SUY HÔ HẤP NẶNG DO ĐỢT CẤP CỦA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN
MẠN TÍNH
Đặng Quốc Tuấn
Khoa Hồi sức tích cực
1. Đại cương
Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là tình trạng
bệnh ở giai đoạn ổn định chuyển sang nặng lên nhanh không đáp ứng với
điều trị thông thường hàng ngày nữa.
2. Chẩn đoán
2.1. Chẩn đoán xác định
Triệu chứng lâm sàng
- Đã được chẩn đoán BPTNMT
- Xuất hiện các dấu hiệu:
. khó thở tăng lên, thở rít,
. nghe phổi có nhiều ran ngáy, ran rít; có thể có ran nổ hoặc ran
ẩm (nhiễm khuẩn hô hấp và ứ đọng đờm),
. khạc đờm nhiều hơn, đờm đục,
. có thể có tím, vã mổ hôi,
. rối loạn tinh thần, nếu khó thở nguy kịch có thể rối loạn ý thức,
thậm chí hôn mê.
Triệu chứng cận lâm sàng
- PaO2 giảm nặng, SpO2 giảm, PaCO2 tăng cao, pH giảm
- X quang phổi: hình ảnh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, có thể thấy
đám mờ của tổn thương phổi mới xuất hiện (viêm phổi).
2.2. Chẩn đoán nguyên nhân
Có 3 trong 4 đặc điểm
- Thay đổi màu sắc
Nguy kịch
Không nói được
Hôn mê
Thở nghịch thường
Thở chậm, ngừng thở
Liên tục
Có thể cả 4, nhưng
thường bệnh nhân
- Tăng số lượng
không ho khạc được
- Kèm theo sốt
nữa
- Kèm theo tím và
phù mới xuất hiện
Mạch/phút
SpO2 %
PaO2 mmHg
PaCO2 mmHg
pH máu
>120
- Kháng sinh :
. Cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxim hoặc ceftazidime 3g/ngày).
. kết hợp với nhóm aminoglycosid hoặc fluoroquinolone.
. Nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn bệnh viện: dùng kháng sinh theo
phác đồ xuống thang, dùng kháng sinh phổ rộng và có tác dụng trên
trực khuẩn mủ xanh.
Thở máy không xâm nhập
- Nếu không có chống chỉ định.
- Thường lựa chọn phương thức BiPAP:
. Bắt đầu với
IPAP = 8 - 10 cmH2O
EPAP = 4 - 5 cmH2O
FiO2 điều chỉnh để có SpO2 > 92%
. Điều chỉnh thông số: tăng IPAP mỗi lần 2 cmH2O
. Mục tiêu: bệnh nhân dễ chịu, tần số thở < 30/phút, SpO 2 > 92%,
xét nghiệm không có nhiễm toan hô hấp.
- Nếu thông khí không xâm nhập không hiệu quả hoặc có chống chỉ
định: đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo qua ống nội khí quản.
Thở máy xâm nhập
- Phương thức: nên chỉ định thông khí nhân tạo hỗ trợ/điều khiển thể
tích
. Vt = 5 - 8 ml/kg
. I/E = 1/3
. Trigger 3-4 lít/phút
. FiO2 lúc đầu đặt 100%, sau đó điều chỉnh theo oxy máu.
. PEEP = 5 cmH2O hoặc đặt bằng 0,5 autoPEEP
Management of COPD (Component 4: Manage Exacerbations), in: Global
Strategy for Diagnosis, Management, and Prevention of COPD (Internet
version, updated 2009). Medical Communications Resource, Inc. pp: 6269. Available in http://www.goldcopd.com/guidelinesresources.asp?
l1=2&l2=0
2.
Stoller J.K. (2010): Management of acute exacerbations of chronic
obstructive pulmonary disease. UpToDate online 18.3 [last
updated:October 7, 2010], Available
in: http://www.uptodate.com/online/content/topic.do?
topicKey=copd/8006&selectedTitle=1~39&source=search_result.
3.
Witt Ch.A., Kollef M.H. (2008): Acute exacerbations of chronic
obstructive pulmonary disease. In: The Washington Manual of Critical
care, Lippincott Williams & Wilkins, a Wolters Kluwer business. pp: 7176.