĐỘNG
7
6
6
6.5
4
5.5
7
7
6.5
6
8
5.5
7
7
6
19
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
NGUYỄN THÀNH NGUYÊN
ĐỖ TRUNG QUYẾT
ĐINH THỊ RẮM
ĐẶNG DUY THÀNH
STT
Tên sáng kiến kinh nghiệm
Thuộc thể loại
Năm viết
Xếp loại
cấp trường
1
Giáo dục bảo vệ môi trường
qua dạy học môn Sinh học 6
Sinh 6
2004
B
2
Phát huy khả năng tự quản của
học sinh qua bộ môn
HĐGDNGLL
HĐGDNGLL 6
Sử dụng thí nghiệm trong thực
hành hoá học lớp 9
Hoá 9
2010
A
20
6
7
Đổi mới phương pháp dạy học
bài lý thuyết môn hoá 9 tại
trường THCS TT Cát Bà
Hoá 9
2012
Một số giải pháp hướng dẫn
Hoá 8
2013