Quản lý thiết bị dạy học tại các trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, hà nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ THU HẰNG

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ THU HẰNG

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CB

Cán bộ

CBQL

Cán bộ quản lý

CNTT

Công nghệ thông tin

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐMPPDH

Đổi mới phương pháp dạy học

GAĐT


PHBM

Phòng học bộ môn

PPDH

Phương pháp dạy học

QLGD

Quản lý giáo dục

TBDH

Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

ii


MỤC LỤC
Trang

19
1.3.2. Một số yêu cầu về TBDH của trường THCS ........................................
20
1.4. Quản lý thiết bị dạy học tại trƣờng Trung học cơ sở đáp ứng
22
yêu cầu đổi mới giáo dục .............................................................................
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của hiệu trưởng trường Trung học cơ sở
trong quản lý thiết bị dạy học ..........................................................................
22
1.4.2. Nội dung quản lý TBDH tại trường THCS ...........................................
25
1.4.3. Yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay đang đặt ra cho quản lý TBDH ............
30
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trong trường phổ thông .............
32
33
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................

iii


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN BẮC TỪ
34
LIÊM, HÀ NỘI..............................................................................................
2.1. Khái quát về kinh tế xã hội và giáo dục THCS của quận Bắc
34
Từ Liêm, Hà Nội ............................................................................................
2.1.1. Khái quát về kinh tế - xã hội .................................................................
34

63
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .........................................................
65
66
3.2. Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học ...............................................
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo
viên về vai trò và tác dụng của thiết bị dạy học trước yêu cầu đổi mới
giáo dục .........................................................................................................
66

iv


3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch trang bị, bảo quản và sử dụng
thiết bị dạy học trước khi bước vào năm học mới ..........................................
69
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ bảo quản, sử dụng
thiết bị dạy học cho giáo viên bộ môn và nhân viên phụ trách TBDH ...........
71
3.2.4. Biện pháp 4: Đầu tư thiết bị dạy học để triển khai dạy học theo
phòng học bộ môn ...........................................................................................
73
3.2.5. Biện pháp 5: Phát động phong trào tự làm thiết bị dạy học
truyền thống đơn giản và sưu tầm thiết bị dạy học trong nhà trường .............
76
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc trang bị, bảo
quản và sử dụng thiết bị dạy học trong nhà trường.........................................
77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp và khảo sát tính cần thiết,
82

40
Bảng 2.5. Mức độ đáp ứng của TBDH về số lượng .......................................
43
Bảng 2.6. Mức độ đáp ứng của TBDH về chất lượng ....................................
44
Bảng 2.7. Nguyên nhân của những hạn chế trong sử dụng TBDH ...............
46
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ nhận thức và thực
hiện các nội dung quản lý TBDH....................................................................
47
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL về quản lý việc trang bị TBDH .....................
49
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về quản lý việc sử dụng TBDH ..................
50
Bảng 2.11. Đánh giá của GV về quản lý việc sử dụng TBDH .......................
51
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL về thực trạng quản lý việc bồi
dưỡng kỹ năng sử dụng TBDH cho GV .........................................................
52
Bảng 2.13. Đánh giá của GV về quản lý việc bồi dưỡng kỹ năng sử
dụng TBDH cho GV .......................................................................................
53
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL về quản lý việc bảo quản TBDH ................
55
Bảng 2.15. Đánh giá của GV về quản lý việc bảo quản TBDH .....................
56
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất

85


Sơ đồ 1.2. Chu trình quản lý ...........................................................................
13
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý TBDH tại các trường THCS quận Bắc Từ
Liêm.................................................................................................................
42
Sơ đồ 3.1. Quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ bảo quản, sử dụng hiệu quả TBDH ..........
72
Sơ đồ 3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................
83

viii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đã bước vào thế kỷ XXI, toàn cầu hóa và cách mạng khoa học
- công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình hình thành xã hội thông
tin và kinh tế tri thức, thế kỷ của khoa học và công nghệ với xu thế hội nhập
của nền kinh tế quốc tế ngày càng cao, với sự cạnh tranh trên thị trường thế
giới ngày càng quyết liệt, với sự phát triển như vũ bão của khoa học - công
nghệ ... Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã đẩy nhanh sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trong đó coi “Giáo dục là quốc sách
hàng đầu”. Vì vậy, đòi hỏi ngành Giáo dục và Đào tạo phải đào tạo đội ngũ
những người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, tiếp cận và làm chủ được
công nghệ tiên tiến, có năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra, có khả
năng bắt kịp nhịp độ phát triển của thời đại.
Mục tiêu của giáo dục Việt Nam được chỉ rõ trong Điều 2, Luật Giáo dục
2005: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,
sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực

hơn trong viê ̣c tiế p thu kiế n thức. Trong các kỳ thi da ̣y giỏi nhấ t thiế t các thầ y
giáo đều sử dụng thiết bị dạy học.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hô ̣i nghi ̣Trung ương
khóa XI về đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ q

8
uan

điể m “Chuyể n ma ̣nh quá trin
̀ h giáo du ̣c từ chủ yế u trang bi ̣kiế n thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học . Học đi đôi với hành ,
lý luận gắn với thực tiễn

; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo d

ục gia

đình và giáo du ̣c xã hô ̣i” ; “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu
cầ u phát triể n kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc ; với tiế n bô ̣ khoa ho ̣c và
công nghê ̣ , phù hơ ̣p quy luật khách quan . Chuyể n phát triể n g iáo dục và
đào ta ̣o từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả
đồ ng thời đáp ứng yêu cầ u số lươ ̣ng” [14].

2

,


Nhâ ̣n thức rõ vai trò của thiế t bi ̣trong quá trình da ̣y ho ̣c, nhiề u năm qua
Đảng và nhà nước luôn quan tâm đầ u tư xây dựng cơ sở vâ ̣t chấ t, trang thiế t bi ̣

chẽ; nhiều nơi GV chưa chú ý sử dụng, sử dụng không hiệu quả. Tình trạng
“dạy chay” còn phổ biến, TBDH được sử dụng còn mang tính phong trào, phần
lớn chỉ được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt như: Hội thi GV dạy giỏi,
hội giảng hoặc khi có đoàn kiểm tra; còn không ít trường hợp lạm dụng CNTT
trong dạy học. Do đó quản lý TBDH hiện nay đang là vấn đề được nhiều nhà
quản lý giáo dục quan tâm.
Tìm ra được một số nguyên nhân cơ bản và đề xuất những biện pháp quản
lý nhằm nâng cao hiệu quả trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH, góp phần nâng
cao chất lượng dạy học tại các trường THCS là một nhiệm vụ cần thiết hiện nay.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: "Quản lý thiết bị dạy
học tại các trường trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp, với hy
vọng có thể áp dụng tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại các
trường Trung học cơ sở trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý TBDH trong cơ sở giáo dục
phổ thông và thực trạng quản lý TBDH tại các trường THCS quận Bắc Từ
Liêm, Hà Nội. Luận văn đề xuất biện pháp quản lý thiết bị dạy học đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay nhằ m nâng cao chấ t lươ ̣ng da ̣y ho ̣c tại các
trường THCS quâ ̣n Bắ c Từ Liêm, góp phần nâng cao chấ t lươ ̣ng giáo du .̣c”
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý thiết bị dạy học tại các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại các trường THCS trên địa bàn quận
Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

4




quan đến đề tài. Tìm hiểu các khái niệm thuật ngữ có liên quan. Nghiên cứu
các văn bản, nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nước, Quốc hội, của
ngành giáo dục và đào tạo về công tác quản lý TBDH. Nghiên cứu cơ sở lý luận về
sử dụng TBDH. Các tài liệu khác có liên quan đến đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
72.1. Phương pháp quan sát
Đề tài sử dụng phương pháp quan sát để thu thập những số liệu thực tế
trong môi trường tự nhiên, cụ thể là quan sát một số giờ học có sử dụng
TBDH theo hướng phát huy tính tích cực của người học và một số giờ học sử
dụng TBDH theo phương pháp dạy học truyền thống từ đó so sánh để rút ra
những kết luận khoa học.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Thiết kế và sử dụng mẫu phiếu hỏi dành cho giáo viên và học sinh
thuộc các trường THCS.
Phiếu hỏi cũng được sử dụng để khảo sát tính khả thi của các biện pháp
quản lý mà đề tài đưa ra sau khi nghiên cứu lý luận và thực trạng.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến một số chuyên gia về lĩnh vực của đề tài.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Để hiểu sâu thêm những thông tin thu thập được từ các phiếu điều tra,
tác giả tiến hành phỏng vấn giáo viên của các nhà trường, cán bộ quản lý có
kinh nghiệm trong sử dụng, bảo quản TBDH.
7.2.5. Phương pháp đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm
Bằng việc đưa ra kết quả nghiên cứu lý luận thực tiễn và lấy thực tiễn
để kiểm nghiệm lại kết quả nghiên cứu lý luận.

6



dạy học đóng vai trò minh họa trong bài giảng của giáo viên, giúp học sinh
không chỉ nhận biết được hiện tượng mà còn nắm rõ bản chất của hiện tượng.
Thiết bị dạy học - phương tiện dạy học trực quan, có vai trò lớn trong
quá trình nhận thức của học sinh. Theo Lênin, quy luật nhận thức của con
người là “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu
tượng đến thực tiễn”.
Theo tài liệu của Dự án Việt - Úc về đào tạo giảng viên (VAT): Kiến thức
thu được qua nghe là 11%, qua nhìn là 81%, qua các giác quan khác là 9%.
Kiến thức nhớ được qua nghe là 20%, qua nhìn là 30%, qua nghe và nhìn là
50%, qua nói là 80%, qua nói và làm là 90%.
Đối với Việt Nam, việc đầu tư CSVC-TBDH đặc biệt được Đảng và Nhà
nước rất quan tâm, từ những năm 1960 Bộ giáo dục và Đào tạo đã chính thức
ban hành tiêu chí TBDH từ mẫu giáo đến phổ thông, đến năm 2000 đã chính
thức ban hành quy chế thiết bị giáo dục trong trường mầm non, trường phổ
thông, đến năm 2010 chính thức ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu
cấp THCS.

8


Đối với các trường THCS, từ năm học 2006-2007, tiến hành chương
trình cải cách sách giáo khoa đại trà đã được Nhà nước đầu tư cấp phát trang
thiết bị dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu. Tuy nhiên, trên thực
tế thiết bị dạy học được cấp vẫn chưa đủ, quá trình sử dụng thiết bị dạy học
hao mòn và hỏng chưa được bổ sung kịp thời, việc sử dụng TBDH của giáo
viên chưa đạt hiệu quả do nhiều hạn chế về số lượng, chất lượng TBDH, kĩ
năng sử dụng của giáo viên, biện pháp quản lý của cán bộ quản lý...
Chính vì vậy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về xây dựng hệ thống CSVC
và TBDH, quản lý TBDH nhằm tìm ra những biện pháp quản lý TBDH một
cách hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, gắn lý thuyết với thực

trung tâm học tập cộng đồng. Đề tài không chỉ phát huy tác dụng trong các
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng mà còn được
các trường THCS học tập, vận dụng trong công tác quản lý thiết bị giáo dục
và ứng dụng công nghệ thông tin.[27]
Năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Huế đã nghiên cứu luận văn thạc sỹ
quản lý giáo dục: “Một số biện pháp quản lý CSVC và thiết bị trường học của
hiệu trưởng các trường THCS huyện miền núi Sơn Dương- Tuyên Quang”.
Tác giả đã đưa ra một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường
học có tính khả thi cao đối với các trường THCS huyện miền núi Sơn Dương
-Tuyên Quang.
Năm 2010, tác giả Lê Văn Năng - học viên cao học trường Đại học
Giáo dục đã nghiên cứu luận văn thạc sĩ: “Quản lý thiết bị dạy học của
trường THPT thành phố Hải Phòng”. Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận
về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THPT thành phố
Hải Phòng, đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và
đưa ra một số biện pháp quản lý CSVC&TBDH ở trường THPT thành phố
Hải Phòng. Tác giả nhấn mạnh đến các biện pháp về nâng cao nhận thức,
bồi dưỡng kỹ năng sử dụng, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá bảo

10


quản, sử dụng cơ sở vật chất và TBDH. Các biện pháp được các trường
THPT đánh giá có tính khả thi cao.
Trần Đức Hùng - Đại học Đà Nẵng đã nghiên cứu và hoàn thành luận
văn thạc sĩ “Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở tỉnh
Quảng Ngãi giai đoạn hiện nay”, Tác giả đã đưa ra 5 nhóm biện pháp quản lý
thiết bị dạy học gồm: nhóm biện pháp tổ chức bộ máy; nhóm biện pháp quản
lý mua sắm; nhóm biện pháp quản lý bảo quản; nhóm biện pháp quản lý sử
dụng; nhóm các biện pháp hỗ trợ khác. Các nhóm biện pháp mà đề tài đưa ra

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Theo từ điển tiếng Việt, quản lý là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của
một đơn vị, một cơ quan: quản lý lao động, quản lý cán bộ, quản lý công
việc” hoặc quản lý là: “Trông coi, giữ gìn, theo dõi công việc [28].
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[5].
Môi trường quản lý
Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý

Khách thể quản lý

Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý
Như vậy, hiểu một cách ngắn gọn quản lý chính là quá trình tác động
có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thực
hiện được mục tiêu của tổ chức.
Xét theo quá trình quản lý có bốn chức năng quản lý cơ bản mà người
quản lý dù ở cấp quản lý nào cũng phải thực hiện, cụ thể:

12


* Chức năng kế hoạch: là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn
các biện pháp tốt nhất để đạt các mục tiêu đó. Nội dung thực hiện chức năng
kế hoạch: Phân tích bối cảnh, xác định mục tiêu phát triển tổ chức; lập các kế
hoạch thực hiện mục tiêu; triển khai thực hiện kế hoạch; đánh giá, điều chỉnh

Tổ chức


1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Bản chất của nó là sự
truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người.
Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân
tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội loài người không
ngừng tiến lên.
Theo Từ điển Giáo dục- NXB Từ điển bách khoa: “Giáo dục là hoạt
động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động
nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối
sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành
và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mục đích, mục tiêu
chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội”.
1.2.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo
dục. Nhà nước quản lý giáo dục (QLGD) thông qua tập hợp các tác động hợp
quy luật được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động
đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu GD mà kết quả cuối cùng là
chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ.
Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng có nhiều
quan niệm khác nhau về QLGD.
QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
Theo Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư: Quản lý nhà nước về giáo dục
là: “Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với
các hoạt động giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) do các cơ quan có trách nhiệm
về quản lý giáo dục của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực

nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[13].

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status