THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản NGẮN hạn của CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại và vận tải BẰNG NGUYÊN - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Dưới sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của Công ty cổ phần thương mại và vận
tải Bằng Nguyên, chuyên đề kiến tập “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Bằng Nguyên” của chúng em đã
hoàn thành tốt đẹp. Trong quá trình thực tập, chúng em đã học được những kinh
nghiệm quý báu, tiếp cận tình hình kinh doanh thực tế để trau dồi thêm những
kiến thức mang tính thực tiễn góp phần hoàn thiện vốn kiến thức đã học ở nhà
trường, đồng thời tạo tiền đề cho đợt thực tập tốt nghiệp. Điều này đã đóng góp
tích cực đến nội dung đề tài của chúng em. Vì vậy chúng em xin chân thành gửi
lời cảm ơn đến Quý Công ty đã tạo điều kiện cho chúng em có cơ hộ tiếp cận
hoạt động kinh doanh thực tiễn của công ty. Bên cạnh đó, chúng em cũng xin gửi
lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là các cô, chú phòng Kế toán – Tài
chính đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ tài liệu hoàn thành chuyên đề này.
Đồng thời, chúng em cũng chân thành cảm ơn dến sự giúp đỡ của các thầy
cô khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học Hải Phòng, đặc biệt là cô giáo Thạc
sĩ Trần Thị Phương Thảo, thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Anh Vũ đã tân tình hướng
dẫn, chỉ bảo bổ sung them kiến thức cho chúng em trong suốt quá trình hoàn
thành đề tài.
Tuy nhiên , do thời gian kiến tập không nhiều, nhận thức của bản thân còn
hạn chế và việc vận dụng lý thuyết vào thực tế còn nhiều bỡ ngỡ và khó khăn,
nên việc thực hiện chuyên đề kiến tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót,
nhầm lẫn. Kính mong các thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học
Hải Phòng đóng góp ý kiến và sử chữa giúp chúng em để bài khóa luận của
chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU

SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CPTM VÀ VẬN TẢI BẰNG NGUYÊN
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY
3.2.1. Nâng cao vai trò lãnh đạo công ty về công tác quản lý tài sản ngắn
hạn
3.2.2. Biện pháp hoàn thiện chính sách quản lý tài sản ngắn hạn
3.2.2.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ
3.2.2.2. Biện pháp nâng cao hiêu quả sử dụng các khoản dự trữ
3.2.2.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu
3.2.3. Biện pháp hoàn hiện hệ thống thông tin quản lý
3.2.4. Biện pháp tăng cường đào tao bồi dưỡng cán bộ
3.2.5. Biện pháp tăng cương cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quản lý
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.3.2. Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải
3.3.3. Kiến nghị với Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Giải thích

TSNH: tài sản ngắn hạn
CPTM: cổ phần thương mại

công ty trong việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ các loại tài sản ngắn hạn và
các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của
họ.
Trong thời gian qua, mặc dù công ty cổ phần thương mại và vận tải Bằng
Nguyên đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn một
cách hiệu quả hơn, công ty có lợi nhuận tăng. Nhưng kết quả cho thấy việc sử
dụng tài sản ngắn hạn còn chưa cao. Mặc dù mục tiêu hiệu quả đạt được của các
doanh nghiệp là khác nhau nhưng tất cả đều hướng tới đạt được lợi nhuận cao
nhất, đứng trước tình hình như hiện nay công ty phải tìm cách để khắc phục tình
trạng đó, đẩy nhanh công tác hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn của công ty mình trong thời gian tới.
Do tầm quan trọng của vấn đề và quá trình tìm hiểu tình hình thực tế tại
Công ty CPTM và Vận tải Bằng Nguyên, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo Nguyễn Anh Vũ, cô giáo Trần Thị Phương Thảo hướng dẫn cùng các cán bộ
công nhân viên trong công ty, đặc biệt là cán bộ phòng tài chính – kế toán chúng
em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ
phần thương mại và vận tải Bằng Nguyên” cho chuyên đề của mình.


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
- Tìm hiểu về đơn vị thực tập, phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn của Công ty CPTM và Vận tải Bằng Nguyên
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
tại Công ty CPTM và Vận tải Bằng Nguyên

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty CPTM và Vận
tải Bằng Nguyên
- Phạm vi:

chất không thay đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị sa thải khỏi quá trình sản
xuất thì đối tượng lao động lại khác, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất đến
chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác.
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải có các đối tượng lao
động. Lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi
là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình
kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được
thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và
dự trữ tồn kho.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi
loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao.
Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra lien tục, ổn định,
tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời cho các tài sản. Do đó, tài sản
ngắn hạn trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nên đáp ứng khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
- Tài sản ngắn hạn là một bộ phận của vốn sản xuất nên nó vận động và luân
chuyển không ngừng trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Tài sản ngắn hạn có thể dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ
nên cũng vận động rất phức tạp và khó quản lý.


1.1.2. Phân loại
Với các tiêu thức khác nhau ta có các cách phân loại khác nhau. Dưới đây là
2 cách thông thường hay được sử dụng.
* Dựa theo hình thái biểu hiện của tài sản ngắn hạn
- Tiền và các khoản tương đương tiền

+ Tạm ứng: là khoản tiền tạm ứng cho cán bộ công nhân viên để thực hiện
một nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí trả trước: bao gồm chi phí phải trả về tiền thuê nhà xưởng, văn
phòng; tiền mua các loại bảo hiểm chi phí trong thời gian ngừng việc; chi phí sửa
chữa lớn tài sản cố định phát sinh quá lớn;chi phí bán hàng,chi phí quản lí doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kì
+ Thế chấp kí cược kí quỹ ngắn hạn: phản ánh các khoản tiền vật tư , tài sản
doanh nghiêp mang đi thế chấp,kí quỹ ,kí cược ngắn hạn(có thời gian thu hồi nhỏ
hơn hoặc bằng 1 năm) tại ngân hàng,kho bạn ,tổ chức kinh tế khác.
- Hàng tồn kho
+ Hàng mua đang đi trên đường
+ Công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn về giá
trị và thời gian sử dụng theo quy định đối với tài sản cố định .vì vậy nó được
quản lí và hạch toán như nguyên vật liệu
+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang bao gồm: chi phí nghuyện vật liệu
trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung
+Thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất do
các phân xưởng sản xuât ra hoặc thuê ngoài gia công đó xong được kiểm nghiệm
phù hợp với các tiêu chuẩn kĩ thuật, được nhập kho dể tiêu thụ
* Dựa theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình của sản xuất kinh
doanh ta phân loại
+Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ sản xuât
- Nguyên vật liệu chính, phụ
- Công cụ đóng gói
- Phụ tùng thay thế
+Tài sản ngắn hạn trong khâu trực tiếp sản xuât
- Chi phí trả trước
+ Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông
- Thành phẩm


Hiệu suất sử dụng TSNH =
TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH có ở đầu kỳ với
TSNH còn lại cuối kỳ.


b) Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết mối đơn vị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn
vị lợi nhuận sau thuế. Với công thức trên cho thấy, nếu mỗi đơn vị TSNH sử
dụng bình quân trong kỳ thấp mà lợi nhuận sau thuế cao thì hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn cao.
c) Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh càng được đánh
giá tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt đực
doanh số cao. Nếu chỉ tiêu này thấp thể hiện doanh nghiệp bị ứ đọng vật tư hàng
hóa do dự trữ quá nhiều hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm do sản xuất chưa sát với
nhu cầu thị trường.
d) Thời gian vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết số ngày lượng hàng hóa tồn kho được chuyển đổi
thành doanh thu. Số ngày vòng quay hàng tồn kho càng ít thì càng chứng tỏ công
tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp tốt, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
cao.
e) Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và được xác định như sau:

Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó là
dấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu.
f) Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải
thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ

cao. Trong quá trình sản xuất để tận dụng hết nguyên vật liệu thì công nhân phải
có chuyên môn giỏi, đặc biệt việc sử dụng máy móc thiết bị hết sức quan trọng,
máy móc thiết bị ngày càng hiện đại đòi hỏi đội ngũ sử dụng máy móc thiết bị đó
cũng phải được đào tạo có chuyên môn, có kỹ thuật.
1.3.2. Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan tác dộng đến doanh nghiệp có những lúc thúc đẩy
doanh nghiệp phát triển, nhưng có lúc lại kìm hãm sự phát triển của nó. Sự tác
động đó không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghiệp, do vậy khi gặp những
nhân tố này các doanh nghiệp luôn phải tự điều chỉnh mình cho phù hợp với các
tác động đó.


* Sự quản lý của Nhà nước
Trong nền kinh tế tồn tại nhiều loại hình kinh tế khác nhau, mỗi loại hình
doanh nghiệp mang một đặc thù riêng nó, Nhà nước có trách nhiệm quản lý các
doanh nghiệp đó để nó đi vào hoạt động theo một khuôn khổ mà Nhà nước quy
định. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải tuân
theo pháp luật mà Nhà nước đưa ra, từ khi bắt đầu thành lập đến khi hoạt động và
ngay cả giải thể hay phá sản thì doanh nghiệp đều phải tuân theo chế độ hiện
hành.
Đảng và Nhà nước ban hành các luật lệ, chính sách nhằm mục đích tránh sự
gian lận, đảm bảo sự công bằng và an toàn trong xã hội. Sự thắt chặt hay nới lỏng
chính sách quản lý kinh tế đều có ảnh hưởng nhất điịnh đến đoanh nghiệp.
* Sự phát triển của thị trường
Ngày nay thị trường nhân tố sản xuất đầu vào, thị trường dịch vụ hàng hóa
phát triển rất nhanh, đặc biệt là thị trường tài chính tiền tệ có tác động rất lớn đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Các yếu tố đầu vào của dự án hay
một quá trình sản xuất phần lớn được mua hoặc thuê trên thị trường. Thị trường
các yếu tố đầu vào đa dạng, phong phú doanh nghiệp sẽ có nhiều sự lựa chọn
hơn. Thị trường các yếu tố đầu vào cạnh tranh sẽ làm giảm giá các yếu tố đầu

Trên đây là các nhân tố chính tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp cần quan tâm tới các nhân tố khác như: các
vấn đề về tỷ giá, lạm phát, thiên tai, dịch bệnh,… cũng ít nhiều ảnh hưởng đến
hoạt động của doanh nghiệp.


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ VẬN TẢI BẰNG NGUYÊN
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần thương mại và vận tải
Bằng Nguyên
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và vận tải Bằng Nguyên
- Trụ sở: Số 30 đường Hải Triều, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng,
thành phố Hải Phòng.
- Tên giám đốc: Lê Quang Nguyên
- Điện thoại: 0313.282070

Fax: 0313.282.070

- Mã số thuế: 0201175602
Công ty cổ phần thương mại và vân tải Bằng Nguyên là một doanh nghiệp
được thành lập bằng vốn tự có và vốn vay. Qua 4 năm xây dựng và hoạt động
trên lĩnh vực vận tải, bên cạnh những kết quả đạt được, công ty cũng gặp không
ít khó khắn. Tuy nhiên, công ty cố gắng hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Có thể nói
công ty là một hình mẫu về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải trong vận chuyển
hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng, đáp ứng được tất cả các nhu cầu vận
chuyển hàng hóa của nhiều đối tác trong và ngoài nước.Với phương châm:
NHANH CHÓNG – AN TOÀN – HIỆU QUẢ, công ty luôn mang đến cho khách
hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất với giá cả hợp lý.

* Ngoài lĩnh vực chính là kinh doanh vận tải đường bộ nội địa. Công ty cổ
phần thương mại và vận tải Bằng Nguyên còn thực hiện hoạt động vận chuyển
thực phẩm, cơm hộp cho các khu công nghiệp ở các khu vực lân cận như KCN
NOMURA – An Dương, KCN Vsip – Thủy Nguyên. Tuy hoạt động này diễn ra
thường xuyên nhưng không chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của công ty.


2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức quản lý
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM
ĐỐC

PHÒNG HÀNH
CHÍNH NHÂN
SỰ

PHÒNG KINH
DOANH

PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN

KHO HÀNG

(Nguồn: Điều lệ thành lập Công ty CPTM và Vận tải Bằng Nguyên)

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Năm 2011, tổng tài sản là 3957,49 triệu đồng, đến năm 2012 tăng lên
4331,95 triệu đồng, tăng 9,46%. Năm 2013 là 6218,98 triệu đồng, so với năm
2012 tăng 1887,03 triệu đồng tương ứng với 43,56%. Vốn chủ sở hữu năm 2011
là 2995,69 triệu đồng, đến năm 2012 là 3033,86 triệu đồng, tăng 1,27%; năm
2013 là 3094,05 triệu đồng, so với năm 2012 tăng 60,19 triệu đồng tương ứng
với 1,98%. Qua tính toán ta thấy tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và tổng tài sản năm
2011 – 2013 lần lượt là 75,7%, 70,03%, 49,75%. Tỷ lệ này cho thấy năm 2011 và
năm 2012 công ty bị phụ thuộc tài chính, sang năm 2013 công ty có sự độc lập
tài chính.
Doanh thu có xu hướng tăng qua 3 năm. Năm 2012 so với năm 2011 tăng
1663,59 triệu đồng, tương ứng với 46,51%. Năm 2013 so với năm 2012 tăng
16372 triệu đồng tương ứng với 3,12%. Chi phí qua 3 năm có sự biến động. Năm
2012 chi phí giảm so với năm 2011 là 85,92 triệu đồng, nguyên nhân là do năm
2011 là năm thành lập công ty nên chi phí bỏ ra nhiều. Năm 2013 chi phí tăng
232,44 triệu đồng so với năm 2012, nguyên nhân là do trong năm 2013 công ty
thực hiện kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh và đầu tư thêm nhiều tài sản,
máy móc, thiết bị. Chính vì vậy mà lợi nhuận của công ty tăng đều qua các năm,


2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của
công ty cổ phần thương mại và vân tải Bằng Nguyên
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng TSNH tại công ty giai đoạn 2011-2013
(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2011-2013 của Công ty CPTM và Vận tải Bằng
Nguyên)

Qua bảng 2.2 ta thấy:
Trong 3 năm 2011-2013, tổng TSNH của công ty có xu hướng tăng. Trong
cơ câu TSNH của công ty trong 3 năm, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao
nhất, tiếp đó là tiền và các khoản tương đương tiền. Hàng tồn kho và tài sản khác
chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng TSNH. Tuy nhiên tỷ trọng ucar từng loại có sư

Nguyên nhân là do TSNH tăng qua 2 năm với tốc độ tăng nhỏ hơn tốc độ tăng
của DTT. Hiệu suất sử dụng TSNH năm 2012 là 2,54, tương ứng với cứ sử dụng
1 đồng TSNH thì sẽ đem lại 2,54 đồng DTT. Năm 2013, hiệu suất sử dụng
TSNH là 2,15, tương ứng với cứ sử dụng 1 đồng TSNH thì sẽ đem lại 2,15 đồng
DTT. Nguyên nhân là do DTT tăng 163,72 tương ứng với 3,12%; TSNH bình
quân tăng 451,89 tương ứng với 19,93% => tốc độ tăng của TSNH cao hơn.
* Tỷ suất sinh lời của TSNH
Năm 2011, tỷ suất sinh lời của TSNH là 0,17, nghĩa là bình quân 1 đồng
TSNH sẽ tạo ra 0,17 đồng LNST. Năm 2012 là 0,18, nghĩa là bình quân 1 đồng
TSNH sẽ tạo ra 0,18 đồng LNST. Năm 2013 là 0,25 nghĩa là bình quân 1 đồng
TSNH sẽ tạo ra 0,25 đồng LNST. Tỷ suất sinh lời của TSNH của năm 2012 so
với năm 2011 tăng 0,01, tương ứng với 5,88%, Năm 2013 tăng so với năm 2012
là 0,07 tương ứng với 38,89%. Nguyên nhân chủ yếu là do LNST tăng.
* Vòng quay HTK
Năm 2011, vòng quay HTK là 21,07, nghĩa là trong 1 kỳ HTK quay được
21,07 vòng. Năm 2012, vòng qyay HTK là 12,41 , nghĩa là trong 1 kỳ HTK quay
được 12,41 vòng. Vòng quay HTK năm 2012 nhỏ hơn năm 2011, giảm 8,66
tương ứng với 41,1% => hiệu quả quản lý HTK không tốt. Năm 2013, vòng quay
HTK là 6,54, nghĩa là trong 1 kỳ HTK quay được 6,54 vòng, so với năm 2012
giảm 5,87 tương ứng với 47,3%. Vòng quay HTK trong 3 năm có xu hương giảm
nguyên nhân là do GVHB bị giảm.
* Thời gian vòng quay HTK
Năm 2011, thời gian vòng quay hàng tồn kho là 17,08, nghĩa là cần 18 ngày
để chuyển đổi HTK thành doanh thu. Năm 2012 thời gian vòng quay hàng tồn
kho là 29,01, nghĩa là cần 29 ngày để chuyển đổi HTK thành doanh thu. Năm
2013, thời gian vòng quay hàng tồn kho là 55,04, nghĩa là cần 55 ngày để chuyển
đổi hàng tồn kho thành doanh thu. Hệ số này tăng qua các năm chúng tỏ công tác
quản lý hàng tồn kho của công ty ngày càng tốt, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn càng cao.


để từng bước khẳng định vị thế của mình.


2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
* Hạn chế
Bên cạnh các kết quả đạt được công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất
định, đó là hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn còn chưa cao, chưa tương xứng với
tiềm năng của công ty, biểu hiện ở các mặt sau:
- Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn thấp, trong khi đó vòng quay các
khoản phải thu tăng sẽ làm cho khả năng các khoản phải thu chuyển đổi thành
tiền chậm, ảnh hưởng đến khả năng quay vòng của công ty.
- Doanh thu của công ty tăng cao qua các năm, kéo theo các khoản phải thu
của khách hàng tăng. Khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng rất cao
trong tổng tài sản lưu động của công ty, hàng năm đều lớn hơn 29%. Nếu các
khoản phải thu khách hàng có một tỷ lệ nợ quá hạn hay nợ khó đòi thì vốn của
công ty bị chiếm dụng, do đó công ty nên có chính sách thu tiền thích hợp đẻ hạn
chế tối đa bị chiếm dụng vốn.
* Nguyên nhân
+) Nguyên nhân chủ quan
- Nhận thức của lãnh đạo công ty về công tác quản lý tài sản ngắn hạn chưa
thật tốt, từ đó làm cho công tác quản lý mang tính khoa học chưa cao, làm giảm
hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn.
- Chính sách quản lý tài sản chưa phù hợp, chưa có quy định rõ rang trong
việc phân cấp tài sản để quản lý làm cho hiệu quả sử dụng của tài sản không cao.
- Hệ thống thông tin quản lý chưa đảm bảo yếu tố cập nhập thường xuyên,
chưa đảm bảo tính hệ thống và chính xác. Những hạn chế trên đây cho thấy trình
độ quản lý của công ty là không tốt. Hiện nay vốn của công ty chủ yếu là vốn đi
vay bao gồm cả vay dài hạn và vay ngắn hạn. Xét trên một khía cạnh nào đó thì
khoản vay dài hạn đã đến hạn trả cũng trở thành vay ngắn hạn, do đó yêu cầu đặt
ra đối với công ty là phải hạch toán kinh doanh hết sức cẩn thận nếu không sẽ

Tuy công ty mới đi vào hoạt động được 4 năm nhưng với mục tiêu trở thành
công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh vận tải tại thị trường Hải Phòng, trở
thành một công ty phát triển xâm nhập ra thị trường miền Bắc và hướng đến phát
triển toàn quốc; là lựa chọn số 1 đối với khách hàng cũng như đối với các chủ
đầu tư nhờ uy tín và khả năng cung cấp phương tiện và dịch vụ vận tải.
- Xây dựng công ty trở thành một tổ chức chuyên nghiệp, tạo dựng công ăn
việc làm ổn định, môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, thu nhập cao
toàn cán bộ công nhân viên công ty.
- Lấy tiêu chí “ TẬN – TÂM – TÍN – NGHĨA” làm nền tảng phát triển bền
vững Công ty cổ phần thương mại và vận tải Bằng Nguyên đã và đang vượt qua
mọi khó khăn để đến được cái đích của mình.
-Công ty cổ phần thương mại và vận tải Bằng Nguyên hướng tới thành công
bằng việc cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, đa đạng, hoàn hảo. Sự hài
lòng và lợi ích của khách hàng là động lực quan trọng nhất thúc đẩy sử phát triển
của công ty.
- Giữ vững và phát huy tốc độ phát triển của công ty về doanh số, thị phần,
thị trường, uy tín và trình độ nhân lực.
- Quan hệ chặt chẽ, gắn bó hai bên cùng có lợi đối với các đối tác chiến
lược.
- Tăng cường đào tạo, phát huy tính sáng tạo trong đội ngũ cán bộ công
nhân viên nhằm đem đến một dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
- Đầu tư thay đổi phương tiện cũng như nghiên cứu áp dụng công nghệ giúp
công ty phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn.


3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải Bằng
Nguyên
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những biểu hiện của năng
lực kinh doanh vận tải, là thước đo so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận mang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status